LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa có sự điều
tiết của nhà nước. Đặc biệt là giai đoạn hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO) thì bất kỳ một loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam … thì mục tiêu chính của mỗi doanh nghiệp đều là lợi nhuận và hiệu quả kinh tế mà quá
trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mang lại. Để làm được điều đó doanh nghiệp phải có khả
năng phân tích, điều hành và quản lý doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhằm tích lũy mở rộng
sản xuất, kinh doanh đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà
nước.
Hằng ngày, tại các doanh nghiệp luôn có nguồn vốn thu chi xen kẽ mhau. Các khoản thu
là để có vốn bằng tiền để chi. Các khoản chi là để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó
có nguồn thu để đáp ứng các khoản chi. Dòng lưu chuyển tiền tệ diễn ra không ngừng. Có thời
điểm lượng tiền thu nhiều hơn lượng tiền chi và ngược lại.
Như vậy, qua sự lưu chuyển vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả
các hoạt động kinh tế, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác, trong tình hình tài chính
của doanh nghiệp luôn tồn tại các khoản phải thu, phải trả, tình hình thanh toán các khoản này
phụ thuộc vào phương thức thanh toán đang áp dụng tại doanh nghiệp và sự thỏa thuận giữa các
đơn vị kinh tế. Để theo dõi kịp thời nhanh chóng và cung cấp thông tin chính xác, với sự nhận
định về việc tổ chức hoạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu nói chung và các
khoản phải thu khách hàng nói riêng là những khâu rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán
doanh nghiệp.
Với tầm quan trọng như vậy, việc sử dụng làm sao, như thế nào để phát huy tính năng
vốn bằng tiền và doanh nghiệp luôn có một lượng vốn dự trữ để đáp ứng kịp thời, không ứ động
là yêu cầu trọng điểm quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài:
“Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng” tại Công ty TNHH Bất động sản
Trần Thái để làm đề tài Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN TRẦN THÁI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái
1.1.1. Giới thiệu tổng quan
1.1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty
STT Họ và Tên
Tổng giá trị
góp vốn
Phần vốn góp
(%)
1 Thái Ngọc Dung 5.400 60%
2 Thái Ngọc Phụng 3.600 40%
Tổng cộng 9.000
STT Họ và Tên
Tổng giá trị
góp vốn
Phần vốn góp
(%)
1 Thái Ngọc Dung 486.400 30,40%
2 Thái Ngọc Phụng 57.600 3,60%
3 Trần Minh Chí 1.056.000 66,00%
Tổng cộng 1.600.000
- Hiện nay, Công ty có 04 công ty con là :
• Công ty CP Trần Thái Cam Ranh, trụ sở tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa;
• Công ty TNHH MTV Trần Thái Phú Quốc, trụ sở tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
• Công ty CP VLXD&XLTM Trần Thái tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang;
• Công ty Gold Foison tại Campuchia.
- Ngoài ra, Công ty còn hợp tác kinh doanh, thành lập một số công ty liên doanh, liên kết như
Công ty TNHH Nam Rạch Chiếc; Công ty CP ĐTPT Hạ Tầng Phú Quốc; Công ty CP Du lịch
U Minh; …
- Tổng số Cán bộ - Nhân viên Công ty là : 45 người
1.1.2. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực sau: Đầu
tư kinh doanh bất động sản, Bất động sản du lịch, khách sạn và khu nghỉ dưỡng; Dịch vụ du lịch;
Trồng cây cao su và chế biến gỗ; Sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện môi trường và hàng trang
80.000 m2/năm.
Đầu tư các lĩnh vực khác:
• Nhà máy xi măng Phú Sơn
• Đầu tư và phát triển hạ tầng Phú Quốc
1.2.2 Bộ máy tổ chức
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 4
Sơ sồ 1.1 : Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý
Bảng 1.3: Chức năng, nhiệm vụ của Lãnh đạo và các phòng ban công ty
Hội đồng
thành viên
Hội đồng thành viên gồm 3 thành viên.
- Quản lý, chỉ đạo về tất cả các hoạt động kinh doanh và công
tác nội bộ doanh nghiệp. Giám sát công tác thực hiện công
việc của Tổng Giám đốc và những cán bộ quản lý khác.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt
hợp đồng đối với Tổng Giám đốc và người quản lý quan
trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức
lương và lợi ích khác của những người quản lý đó;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm
quyền và giới hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp
hoặc Điều lệ công ty.
Ban Tổng
Giám đốc
- Chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình kinh doanh, đề ra
những chính sách, chiến lược để Hội đồng thành viên thảo
luận và quyết định.
- Có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, đầu
tư mở rộng kinh doanh theo điều lệ, quyết định chiến lược
thường của công ty.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của doanh
nghiệp. Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị trình Tổng
Giám đốc phê duyệt. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm kê
tài sản, các trang thiết bị làm việc của văn phòng định kỳ
hàng năm theo quy định.
Phòng Tài
chính Kế
toán
- Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý ngân sách, công nợ, đảm
bảo thu chi hợp lý cho công ty, xác định kế hoạch kinh
doanh tài chính của công ty, phân phối thu nhập, đánh giá
lại vật tư hàng hóa để bảo toàn vốn, lập báo cáo kế toán theo
định kỳ quy định.
- Hạch toán kế toán tổng hợp từng tháng, thông báo định kỳ
cho Tổng Giám đốc về tình hình tài chính của công ty. Theo
dõi các quỹ và nguồn vốn của công ty. Tham mưu cho Tổng
Giám đốc về công tác quản lý tài chính, giá cả.
- Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo công ty và cơ quan
chuyên ngành, quyết toán theo lệnh kế toán thống kê của
nhà nước.
Phòng Quản
lý Dự án
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc công ty quản lý, điều
hành toàn bộ các dự án của công ty. Phối hợp với Phòng
Đầu tư Phát triển Dự án đề xuất các vấn đề liên quan đến
việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công
Trang 6
trình đã xây dựng.
- Phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán công ty lập tiến độ
vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quy hoạch, tư vấn thiết kế kiến trúc,
tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công… Kiểm tra chất
lượng thi công công trình, hạng mục công trình. Đề xuất xử
Trang 7
lý hoặc điều chỉnh hồ sơ quy hoạch, bản vẽ thiết kế kiến
trúc, bản vẽ thi công và các nhà thầu tư vấn, thiết kế, thi
công không bảo đảm chất lượng, tiến độ, yêu cầu nhiệm vụ
của chủ đầu tư.
- Đề xuất trang bị, mua sắm tài sản, phương tiện, trang – thiết
bị kỹ thuật để phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các dự án đầu tư, các công trình hạng mục
công trình thi công và các hoạt động khác có liên quan trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý.
- Chịu trách nhiệm soạn thảo, phát hành, lưu trữ, quản lý công
văn, báo cáo, hồ sơ, giấy tờ tài liệu, đồ án quy hoạch, bản vẽ
thiết kế kiến trúc, bản vẽ kỹ thuật thi công và các hồ sơ, tài
liệu khác có liên quan (gọi tắt là hồ sơ dự án) trong toàn
công ty.
Phòng
Pháp lý
- Tổ chức thực hiện và tham mưu cho lãnh đạo công ty các
mặt công tác nghiệp vụ về nghiên cứu đầu tư - phát triển dự
án;
- Tham mưu các thủ tục pháp lý như: thủ tục đất đai, đền bù
giải tỏa, giấy phép, hợp đồng… làm đầu mối trong việc tiếp
nhận, tổ chức sắp xếp, xử lý thông tin trong các hoạt động
đầu tư dự án trong toàn công ty.
- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai
thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch tiến độ, kế hoạch tài chánh,
kế hoạch kinh doanh. Phân tích lựa chọn phương án đầu tư,
Trải qua những năm gắn bó và phát triển, Phòng kế toán ngày càng có những thay đổi
tích cực trong tổ chức và quản lý, phù hợp với chiến lược và sự phát triển không ngừng của công
ty.
Hiện nay, phòng Kế toán Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái gồm 6 nhân viên có
kinh nghiệm, vững chuyên môn, làm việc trong môi trường hòa đồng, thân thiện, tạo một khối
đoàn kết và chuyên nghiệp, đáp ứng kịp thời sự phát triển của Công ty.
Trang 9
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của nhân viên kế toán
2.2.1.1 Hình thức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái lựa chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung.
Việc sử dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện thuận lợi để công ty vận
dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, xử lý thông tin kế toán. Bộ máy kế toán được tổ
chức chặt chẽ, bố trí công việc hợp lý và phù hợp chuyên môn, ít nhân viên nhưng đảm bảo được
việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo việc kinh doanh của doanh
nghiệp.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác
kế toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán – tài chính, từ công việc ghi
chép hạch toán chứng từ ban đầu, tiến hành kiểm tra, ghi chép, lưu trữ sổ sách kế toán đến thực
hiện tính toán các báo cáo tài chính tổng hợp cuối cùng.
2.2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
Bảng 2.1: Chức năng, nhiệm vụ từng kế toán
Kế toán
trưởng
- Có nhiệm vụ phụ trách chung, tổ chức, quản lý và chỉ đạo
toàn bộ công tác kế toán.
- Chịu trách nhiệm, theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình hoạt động của Công ty.
- Xử lý những vấn đề tài chính và tham mưu cho BGĐ các
mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng, thanh toán nợ
với ngân hàng.
- Cuối ngày, đối chiếu số liệu với thủ quỹ.
- Cuối tháng, căn cứ vào HĐLĐ và bảng chấm công, lập
bảng tổng hợp thanh toán lương, trích các khoản theo
lương. Thanh toán lương cho người lao động.
Kế toán công
nợ
- Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và
nhà cung cấp.
- Lập kế hoạch thu hồi nợ của các khách hàng nợ quá hạn và
thanh toán những khoản nợ đến hạn.
Kế toán
CCDC,
TSCĐ, xây
- Theo dõi quá trình nhập kho, xuất kho vật tư, công cụ dụng
cụ, TSCĐ.
- Mua sắm TSCĐ, lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ.
Trang 11
dựng cơ bản
- Lập bảng phân bổ chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, tính và
lập bảng trích khấu hao TSCĐ (theo khung quy định Nhà
nước) cho các dự án và bộ phận sử dụng.
- Hạch toán chính xác thu nhập, chi phí khi thanh lý TSCĐ
và các khoản thuế phải nộp.
- Kiểm kê CCDC, TSCĐ vào cuối năm.
- Mở sổ chi tiết theo dõi, tập hợp chi phí xây dựng cơ bản
của từng dự án, từng hạng nục dự án.
2.2.2 Hình thức sổ kế toán
2.2.2.1 Hình thức sổ sách
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát
sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
2.2.2.3 Sơ đồ ghi chép
Giải thích
Hiện nay, công ty đang sử dụng phần phềm kế toán “SAP Business One” cho toàn bộ công
tác kế toán. Các số liệu trên chứng từ gốc đều được kế toán nhập liệu theo từng file cụ thể và
được chương trình phần mềm xử lý tự động. Tất cả mọi công việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và
lập báo cáo đều được xử lý trên phần mềm máy tính.
2.2.3 Các chính sách kế toán của công ty
Trang 13
Sơ sồ 2.2 : Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam,
ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các
sửa đổi bổ sung được ban hành kèm theo có liên quan. Đồng thời Công ty tuân thủ Luật Kế
toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kỳ kế toán năm: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: là Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính thuế GTGT: theo Phương pháp thuế GTGT khấu trừ.
Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Hệ thống Báo cáo tài chính: 04 báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
Một số chính sách kế toán áp dụng:
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định:
• Nguyên giá TSCĐ được hạch toán theo nguyên tắc giá gốc.
• Phương pháp khấu hao TSCĐ : khấu hao theo phương pháp đường thẳng thẳng theo
thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 về
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động được biểu hiện dưới hình thức là tiền tệ
như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Vốn bằng tiền của đơn vị là tài sản tồn tại dưới dạng hình thức giá trị trong quá trình
kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán, mua sắm vật tư
hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hàng hoá hoặc
thu tiền các khoản công nợ.
Thông qua sự lưu chuyển của tiền tệ, doanh nghiệp có thể kiểm tra đánh giá hoạt động
kinh tế và tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Hiện nay vốn bằng
tiền tại Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng.
Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền của Công ty TNHH Bất động sản Trần Thái:
• Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm của vốn bằng tiền.
• Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư tức thời của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay
của từng tài khoản ở từng ngân hàng.
• Tham gia công tác kiểm quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm quỹ kịp thời.
• Ghi chép tổng hợp, chi tiết kế toán vốn bằng tiền, để từ đó phát hiện và ngăn ngừa các
trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ.
• Tham gia xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của đơn vị, giúp lãnh đạo quản lý chặt
chẽ việc sử dụng vốn kinh doanh.
• Tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà Nước.
3.1.1 Kế toán tiền mặt
3.1.1.1 Những vấn đề chung
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ tiền mặt của đơn vị bao gồm:
tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý, ngân phiếu, tín phiếu.
Trang 15
Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý như phiếu thu,
phiếu chi, bảng kê vàng bạc, đá quý. Riêng đối với vàng bạc kim khí quý đá quý trước khi nhập
xuất quỹ tiền mặt phải tiến hành cân đo đong đếm về số lượng, trọng lượng.
Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt để ghi chép hàng ngày
liên tục theo trình tự thời gian các nghiệp vụ nhập xuất quỹ tiền mặt và phải tính ra số tiền quỹ tại
mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được mở riêng cho từng loại tiền mặt.
Tổng Giám đốc ký duyệt chi => chuyển sang bước 4
Trang 17
Sơ sồ 3.1 : Sơ đồ Quá trình Thu tiền mặt
Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi => quay về Bước 2
• Bước 4: Khi nhận được Phiếu chi đã có chữ ký của Kế toán trưởng, Giám đốc sẽ ký Phiếu
chi.
• Bước 5: Thủ quỹ nhận Phiếu chi, thực hiện thanh toán tiền mặt cho người đề nghị, ghi vào
Sổ quỹ, chuyển Phiếu Chi về cho Kế toán thanh toán lưu.
• Bước 6: Kế toán thanh toán sắp xếp chứng từ, Ghi Sổ Kế toán và chuyển chứng từ vào hồ
sơ lưu của Phòng.
3.1.1.2.3 Chứng từ sử dụng: Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài
chính
Trang 18
Sơ sồ 3.2 : Sơ đồ Quá trình Chi tiền mặt
• Phiếu Thu Mẫu số 01 -TT
• Phiếu Chi Mẫu số 02 -TT
• Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03 -TT
• Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 04 – TT
• Biên lai thu tiền Mẫu 05 – TT
• Bảng kê chi tiền Mẫu 06 - TT
3.1.1.2.4 Sổ sách sử dụng
• Sổ quỹ tiền mặt
• Sổ Chi tiết tiền mặt
• Sổ Cái TK 111
3.1.1.3 Tài khoản sử dụng:
3.1.1.3.1 Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2
• Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam
tại quỹ tiền mặt.
• Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ
ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
Nghiệp vụ 1:
Ngày
24/6/2014 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 150.000.000 đồng từ
Ngân hàng TMCP Phương Nam (PL Phiếu thu số 079/PT-TT/14).
Trang 21
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hoạch toán Tài khoản tiền mặt
Nợ TK 11111000 150.000.000
Có TK 11210302 150.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 30/6/2014 Thu góp vốn đợt 19 Thành viên Thái Ngọc Phụng (tăng
Vốn điều lệ 300 tỷ) số tiền 200.000.000 đồng (PL Phiếu Thu số 086/PT-TT/14).
Nợ TK 11111000 200.000.000
Có TK 13880000 200.000.000
Nghiệp vụ 3: Ngày 11/7/2014 thanh toán tiền cước chuyển phát nhanh tháng 6 số tiền
383.674 đồng (PL Phiếu Chi 0499/PC-TT/14, Hóa đơn số 0000897 ngày 7/7/14).
Nợ TK 33110000 383.674
Có TK 11111000 383.674
Nghiệp vụ 4: Ngày 15/7/2014 thanh toán tiền mua vé máy bay cho Ông Dũng (Phó
TGĐ) và nhân viên Dũng đi công tác Phú Quốc cho Công ty TNHH MTV Du lịch văn
hóa truyền thông Việt nam số tiền 2.790.000 đồng (PL Phiếu Chi 0504/PC-TT/14, Hóa
đơn số 000071-72 ngày 17,18/6/14).
Nợ TK 33110000 2.790.000
Có TK 11111000 2.790.000
Nghiệp vụ 5: Ngày 22/7/2014 thu hoàn ứng nhân viên Phúc (IT) mua card màn hình,
tạm ứng ngày 23/6/2014 số tiền 821.000 đồng (PL Phiếu thu số 094/PT-TT/14).
Nợ TK 11111000 821.000
Có TK 14120000 821.000
Nghiệp vụ 6: Ngày 25/8/2014 thanh toán chi phí sữa chữa xe Ô tô Camry số tiền
1.430.000 đồng (PL Phiếu Chi 0622/PC-TT/14, Hóa đơn số 0000033 ngày 9/8/14).
Nợ TK 33110000 1.430.000
Có TK 11111000 1.430.000
11/7/14 499/PC-TT/14 TT cước chuyển phát nhanh T06 383.67
4
…
…
15/7/14 504/PC-TT/14 TT tiền mua vé máy bay cho nhân viên đi
công tác Phú Quốc
2.790.00
0
…
… 22/7/14 094/PT-TT/14 Thu hoàn ứng nhân viên Phúc 821.000 …
…. …. …. ……. …… ….
… 25/8/14 622/PC-TT/14 TT Chi phí sửa chữa xe Camry 1.430.000 …
… …… ……. ………. …… …
Cộng phát sinh …
Số tồn cuối kỳ …………
Ngày …. tháng …. năm 2014
Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 25
Bảng 3.2: Trích Sổ Cái Tài khoản Tiền mặt VNĐ