ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ - Pdf 76

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ.
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí giá thành tại Công ty.
3.1.1. Ưu điểm.
Công tác tổ chức hạch toán kế toán của Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà
luôn luôn căn cứ vào Chế độ kế toán và Luật kế toán của Nhà nước ban hành để
tổ chức và thực hiện công việc hạch toán. Các quy trình hạch toán, hệ thống
chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo mà Công ty đang sử dụng đều đúng với
quy định của chế độ kế toán hiện hành. Hàng năm, các chứng từ, sổ sách, báo
cáo này đều được các Công ty kiểm toán đánh giá là trung thực và hợp lý.
Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Công ty tập hợp chi phí sản xuất
theo từng phân xưởng đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi
phí nhân công trực tiếp. Riêng đối với khoản mục chi phí chung thì lại không
theo từng phân xưởng. Điều này dẫn đến sự không thống nhất và không chính
xác khi tính chi phí cho từng phân xưởng và làm hạn chế công tác quản lý của
Công ty.
Hệ thống tài khoản của công ty được thiết kế đến cấp 4, cấp 5 với mục đích
phân loại và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách rõ ràng và dễ
quản lý.
Hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết của Công ty khá đầy đủ đảm bảo cho
việc quản lý chặt chẽ chi phí. Và để đáp ứng hơn nữa cho việc theo dõi tổng
hợp chi phí và giá thành sản phẩm Công ty đã tự thiết kế thêm một số các
loại sổ sách và báo cáo, điều này cho phép kế toán xác định được dễ dàng các
chi phí cần thiết của từng giai đoạn sản xuất, thuận tiện để so sánh các chỉ
tiêu và định mức đã quy định chẳng hạn định mức của nguyên vật liệu dùng
cho sản xuất.
Hệ thống chứng từ kế toán liên quan đến các yếu tố đầu vào tại Công ty
được tổ chức lưu chuyển khoa học tạo điều kiện cho việc quản lý chặt chẽ các
yếu tố đầu vào, hạn chế tối đa thất thoát nguồn vốn. . Công ty áp dụng được hệ
thống máy tính vào trong công việc hạch toán kế toán, do vậy số liệu kế toán

Về đội ngũ công nhân: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành
nghề, giàu kinh nghiệm, ban lãnh đạo có chiến lược và chính sách phát triển sản
xuất kinh doanh phù hợp, sản phẩm của Công ty sản xuất ra luôn đạt chất lượng
cao, đã có uy tín trên thị trường và được thị trường chấp nhận.
Về dây truyền công nghệ: Hiện nay Công ty cổ phần xi măng Sông Đà sử
dụng dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng song công nghệ sản xuất tương đối
tiên tiến và hiện đại. Với công suất thiết kế là 82.000 tấn/năm nhưng nhiều năm
nay đơn vị đã duy trì ở mức 100.000 tấn đến 105.000 tấn /năm. Máy móc thiết
bị thường xuyên được cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng đảm bảo hoạt động sản xuất
được thường xuyên, liên tục, giảm thiểu giờ ngừng nghỉ, đảm bảo đạt và vượt
năng suất kế hoạch đặt ra.
3.1.2. Nhược điểm.
Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Công ty tập hợp chi phí sản xuất
theo từng phân xưởng đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi
phí nhân công trực tiếp. Riêng đối với khoản mục chi phí chung thì lại không
theo từng phân xưởng. Điều này dẫn đến sự không thống nhất và không chính
xác khi tính chi phí cho từng phân xưởng và làm hạn chế công tác quản lý của
Công ty.
Về công tác tính giá thành: Hiện nay Công ty sử dụng phương pháp tính
giá thành là “ chi phí dở dang đầu kỳ + chi phí phát sinh trong kỳ - chi phí dở
dang cuối kỳ ”. Vì quy trình sản xuất phức tạp có nhiều công đoạn khác nhau
nên việc tính giá thành theo phương pháp này là thực sự chưa hợp lý. Nó không
cung cấp đầy đủ và chi tiết về giá thành sản phẩm của từng công đoạn sản xuất
theo từng yếu tố chi phí. Vì vậy Công ty nên chọn phương pháp tính giá thành
là phương án phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.
Về hạch toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất chung.
Tại Công ty, chi phí dụng cụ sản xuất dùng trực tiếp hoặc phân bổ cho phân
xưởng lại được tập hợp chung vào tài khoản 6272 “ Chi phí vật liệu” là chưa
đúng với yêu cầu của Chế độ kế toán quy định. Chi phí công cụ, dụng cụ cho sản
xuất chung TK 6272 về mặt số liệu tổng hợp không ảnh hưởng đến giá thành sản

Về dự báo thị trường xi măng trong thời gian tới, theo các chuyên gia xây
dựng, tháng 4 là tháng cuối mùa khô, các công trình xây dựng sẽ đi vào giai
đoạn nước rút, với dự kiến khoảng trên dưới 2,7 triệu tấn; hơn nữa, có nhiều khả
năng giá Clinker nhập khẩu tiếp tục xu hướng gia tăng, cộng với việc Nhà nước
mới điều chỉnh tăng giá xăng dầu ... Đó là những yếu tố tác động trực tiếp đến
giá cả thị trường xi măng trong thời gian tới. Về nguồn cung, Bộ xây dựng cho
hay, mức dự trữ của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam hiện đã đạt gần 1,5 triệu
tấn (bao gồm clinker, xi măng rời, và xi măng bao), cùng với sản lượng sản xuất
của các đơn vị trong thời gian tới hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu. Cùng
với việc tăng nguồn cung, ngành xi măng tiếp tục triển khai các biện pháp kiểm
soát chặt chẽ trong khâu kinh doanh, việc tiếp tục ổn định giá xi măng là hoàn
toàn có khả năng thực hiện.
Công tác quản lý chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là
công việc thiết yếu đối với các doanh nghiệp trong đó kế toán là một công cụ
đắc lực. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi
nhận, phân loại và phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh và giá thành
sản phẩm trong kỳ, tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó để phát huy
những điểm tích cực đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những hạn chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status