Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc - Pdf 30


TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
Khoa kế toán

CHUYÊN Đề
THựC TậP CHUYÊN NGàNH
Đ ề tài: HON THIN K TON CHI PH SN XUT V
TNH GI THNH SN PHM TI CễNG TY C PHN U
T THNG MI V PHT TRIN TY BC
Họ và tên sinh viên
:
T TH HNG THNG fffffff
Lớp
: KT2
Khóa
: 11B
Hệ đào tạo
:
CHNH QUY
Mã sinh viên
Giảng viên hớng dẫn
:
:
LT100312
ThS. TRNG ANH DNG
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN

2.1.3.1. Nội dung 32
2.1.3.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 32
2.1.3.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 33
2.1.3.3.1. Chi phí nhân công 33
2.1.3.3.2. Chi phí vật liệu 35
2.1.3.3.3. Chi phí khấu hao máy thi công 37
2.1.3.3.4. Chi phí dịch vụ thuê máy ngoài 39
2.1.3.3.5. Chi phí bằng tiền khác 47
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp 52
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 55
2.1.4.1. Nội dung 55
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng 55
2.1.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 55
2.1.4.3.1. Kế toán chi phí nhân viên quản lý đội 55
2.1.4.3.2. Kế toán chi phí vật liệu 63
2.1.4.3.3. Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài 68
2.1.4.3.4. Chi phí bằng tiền khác 72
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang 83
2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 83
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ 86
2.2. Tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương
mại và Phát triển Tây Bắc 90
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty Cổ phần Đầu tư
Thương mại và Phát triển Tây Bắc 90
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương Lớp: KT2
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.2.2. Quy trình tính giá thành 90
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

CTCP
ĐTTM
PT
PS
Đơn đặt hàng
Dở dang đầu kỳ
Dở dang cuối kỳ
Kinh phí xây lắp
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản
Công trình
Công nghệ thông tin
Công nhân
Dịch vụ mua bán
Hợp đồng kinh tế
Công ty Cổ phần
Đầu tư thương mại
Phát triển
Phát sinh
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương Lớp: KT2
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
I.SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng 1 công trình 9
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức và sản xuất của Công ty
11


28
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ

29
Biểu 2.11: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

30
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp thanh toán lương

33
Biểu 2.13: Bảng kê xuất vật tư phục vụ máy thi công

35
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ

36
Biểu 2.15: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao

38
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ

39
Biểu 2.17: Bảng đối chiếu nhận hàng

45
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 6237

46
Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ


63
Biểu 2.29: Chứng từ ghi sổ

66
Biểu 2.30: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT

67
Biểu 2.31: Sổ chi tiết TK 6272
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương Lớp: KT2
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

68
Biểu 2.32: Chứng từ ghi sổ

70
Biểu 2.33:Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT

71
Biểu 2.34: Sổ chi tiết TK 6277

72
Biểu 2.35: Chứng từ ghi sổ

74
Biểu 2.36: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT

75
Biểu 2.37: Sổ chi tiết TK 6278


92
Biểu 2.47: Sổ cái TK 154

92
Biểu 2.48: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

98
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương Lớp: KT2
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới nền kinh tế nước ta đã có
những bước phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó là việc thực hiện công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước càng làm thay đổi bộ mặt đất nước.
Xây dựng cơ bản là ngành kinh doanh độc lập, tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật
để thực hiện công cuộc đổi mới đất nước. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ
bản là công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan
trọng về mặt kinh tế, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng bên cạnh đó nó còn có ý
nghĩa quan trọng về văn hoá xã hội. Ngành xây dựng còn thể hiện được
những thành quả lao động và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Các công trình
và chất lượng công trình xây dựng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp.
Trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự khan hiếm của
các nguồn lực, việc giảm chi phí kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm là
nhu cầu bức thiết của bất cứ đơn vị, tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh nào.
Từ đó đòi hỏi các nhà quản trị cần biết tính toán các chi phí bỏ ra sao cho hợp
lý, nhằm tối thiểu hóa chi phí. Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc quản lý chi
phí còn là vấn đề quan tâm của nhà nước và các cơ quan chức năng. Đồng
thời việc tính giá thành sản phẩm xây lắp giữ vai trò quan trọng trong việc

PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
1.1. Đặc điểm sản phẩm
1.1.1. Danh mục sản phẩm
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc là công ty có
đặc thù sản xuất là ngành XDCB. Là công ty chuyên về xây dựng, vì vậy sản
phẩm của công ty sẽ mang đặc thù của ngành xây dựng. Các sản phẩm xây
lắp có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất khác.
Sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm
xây lắp lâu dài,… Chính vì vậy không có một thước đo chung thống nhất
cho tất cả các công trình xây dựng của công ty. Với mỗi công trình sẽ có
những phương án cụ thể, phù hợp nhất, đem lại hiệu quả cao nhất.
Hiện nay hệ thống danh mục sản phẩm của công ty đã được mở rộng ra
không chỉ đơn thuần là các sản phẩm xây dựng dân dụng mà còn bao gồm các
công trình công nghiệp và công trình cơ sở hạ tầng.
Dưới đây là một số công trình Công ty đã thi công
Biểu 1-1. Danh mục sản phẩm
TÊN CÔNG
TRÌNH
ĐỊA CHỈ Ký hiệu
Giá trị
công trình
(tỷ đồng)
Công trình công
nghiệp
Nhà máy thức ăn
gia súc
Công ty TNHH thức ăn chăn
nuôi & nông nghiệp EH Việt

Hạ( Trung Quốc) - Khu công
nghiệp Đình Trám ,Bắc
Giang
NMN- BG 22

Công trình hạ
tầng kỹ thuật
Trường mầm non
Quỳnh Mai
Số 9 Kim Ngưu – Quỳnh
Mai – Hai Bà Trưng - Hà
Nội
MNQM-HN 14.7

Công trình dân
dụng
Trung tâm đào
tạo CNTT sở
truyền thông Hà
Nội
Số 1 - Hoàng Đạo Thúy –
Thanh Xuân – Hà Nội
TTCNTT-
HN
1.7
Nội thất văn
phòng
Công ty TNHH SAKATA
Việt Nam( Nhật ) - Khu
công nghiệp Tiên Sơn, Bắc

chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan , tổ chức có thẩm quyền
ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng.Công ty luôn
luôn cố gắng đáp ứng mọi đòi hỏi khắt khe của khách hàng bằng tiêu chuẩn
chất lượng và uy tín của công ty với khách hàng.Vì thế Công ty đặt ra yêu cầu
cho các công trình, hạng mục xây lắp, hoàn thành của Công ty mình phải đạt
được Tiêu chuẩn Việt Nam như:
Biểu 1-2. Một số tiêu chuẩn xây dựng Công ty đang áp dụng
Tên tiêu chuẩn Ký hiệu
Tiêu chuẩn QLCL xây lắp công trình xây dựng TCVN 5637-91
Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD 79-80
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương 5 Lớp: KT2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
Thi công nghiệm thu cọc khoan nhồi 22TCN 257-2000
Kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây
dựng nền đất yếu
22TCN 236-97
Nguồn: Phòng kỹ thuật
1.1.3. Tính chất của sản phầm
Các sản phẩm xây dựng của công ty với tư cách là các công trình xây
dựng đã hoàn chỉnh và theo nghĩa rộng đó là tổng hợp và kết tinh sản phẩm
của nhiều ngành sản xuất như chế tạo vật liệu xây dựng, hóa chất, …Ngành
xây dựng thực hiện ở khâu cuối cùng để hoàn thành và đưa chúng vào hoạt
động.
Sản phẩm trực tiếp của công ty chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu
xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các máy móc vào
để công trình đi vào hoạt động. Mặt khác các sản phẩm xây dựng của công ty
thường là các công trình, xây dựng trong thời gian dài. Chúng trải qua các
giai đoạn trung gian và giai đoạn sản phẩm cuối cùng trong xây dựng. Sản
phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn và đợt xây

Công ty thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể
thông qua hình thức ký hợp đồng cho từng công trình sau khi thắng thầu, sản
phẩm xây dựng lại đa dạng, có tính cá biệt cao phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên và chi phí lớn. Điều này đòi hỏi công ty luôn phải xác định giá cả sản
phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra, nó liên quan tới hình thức
đấu thầu và chỉ định thầu cụ thể cho từng công trình. Vấn đề đặt ra là kinh
nghiệm và sự tính toán kỹ lưỡng, cẩn thận khi tranh thầu.
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương 7 Lớp: KT2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.1.4. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc là công ty
xây dựng mà sản phẩm chủ yếu của Công ty là các công trình công nghiệp,
công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng với khối lượng thi công lớn,
thời gian kéo dài nên cuối mỗi kỳ( tháng, quý) khi thực hiện quyết toán tổng
hợp tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh đều có sản phẩm dở dang.
Đặc điểm sản phẩm dở dang của Công ty là các công trình, hạng mục
công trình chưa hoàn thành về phần thô hoặc phần hoàn thiện để bàn giao cho
chủ đầu tư. Vì các sản phẩm dở dang này không được bảo quản do thời tiết
nên Công ty luôn đẩy nhanh tiến độ thi công để không làm ảnh hưởng tới chất
lượng công trình.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản
cũng tương tự như trong các doanh nghiệp công nghiệp thông thường khác.
Tuy nhiên, do đặc trưng của hoạt động xây dựng cơ bản nên việc đánh giá sản
phẩm xây lắp dở dang thường được thực hiện bằng phương pháp kiểm kê.
Cuối kỳ, cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình của đơn vị và bên chủ đầu tư
ra công trường để xác định phần việc đã hoàn thành và dở dang cuối kỳ.
Cán bộ phòng kỹ thuật gửi sang phòng kế toán bảng kiểm kê khối
lượng xây lắp hoàn thành trong quý và dở dang cuối quý theo dự toán từng
khoản mục căn cứ vào đó cùng với tổng chi phí thực tế đầu kỳ, phát sinh
trong kỳ, kế toán tính ra chi phí dở dang thực tế cuối kỳ.

* Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn
cung ứng vật tư, thiết bị từ cát, đá, xi măng, thép …, tìm hiểu khả năng
có thể huy động nguồn vốn để đầu tư mà chủ yếu là vay ngân hàng để
lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với từng công trình.
- Điều tra khảo sát địa điểm mà chủ đầu tư xây dựng.
- Lập dự án đầu tư.
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương 9 Lớp: KT2
Chuẩn bị
nguồn lực
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Gửi hồ sơ dự án và các văn bản liên quan đến giám đốc công ty, chủ đầu
tư, UBND quận (huyện), phường (xã) nơi đặt địa điểm công trình tổ chức
cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án.
- Các đội cử nhân công san lấp mặt bằng, chuẩn bị điện, nước, công
xưởng kho tàng, bến cảng, đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ
thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng …
- Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự toán và
tổng tiến độ được duyệt.
* Giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Công ty đạt được thành tựu và uy tín như hiện nay là các công trình do
Công ty đầu tư xây dựng đều hoàn thành và đưa vào sử dụng đồng bộ,
hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất
lượng và hạ giá thành xây lắp.
- Khi hoàn thành công trình chủ đầu tư đến nghiệm thu, Công ty bàn giao
công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành công trình và
hướng dẫn sử dụng công trình cho chủ thầu, chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ %
giá trị hợp đồng để bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê
duyệt quyết toán. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chấm dứt
hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình.

phận gián tiếp ( kế toán đội, thủ kho, bảo vệ) và các Tổ trực tiếp sản xuất.
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương 11 Lớp: KT2
Các đội xây dựng
Đội xây
dựng số 5
Đội xây
dựng số 4
Đội xây
dựng số 3
Đội xây
dựng số 2
Đội xây
dựng số 1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Mỗi công trình Công ty đều cử ra Ban Chỉ huy Công trình để theo dõi tình
hình thi công tại công trường cũng như quản lý chi phí, bao gồm: Chỉ huy
trưởng Công trình (thường là Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật ), Phó chỉ
huy và cán bộ kỹ thuật, bộ phận gián tiếp và các Tổ trực tiếp sản xuất.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất
* Quản lý chi phí
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính
phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các
công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi
trường như nắng, mưa, lũ lụt
Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo
đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán từ các bộ phận, phòng
ban cho tới các tổ đội thi công tại công trường. Công tác quản lý chi phí giá
thành là chức năng, nhiệm vụ, cũng như quyền hạn của các phòng ban chức

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI VÀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC.
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và
Phát Triển Tây Bắc.
Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng và của các sản phẩm
xây lắp là có quy trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng dài, sản phẩm
sản xuất ra là đơn chiếc và có quy mô lớn lại cố định tại một địa điểm, nơi sản
xuất cũng là nơi tiêu thụ Do đó để đáp ứng được yêu cầu của công tác quản
lý và công tác kế toán thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được công ty xác
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương 13 Lớp: KT2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
định là từng công trình, hạng mục công trình.Phân loại chi phí sản xuất kinh
doanh theo nội dung hoạt động và công dụng kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
Các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất thì đến cuối kỳ được phân bổ cho từng đối tượng có liên quan
theo tiêu thức phân bổ hợp lý đã lựa chọn.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Tây Bắc chủ yếu sử
dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp
nhằm đảm bảo mức độ chính xác cao. Kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu
để hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trong các
khoản mục chi phí thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp phát sinh từ công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình đó. Các
khoản mục chi phí như chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử
dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". TK 621 phản ánh toàn bộ
hao phí về nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Tài khoản
này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT), hoá đơn
(GTGT), phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư công
cụ sản phẩm hàng hóa (Mẫu số 03 - VT), giấy yêu cầu cấp vật tư.
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sinh viên: Tạ Thị Hồng Thương 15 Lớp: KT2
Giá thực tế vật tư xuất
dùng cho công trình
Giá mua ghi
trên hóa đơn
Chi phí thu mua
nguyên vật liệu
=
+

Trích đoạn Kiểm kờ tớnh giỏ sản phẩm dở dang Đối tượng và phương phỏp tớnh giỏ thành của Cụng ty Cổ phần Đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status