kế toán các khoản phải thu khách hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ fsi - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành thương mại ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế
hội nhập. Nó thực hiện chức năng nối liền sản xuất với tiên dùng. Đối tượng
kinh doanh của ngành thương mại là hàng hoá. Song đó không phải là yếu tố
sống còn tạo nên thương hiệu.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các công ty này càng mở rộng quy mô
hoạt động của mình để thu hút thêm nhiều khách hàng. Điều đó thúc đẩy công
ty nổ lực tìm kiếm những nguồn hàng từ nhiều nhà sản xuất hơn. Kinh tế phát
triển cao, quy mô hoạt động càng lớn, khách hàng càng đông, nhà cung cấp
càng nhiều. Với áp lực về số lượng như thế đòi hỏi công tác kế toán các
khoản phải thu khách hàng thật tỉ mỉ nhưng không được rườm rà để quản lý
các khoản này thật chặt chẽ bảo đảm nguồn vốn của công ty không bị chiếm
dụng.Các khoản phải thu khách hàng cần phải được theo dõi tốt vì các khoản
này liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của công ty.
Qua kết quả điều tra khảo sát em nhận thấy rằng công tác kế toán các
khoản phải thu khách hàng tại công ty Cổ Phần đầu tư thương mại và phát
triển công nghệ FSI bao gồm nhiều phần hành chi tiết song quan trọng nhất
là các khoản phải thu khách hàng. Cách hạch toán, việc theo dõi chi tiết, đối
chiếu của các khoản này tại công ty còn tồn tại những điều chưa phù hợp với
chuẩn mực quy định. Nhân viên kế toán phải kiêm nghiệm một số công việc
khác vì vậy áp lực công việc rất lớn. Lợi nhuận và doanh thu của công ty thu
được từ các hoạt động kinh doanh chưa cao.
Chính vì những lý do trên mà em xin chọn đề tài: “Kế toán các khoản
phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và phát triển
công nghệ FSI”.
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.5.1.1 Một số khái niệm
- Tài sản: Là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu
dùng. Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài
sản lưu động. Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta
có tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
- Tài sản ngắn hạn: (curent assets) là tất cả tài sản mà một người có thể
chuyển đổi sang tiền mặt được để trả những khoản nợ hiện tại và trang trải
nghĩa vụ tài chính mà không phải bán tài sản cố định đi. Tài sản ngắn hạn bao
gồm tiền mặt gửi trong ngân hàng, và chứng khoán có thể bán được. Nói cách
khác, tài sản ngắn hạn là tất cả những tài sản có tính thanh khoản cao.
- Các khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu là khoản phát
sinh trong quan hệ thương mại, thanh toán, tài chính và là một bộ phận thuộc
tài sản lưu động bị chiếm dụng tạm thời (như các khoản nợ của khách hàng,
các khoản chi hộ, giá trị tài sản thuế chưa xử lý…). Vì vậy, cần phân loại ghi
chép chi tiết, quản lý chặt chẽ để thu hồi đúng hạn và nếu có thể thì thu hồi trước
hạn để phòng ngừa rủi ro nợ khó đòi.
- Chiết khấu thanh toán: là khoản giảm trừ cho người mua khi thanh
toán trước một thời hạn quy định.
- Nợ phải thu khó đòi: Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp
đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. Nợ phải thu chưa
đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan
pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Những khoản
nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi
hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu

Liên 2: giao cho khách hàng
Liên 3: chuyển cho kế toán xuất nhập hàng hóa, kế toán vốn bằng tiền
và thanh toán.
Các loại chứng từ kể trên cung cấp cho nhà quản trị các thông tin tương
ứng ghi trên hóa đơn,chứng từ, sổ sách về các loại hàng hóa. Số lượng,chủng
loại,chất lượng của các hàng hóa đó, nhằm mục đích kiểm soát được số lượng
hàng hóa đã xuất ra, còn lại bao nhiêu, số tiền thu về và số tiền khách hàng còn
nhận nợ cuối ky hoặc kỳ sau thanh toán.
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán các khoản phải thu khách hàng
là tài khoản kế toán 131 (được chi tiết đến từng đối tượng). Đây là tài khoản
được sử dụng để hạch toán các khoản phải thu khách hàng vào sổ sách hay trên
máy vi tính. Tài khoản này cung cấp các thông tin về các khoản nợ phải thu và
tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng
về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài
khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận
thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
* Sổ kế toán:
Mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu theo từng khoản nợ và
từng lần than toán, kết hợp với việc sử dụng các phần mềm kế toán nhằm mục
đích thao tác giải quyết các nghiệp vụ phát sinh một cách nhanh chóng.
* Về dự phòng phải thu khó đòi: Đây là các khoản nợ mà người mắc nợ
khó hoặc không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch. Việc lập
dự phòng phải thu khó đòi được công ty tính trước vào chi phí của mình một
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi hoặc không đòi được thì tình hình tài
chính của côn ty không bị ảnh hưởng. Việc lập dự phòng được thực hiện vào
cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính như các khoản dự phòng
khác.

Kế toán trên máy vi tính 20%
Nhật ký chứng từ 60%
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là nhật ký chứng từ với đa số phiếu
trên tổng 10 phiếu phát ra.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
Quyết định 15/2006/QĐ - BTC 70%
Quyết định 48/2006/QĐ - BTC 20%
Quyết định khác 10%
Chế độ kế toán công ty áp dụng là Quyết định 15/2006/QĐ – BTC chiếm
70% số phiếu phát ra.
Kỳ kế toán :
Hàng năm ( 1/1 – 31/12 ) 20%
Hàng quý ( 1/n – 31/N+3 ) 80%
Hàng tháng ( 1/N – 31/N ) 0%
Công ty áp dụng kỳ kế toán hàng quý.
Đơn vị tiền tệ sử dụng:
VNĐ 100%
Ngoại tệ 100%
Sử dụng nhiều loại ngoại tệ 0%
Công ty sử dụng 2 đơn vị tiền tệ đó là VNĐ và Ngoại tệ nhằm mục đích
thuận tiện trong việc kinh doanh
Hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng:
Chịu thuế VAT 80%
Không chịu thế VAT 10%
Cả 2 loại hỗn hợp 0%
Phương pháp tính thuế GTGT:
Phương pháp khấu trừ thuế 70%
Phương pháp trực tiếp 30%

nên kế toán thường gặp phải khó khăn trong việc thu tiền.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình kế toán các khoản phải thu khách hàng
và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư thương
mại và phát triên công nghệ FSI.
(Bằng phương pháp điều tra quan sát )
a. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Phòng kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ với ba nhân viên kế
toán, làm các nhiệm vụ sau đây:
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty, phù hợp với quy định của
Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty.
- Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại
chứng từ đầu vào như hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu
thu, phiếu chi
- Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty
- Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành.
- Theo dõi nguồn vốn của công ty.
- Tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế.
- Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ,
nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty.
- Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan
thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
- Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức kinh
doanh và bộ máy tổ chức của công ty.
b. Bộ máy kế toán tại công ty
Công ty cổ phần đấu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI là một
công ty nhỏ vì thế bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tổ

Kế toán trưởng
Kế toán viên
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
trung nên có sự gắn kết, làm việc được hiệu quả hơn. Tuy nhiên, công việc tổ
chức kế toán còn nhiều khó khăn do một cá nhân còn phải đảm nhận nhiều
trách nhiệm.
+Công tác bán hàng: tại công ty, hàng hóa được tiêu thụ chủ yếu qua
hình thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. Cả hai phương
thức bán hàng được áp dụng tại công ty đều là bán buôn,bán lẻ do đó công ty
có thể tiêu thụ được hàng hóa với số lượng nhiều. Các giao dịch đều được
thực hiện trên cơ sở ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng theo quy định
nên có tính pháp lý cao. Bên cạnh đó, mọi giao dịch đều được lập đầy đủ các
hóa đơn chứng từ theo quy định tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thập,
xử lý số liệu.
+Về mặt hàng kinh doanh của công ty: Mặt hàng kinh doanh chính của
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI máy in, mực
in Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các sản phẩm khác về lĩnh vực máy tính
và thiết bị văn phòng, thi công mạng, sửa chữa bảo trì thiết bị văn phòng, văn
phòng phẩm…Đây là mặt hàng có thị trường tiêu thụ tương đối lớn và ổn định
+Về đối tượng phục vụ của công ty:
Khách hàng của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công
nghệ FSI là các công ty tư nhân, khối hành chính sự nghiệp, các trường đại
học, khách lẻ…
+Về phương thức bán hàng:
Hiện tại, công ty đang áp dụng phương thức bán hàng gồm có: Bán lẻ ( bán
hàng qua mạng, điện thoại) và bán buôn
+Về phương thức thanh toán tiền hàng
Công ty chấp nhận cả hai phương thức thanh toán là thanh toán trực tiếp
(trả ngay) và thanh toán chậm trả.
+ Về hình thức thanh toán

và trị giá số lượng hàng nhập kho.
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Hóa đơn GTGT: Chứng từ kế toán này được ghi khi bán hàng, xác
nhận: tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, số tiền hàng đã bán cho khách. Hóa
đơn GTGT là căn cứ để xuất hàng, vận chuyển hàng ra khỏi kho của Công ty,
đồng thời là căn cứ để xác định doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp.
Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã kí kết kế toán lập hóa đơn
GTGT. Hóa đơn GTGT được lập phải theo nguyên tắc ghi đầy đủ các yếu tố
quy định trên hóa đơn, được lập thành 3 liên:
Liên 1: được lưu tại gốc quyển hóa đơn
Liên 2: giao cho khách hàng
Liên 3: chuyển cho kế toán xuất nhập hàng hóa, kế toán vốn bằng tiền
và thanh toán.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 131: “Các khoản phải thu của khách hàng” cách hạch toán một số
nghiệp vụ như sau khi có phát sinh:
1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư
xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền
phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán
chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng giảm
giá)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).
4. Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có)
liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp,
ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi).
5. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh
toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của
khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
6. Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ
phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
7. Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán
hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể
thu nợ được phải xử lý xoá xổ:

* Quy trình kế toán phải thu khách hàng tại công ty:
Khi có các trường hợp phát sinh kế toán sẽ ghi như sau:
Trên chứng từ kế toán gốc sẽ ghi rõ số tiền
phải thu. Nếu khách hàng
trả thì sẽ giảm khoản phải thu của khách hàng đó,
nhiều doanh nghiệp
thường dùng phiếu thu để ghi nhận nghiệp vụ này. Tất cả các chứng từ này đều
phải tuân thủ trình tự lập, phê duyệt, luân chuyển, bảo quản, lưu trữ chứng từ
để tiện cho việc theo dõi và ghi sổ kế toán.
* Dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ:
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện nay vẫn chưa được sử dụng.
Vì thế công ty nên tiến hành trích lập dự phòng; để đảm bảo trong việc quay
vòng vốn kinh doanh. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải dựa
trên nguyên tắc thận trọng và doanh thu phải phù hợp với chi phí, chỉ khi nào
khách hàng không còn khả năng thanh toán nợ thì mới tiến hành trích lập dự
phòng.
Tình hình công nợ phải thu khách hàng tại công ty chưa có sự kết hợp chặt
chẽ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán. Việc trích lập dự phòng còn
chưa thực sự được quan tâm và làm cho việc quay vòng vốn của công ty gặp
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chứng từ gốc
Máy vi tính
Sổ kế toán chi tiết
và sổ kế toán tổng
hợp
Báo cáo tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
khó khăn.
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

cung cấp thông tin một cách dễ hiểu và nhanh nhất, từ đó giúp cho ban giám
đốc công ty có đầy đủ thông tin để hoạch định đúng đường lối kinh doanh cho
các kỳ kinh doanh tiếp theo.
Thứ ba, hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng cho công tác hạch toán
ban đầu tương đối hoàn thiện. Các chứng từ sử dụng đều phù hợp với yêu cầu
kinh tế pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo mẫu quy định của Bộ
Tài chính ban hành. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các
hóa đơn, chứng từ, phù hợp cả về số lượng, nguyên tắc ghi chép cũng như yêu
cầu của công tác quản lý chứng từ. Quá trình luân chuyển chứng từ tạo điều kiện
cho kế toán phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty.
Thứ tư, hệ thống tài khoản được sử dụng hợp lý theo đúng nguyên tắc
hạch toán của chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công ty áp dụng đầy đủ
các tài khoản có liên quan đến quá trình bán hàng, tiêu thụ hàng hóa, tạo điều
kiện cho việc ghi chép hàng hóa tiêu thụ, các khoản doanh thu và công nợ với
từng khách hàng, nhằm cung cấp các thông tin thiết thực, có ích cho công việc
quản lý hoạt động kinh doanh.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế khai hàng
tồn kho. Phương pháp này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về tình hình
biên động tài sản trong doanh nghiệp.
3.1.2 Những phát hiện
Bên cạnh những ưu điểm trên còn có những tồn tại mà công ty cổ phần
đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI có khả năng cải tiến và hoàn
thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của công ty.
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chứng từ kế toán
Theo chế độ kế toán hiện hành thì trong công tác kế toán các khoản phải
thu khách hàng, công ty phải lập nhiều loại chứng từ khác nhau như: Hóa đơn
GTGT, phiếu xuất kho,phiếu nhập kho.
Khi phát sinh khoản phải thu, trên

doanh của công ty một cách nhanh nhất, tạo hiệu quả trong quá trình làm việc
hay thuận tiện khi lập báo cáo tài chính sau này của công ty. Nhất là trong
công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng,hình thức ghi sổ này giúp cho
kế toán nắm bắt được công nợ của các khách hàng khi mua hàng tại công ty
mình, thời gian nợ là bao lâu…Có thể thấy rằng đây là hình thức mang lại
những hiểu quả cao cho kế toán các khoản phải thu khách hàng tại công ty.
Cần kết hợp hiệu quả hơn nữa giữa hình thức sổ kế toán và phần mềm máy vi
tính.
Dự phòng phải thu khó đòi
Côn ty phải gánh chịu toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khoản nợ
trong thời gian chờ đợi thanh toán. Đó là số tiền liên quan đến số tiền nợ phải
thu khó đòi – số tiền mà một vài khách hàng nợ không thể hoặc không sẵn
lòng chi trả. Kế toán thường xác định những khoản chi phí chủ yếu cho việc
bán chịu khoản nợ phải thu khó đòi như là một khoản chi phí khi công ty lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi.
3.2 Các đề xuất về kế toán các khoản phải thu khách hàng tại Công ty cổ
phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI
Hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng là yêu cầu
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình hoạt động kinh
doanh và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Trong thời gian thực tập,
được tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư
thương mại và phát triển công nghệ FSI, em nhận thấy: về cơ bản công tác kế
toán của công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài
chính ban hành đồng thời cũng rất phù hợp với tình hình thực tế của công ty.
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà công ty đã đạt được, công tác
tổ chức kế toán các khoản phải thu khách hàng vẫn không tránh khỏi những
mặt còn tồn tại chưa hợp lý và chưa thật tối ưu. Trên cơ sở nghiên cứu về lý
luận và thực tiễn tại công ty, em xin đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm

toán. Báo cáo bán hàng, phân tích bán hàng đa dạng và có thể tùy chọn theo
nhiều tiêu thức khác nhau như theo ngày, cách thức bán hàng, kết quả bán
hàng theo từng bộ phận, nhân viên bán hàng. Báo cáo công nợ phải thu theo
hạn thanh toán của từng đối tượng, hóa đơn bán hàng, tổng hợp phát sinh của
đối tượng theo tài khoản…
Thứ tư, về việc thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện nay vẫn chưa được sử dụng.
Vì thế công ty nên tiến hành trích lập dự phòng; để đảm bảo trong việc quay
vòng vốn kinh doanh. Do đó, để hạch toán kết quả kinh doanh được chính
xác, kế toán nên mở thêm TK 159 “Dự phòng phải thu khó đòi” với phương
pháp hạch toán cụ thể như sau:
Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư
của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử
dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 (1592): Dự phòng phải thu khó đòi
Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư
của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử
dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 159 (1592): Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết hoàn nhập dự
phòng phải thu khó đòi)
SV: Nguyễn Hương Mai Lớp: SB12H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status