LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện Kế toán chi phí,
doanh thu & xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút
Sơn”
1
Hoàn thiện Kế toán chi phí, doanh thu & xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển và đã có những bước
tiến tột bậc trong vài năm trở lại đây. Việc tham gia vào các tổ chức lớn giúp
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang cùng
toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính Công ty
CP Xi măng Bút Sơn, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn
tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn, mặc dù
có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lí luận và thực tế còn hạn chế nên luận
văn không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đóng góp, bổ sung
của các thầy cô và các bạn để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện
hơn. Em xin chân thành cảm ơn!.
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô
hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Kế toán xác định giá bình
quân của một đơn vị thành phẩm xuất bán như sau:
Giá thực tế
TP xuất bán
=
Số lượng TP
xuất bán
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba
phương pháp sau:
- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, tốn ít công sức.
+ Nhược điểm: độ chính xác của phương pháp này không cao, công việ
tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán chung.
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp đối với doanh nghiệp có ít chủng loại
thành phẩm và số lượng nhập xuất không nhiều.
- Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
+ Ưu điểm: phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động giá cả của
thành phẩm và khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên.
+ Nhược điểm: tính toán nhiều, tốn công sức
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm và số lần nhập xuất thành phẩm không nhiều.
* Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được
mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính the giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Ưu điểm: cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho được kịp thời.
- Nhược điểm: phải tính giá theo từng danh điểm thành phẩm và phải
hạch toán chi tiết thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công
sức, độ chính xác không cao dẫn đến giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
phản ánh không đúng thực tế.
Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá ĐVBQ sau
mỗi lần nhập
=
Số lượng TP thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
6
- Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lần
nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
* Phương pháp nhập sau, xuất trước
nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm doanh thu
Theo Chuẩn mực số 14-Doanh thu và thu nhập khác, định nghĩa doanh
thu như sau:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là
nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ
không được coi là doanh thu.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh
nghiệp sử dụng “Hoá đơn GTGT”.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh
nghiệp sử dụng “Hoá đơn bán hàng thông thường”.
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán khi đồng thời thoả
mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
8
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
Bên Nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong
kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của
hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
TK 632 không có số dư.
* Quy trình kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành
tiêu thụ trong kỳ
TK 632
Thành phẩm, hàng hoá
đã bán bị trả lại
nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng
10Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 631
TK 632
TK 155
TK 157
Đầu kỳ, k/c giá vốn của thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
Đầu kỳ, k/c giá vốn của thành phẩm
đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của hàng
Hoá đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
(Doanh nghiệp thương mại)
Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành
của thành phẩm hoàn thành nhập kho;
Giá thành dịch vụ đã hoàn thành
(Doanh nghiệp sx và kinh doanh dịch vụ)
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
của thành phẩm tồn
kho cuối kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của
thành phẩm đã gửi bán nhưng
chưa xác định là
tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
hàng bán của
Thành phẩm,
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng
1.2.1.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các
khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 641
TK 111, 112, 138
TK 911
TK 1422
TK 214
TK 331, 111, 112…
TK 133
Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên
bán hàng
Chi ph
í
v
ật
Chờ Kết chuyển
Kết chuyển
12
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài
khoản cấp hai sau:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí
TK 6426 - Chi phí dự phòng
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
* Quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 111, 138
TK 911
TK 1422
Chi phí nhân viên QL
Chi ph
í
v
ật
li
ệu
, d
ụng
c
ụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi ph
í
d
ự ph
òng
Chi ph
í
theo d
ự
to
Bên Nợ: Các chi phí tài chính phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả.
TK 635 không có số dư cuối kỳ
* Quy trình kế toán chi phí tài chính
ư
Ti
ền
thu v
ề
Chi phí hoạt động
TK 121, 221, 222, 223, 228
bán các khoản
đầu tư
liên doanh,
liên kết
B
án
ngo
ại
t
ệ
Giá ghi sổ
(L
ỗ
v
ề
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Kế toán sử dụng tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nộ bộ để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán, số thuế TTĐB,
GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
TK 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 – Doanh thu bán các sản phẩm
15
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ trực
tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng.
, k/c chi
ết
kh
ấu
th
ươ
ng m
ại
,
Doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Đơn vị áp dụng
Phương pháp khấu trừ
(Giá chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT
Cu
ối
k
ỳ
, k/c
Doanh thu thuần
TK 111, 112, 131, 136…
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
16
+ Quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ qua các
đại lý (ký gửi) bán đúng giá hưởng hoá hồng.
TK 511
TK 111,112,131…
TK 333(33311)
TK 133
(Thuế GTGT)
Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý
Doanh thu bán hàng đại lý
TK 641
(Thuế GTGT)
(Thuế GTGT)
TK 511
TK
131
TK
111,112
515
TK 515
TK 333 (33311)
TK 338 (3387)
Doanh thu bán hàng
Sơ đồ1.9: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức khác
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.10: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
TK 511
TK532, 531, 521
K/c giảm giá K/c giảm giá
Doanh thu hàng
bán bị trả lại, chiết
khấu thương mại
TK 911
TK 3331
TK 111. 112. 113…
K/c doanh thu
thuần để xác
định kết quả
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 – Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ và tài khoản này có 3 TK cấp 2
TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá
TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại, dùng để theo dõi doanh thu của số
hàng hoá đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do nhiều nguyên nhân. Trị
giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá
ghi trên hoá đơn khi bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mau hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng
hoá đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán, dùng để theo dõi toàn bộ các khoản
giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ
quan của doanh nghiệp. Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn.
19
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 cuối kỳ không có số dư.
* Quy trình kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Chi phí
QLDN
Để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được
phản ánh trên tài khoản 911 bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất – kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Tài khoản 911
được mở chi tiết theo từng hoạt động. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài
khoản này như sau:
TK 111, 112, 113,… TK 521, 531, 532
TK 511
TK 33311
Các khoản giảm trừ
doanh thu
K/c các khoản
giảm trừ doanh thu
vào doanh thu
BH & CCDV
Thuế GTGT của các khoản giảm trừ doanh thu
20
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch
vụ đã tiêu thụ, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển lãi.
Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư
và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu
nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN, kết chuyển lỗ.
TK 911 không có số dư cuối kỳ.
* Quy trình kế toán xác định kết quả tiêu thụ
v
ốn
h
àn
g b
án
Chi phí tài chính
K/c chi phí bán hàng
K/c chi phí
chờ kết chuyển
K/c doanh thu thuần,
Doanh thu hoạt động tài chính
K
ết
chuy
ển
l
ỗK
ết
chuy
ển
l
ãi
22
khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết)
được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Ghi chú:
Ghi hằng ngày :
Sổ nhật ký đặc biệt
23
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là
các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật
ký - Sổ cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái Ghi chú:
Ghi hằng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
ãi
l
ỗ24
theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở
từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có
cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán
đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng
từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Số quỹ
Số đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 155, 157, 632,
641, 642, 511, 911…