169 Kế toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả tại Chi Nhánh Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thiên Long - Pdf 21

Lời mở đầu
Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, không một doanh nghiệp
sản xuất nào không quan tâm đến vấn đề hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá sản xuất
ra. Chỉ có tiêu thụ khi đó giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực hiện, lao
động của toàn bộ doanh nghiệp mới đợc thừa nhận. Có thực hiện quản lý tốt hàng
hoá và tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp chi phí đã chi ra
trong quá trình sản xuất - tiêu thụ, đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn và
thực hiện giá trị của lao động thặng d - thu lợi nhuận quyết định tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Là công cụ quan trọng và hiệu lực nhất để quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh, kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng phải không ngừng
đợc hoàn thiện.
Chuyển đổi thành Công ty - có t cánh pháp nhân - từ năm 1992, trong điều
kiện kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành,
để tồn tại và phát triển Công ty Bút Bi Thiên Long đã sớm tiếp cận với
những quy luật của nền kinh tế thị trờng, quan tâm đẩy mạnh sản xuất, chú
trọng chất lợng sản phẩm, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ... Song song
với những điều đó bộ phận kế toán của Công ty cũng từng bớc phát triển,
hoàn thiện theo bề dày thời gian cũng nh những biến đổi mới của hệ thống
kế toán Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Bút Bi Thiên Long, em đã đi sâu
nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả của
Công ty với đề tài:
" Kế toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả tại Chi Nhánh Công ty TNHH
Sản xuất và thơng mại Thiên Long"
Mục tiêu của bản chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty Bút Bi Thiên Long, từ
1
đó phân tích những vấn đề còn tồn tại nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác
kế toán tại Công ty.
Đề tài đợc trình bày với kết cấu gồm ba phần chính:

vụ, dịch vụ từ doanh nghiệp này sang khách hàng khác và doanh nghiệp thu đợc
tiền hoặc quyền thu tiền .
Số tiền thu đợc từ hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp đợc gọi là
doanh thu bán hàng, ở doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị giá tăng theo phơng
pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá trị thanh toán của số hàng đã bán bao
gồm cả thuế . Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu nh các
khoản phí thu thêm ngoài giá bán, khoản trợ cấp trợ giá của nhà nớc khi doanh
nghiệp thực hiện cung ứng hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu nhà nớc.
Để thực hiện mục đích kinh doanh của mình là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
của xã hội về hàng hoá dịch vụ và thu lợi nhuận sau mỗi chu kỳ kinh doanh doanh
nghiệp phải luôn tính toán, xác định chi phí bỏ ra và thu nhập thu về, hay nói cách
khác doanh nghiệp phải xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh của mình, trong
3
các doanh nghiệp thơng mại đó chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá. Nh vậy kết quả
tiêu thụ hàng hoá là khoản chênh lệnh giữa doanh thu bán hàng thu về với chi phí
kinh doanh bỏ ra trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.
1.2 . ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong DNTM
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trớc đây với nét đặc trng nổi bật là từ
việc sản xuất tới tiêu thụ hoàn toàn do nhà nớc quyết định các doanh nghiệp
không cần quan tâm tới sản phẩm của mình sản xuất ra có đợc thị trờng chấp nhận
hay không mà chỉ quan tâm đến sản xuất cái gì mình sẵn có. Theo chỉ tiêu kế
hoạch nớc giao cho, doanh nghiệp không quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh, lãi hay lỗ đã có nhà nớc gánh chịu Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải năng
động nhạy bén thích nghi với môi trờng kinh doanh với mục tiêu hớng tới là thị tr-
ờng, thị trờng là xuất phát điểm, là đích để các doanh nghiệp chinh phục và khai
thác. Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp phải làm tốt công tác bán hàng, tiếp
cận thị trừơng để tiêu thụ sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì hoạt
động tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa cực kì quan trọng. Trong doanh nghiệp thơng
mại hoạt động tiêu thụ hàng hoá là hoạt động chủ yếu cuối cùng và quan trọng
nhất, nó giúp cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhanh chóng chuyển từ hình

nh tồn kho.
- Về giá vốn của hàng xuất kho : Đây là toàn bộ chi phí cấu thành nên hàng
hoá và biểu hiện ở mặt giá trị hàng hoá. Đó là cơ sở xác định giá bán và tính toán
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Vấn đề xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại
2.1. Các chỉ tiêu liên quan đến kết quả tiêu thụ:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT, nội dung các chỉ tiêu liên quan
đến kết quả tiêu thụ có sự khác nhau. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, các chỉ tiêu tạo nên kết quả tiêu thụ nh doanh thu, các
5
khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí trong quá trình tiêu thụ sẽ không có thuế
GTGT đầu ra hoặc đợc khấu trừ.
- Ngợc lại, đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì các khoản chi phí bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và giá bán hàng hóa là
giá bán đã bao gồm cả thuế GTGT. Vì thế các chứng từ doanh thu bán hàng, giảm
giá, hàng bán trả lại đều bao gồm thuế GTGT đầu ra.
* Các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả tiêu thụ.
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm cho khách hàng trong một thời gian nhất định. Doanh thu bán bàng
là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hóa, sản
phẩm.
- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho khách
hàngtrớc thời hạn quy định.
+ Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền khấu trừ cho khách hàng (tiền th-
ởng) do trong một khoảng thời gian nhất định khachs hàng đã tiến hành mua một
khối lợng lớn hàng hóa (tính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc
khấu trừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hóa trong một đợt.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay

Trong công tác quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả ở
doanh nghiệp có vai trò kế toán rất quan trọng. Các thông tin kế toán đa ra không
chỉ phục vụ cho công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp mà còn phục vụ cho
công tác quản lý của nhiều đối tợng liên quan khác.
Để giữ vững vai trò công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể :
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra . Quản lý
chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng từ đó phát hiện và có biện pháp xử
lý kịp thời hàng hoá ứ đọng
7
+ Lựa chọn phơng pháp xác định xác định giá vốn hàng xuất bán và tính toán
đúng giá trị hàng xuất bán, xác định chi phí bán hàng từ đó góp phần tính toán xác
định kết quả bán hàng đầy đủ chính xác
+ Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng từ đó cung cấp
thông tin cho lãnh đạo về thực hiện tiến độ tiêu thụ hàng hoá để làm công tác lập
kế hoạch tiêu thụ hàng hoá cho kỳ sau
+ Đôn đốc quá trình thanh toán tiền hàng nhanh chóng khi cần, kiểm tra tình
hình chấp hành kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng. Kiểm tra tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
+ Phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời khoản doanh thu theo từng loại hàng
hoá kinh doanh, phục vụ cho việc đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh và kiểm
tra tình hình thực hiện các chế độ thể lệ tài chính hiện hành
II. Nội dung tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại
1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại.
Đặc điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp
sản xuất là: doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp chế tạo ra sản phẩm, hàng
hoá mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Để tạo điều kiện thuận
lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thơng mại phải biết áp dụng linh hoạt
các phơng thức tiêu thụ sau:

có hai hình thức thực hiện.
Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán: thực chất là hình
thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: trờng hợp này doanh
nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiền
hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp.
b. Bán lẻ hàng hoá
9
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ. Hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Hàng bán lẻ th-
ờng có khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt
nên không cần lập chứng từ cho từng lần bán.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp là hình thức nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm
vật chất về số lợng hàng bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng trực tiếp cho
khách hàng, đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể mở cho
từng loại mặt hàng, phản ánh cả về số lợng và giá trị. Cuối ngày nhân viên bán
hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn trên quầy để xác định lợng hàng đã
bán trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng. Tiền bán hàng đợc nhân viên bán
hàng kê vào giấy nộp tiền cho thủ quỹ hoặc cho ngân hàng ( nếu đợc uỷ quyền ).
Báo cáo bán hàng là căn cứ để tính doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo
giấy nộp tiền
1.2 Phơng thức bán hàng đại lý , ký gửi :
Là phơng thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên
nhận đại lý ký gửi ( gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc nhận hoa hồng hay
chênh lệch giá, đó chính là doanh thu của bên đại lý, ký gửi. Khi bên bán xuất
giao hàng hoá cho đại lý thì số hàng hoá đó cha xác định là tiêu thụ. Chỉ khi nào
bên đại lý đã thông báo bán đợc hàng lúc đó mới xác định là tiêu thụ.
Với hình thức tiêu thụ này đòi hỏi các đại lý ký gửi có thể đảm bảo nhận
hàng, giao tiền theo đúng thời gian quy định và bán theo giá mà doanh nghiệp đã
định.

+ Phơng pháp giá trị thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá trị thực tế
hàng hoá xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hoá nhập kho từng lô, từng
lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
+ Phơng pháp thực tế bình quân: theo phơng pháp này giá trị thực tế hàng
hoá xuất kho đợc tính theo đơn giá bình quân và số lợng hàng hoá xuất kho.
Công thức:
Giá trị hàng hoá thực tế
xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
xuất kho
* Đơn giá bình quân
11
Trong đó:
Giá bình quân đợc xác định theo một trong ba phơng pháp
Giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế hàng hoá tồn
đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hoá
nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá tồn đầu
kỳ
+
Số lợng hàng hoá nhập
trong kỳ

Giá đơn vị bình quân

12
ớc, số còn lại (tổng số xuất, số nhập của lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực
tế của lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ chính là giá trị
thực tế của hàng hóa nhập kho thuộc lần nhập sau cùng.
+ Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, cần xác định đơn giá từng lần nhập. Khi xuất sẽ căn
cứ vào từng số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho cuối cùng, sau đó lần lợt đến
các lần nhập trớc để tính giá trị thực tế hàng hóa xuất kho. Nh vậy giá trị thực tế
hàng hóa tồn kho cuối kỳ là quá trình thực tế tính theo đơn giá lần nhập đầu kỳ.
* Đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán:
Việc đánh giá trị giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời của
công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng cuối kỳ hạch toán mới
xác định đợc mà việc nhập, xuất hàng hóa lại diễn ra thờng xuyên, liên tục. Do đó
ngời ta còn sử dụng giá trị hạch toán để ghi chép kịp trị giá hàng hóa nhập, xuất.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ do doanh nghiệp chọn. Nó có thể là
giá thành thực tế, giá kế hoạch tại một thời điểm nào đó hoặc giá nhập kho thống
nhất quy định ... đánh giá hàng hóa theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải tính
chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng cách:
Trị giá hàng hoá xuất kho = Trị giá hạch toán thành phẩm * Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Trị giá thực tế hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán
hàng hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán hàng

hoá do thủ kho gửi lên, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết hàng hoá theo cả
hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cuối kì hạch toán kế toán tiến hành đối chiếu giữa
số liệu trên sổ thẻ kho với sổ kế toán chi tiết hàng hoá đã đợc tổng cộng trên cột
14
hiện vật (số lợng) số liệu phải khớp nhau. Ngoài ra để có sự theo dõi chặt chẽ hơn
kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn kho hàng hoá.
Nội dung trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song đợc khái
quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song.

:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối kỳ
:Quan hệ đối chiếu
Nghiên cứu phơng pháp trên ta thấy:
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu.
15
Thẻ kho
Sổ kế toán chi
tiết hàng hoá
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
hàng hoá
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Nh ợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Việc kiểm tra đối chiếu thờng tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế
chức năng kiểm tra của kế toán.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng
hoá, nghiệp vụ nhập xuất không thờng xuyên, trình độ chuyên môn của cán bộ kế
toán không cao.
* Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.

* Phơng pháp sổ số d :
- ở kho : Thủ kho cũng sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-
tồn kho hàng hoá về mặt số lợng, định kỳ gửi các chứng từ nhập, chứng từ xuất lên
phòng kế toán. Sổ số d là do thủ kho nhận đợc từ kế toán vào đầu tháng, gồm cả
chỉ tiêu số lợng và giá trị.
- ở phòng kế toán : Đầu tháng kế toán mở sổ số d theo từng kho, dùng cho
cả năm gửi cho thủ kho. Sau đó căn cứ vào các chứng từ nhập, chứng từ xuất lập
bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất. Lập bảng kê tổng
hợp nhập-xuất-tồn kho hàng hoá theo từng loại hàng hoá, theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng đối chiếu cột số lợng trên sổ số d với bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn,
ghi đơn giá hàng hoá lên sổ số d để tính số tồn kho trên sổ số d, hoàn thiện cột chỉ
tiêu giá trị trên sổ số d.
Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
17
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số d
Bảng kê tổng hợp
N - X - T
hàng hoá
Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Nghiên cứu phơng pháp trên ta thấy :
Ưu điểm : Giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành đều
trong tháng, việc kiểm tra đợc thực hiện thờng xuyên, đáp ứng tốt nhất yêu cầu
quản lý.

Số d: gía trị hàng gửi bán bị từ chối hoặc trả lại
+ TK 511 - Doanh thua bán hàng:
TK 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doan
nghiệp và các khoản khấu trừ doanh thu. từ đó, tính ra doanh thu thuần về việc tiêu
thụ trong kỳ.
Bên nợ: Số thuế phải nộp ( thuế dịch vụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ
Bên có: Giá bán hàng hoá doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao
vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ thanh toán
+TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ nội
bộ giữ các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, một tổng công ty. Ngoài ra
TK này còn sử dụng để theo dõi các khoản đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh: sử
dụng sản phẩm hàng hóa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên nợ: Giá trị hàng hoá trả lại ( theo giá tiêu thụ nội bộ) khoản giảm giá
hàng bán đợc chấp nhận trên khối lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
trong kỳ, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ
Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ phần vào tài khoản sử dụng kết quả
Bên có Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
TK 152 Không có số d cuối kỳ
+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại:
TK này dùng để theo dõi khoản doanh thu của số hàng hóa, sản phẩm đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại. Đây là TK điều chỉnh của TK 511 để tính doanh thu
thuần.
19
Bên nợ: Doanh thu của số hàng giá tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại đợc tiền cho
ngời mua hoặc tính trừ và nợ phải thu. Khách hàng với số sản phẩm hàng hoá đợc
bán ra.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh
thu trong kỳ

TK138
TK157,632
TK412
TK128,222
TK156
sản xuất ( hoặc thuế ngoài

Gia công xong) nhập kho
Sản phẩm bán bị trả lại
Thành phẩm phát hiện
Thừa khi kiểm kê
đánh giá tăng
Hàng hoá xuất bán ,đổi biếu
Tặng, trả lương cho công nhân viên
Thiếu khi kiểm kê
Góp vốn liên doanh
Bằng thành phẩm
đánh giá giảm
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các TK khác nh 111, 112, 131, 141...
* Trình tự hạch toán theo các phơng thức tiêu thụ:
+ Bán buôn theo phơng thức trực tiếp:
Khi chuyển giao hàng hóa cho ngời mua, kế toán phản ánh các bút toán sau:
Bút toán 1: Ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng bán.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán của hàng bán đã thu tiền mặt.
Nợ TK 112: Tổng giá thanh toán của hàng bán thu bằng tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán đợc ngời mua chấp nhận nợ.
Có TK 511 (5111): Doanh thu hàng bán theo giá bán cha có thuế GTGT.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối

với đối tợng không chịu thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thành toán
Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theotổng giá thanh toán
Bút toán 2: Phản ánh giá trị mua thực tế của hàng chuyển bán đã đợc khách
hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ).
Nợ TK 632: tập hợp trị giá mua của hàng chuyển bán
Có TK 157: Trị giá mua của hàng bán đợc khách hàng chấp nhận
Sốthuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp về hàng đã bán (nếu có) ghi:
Nợ TK 511 (5111): ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 3332: Số thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333: Số thuế xuất khẩu phải nộp
Đối với giá trị bao bì kèm theo hàng hóa, bên mua chấp nhận thanh toán hoặc
đã thanh toán bao bì, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan 111, 112, 131
Có TK 138 (1388): Giá trị bao bì kèm theo có tính giá riêng
* Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao
hàng trực tiếp.
24
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán lợng hàng chuyển
thẳng, kế toán tiến hành ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng chuyển thẳng.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 111, 112, 1341: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán.
Kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển thẳng bằng bút
toán.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status