Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại công ty xây dựng công trình 686 - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Trang 1
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1 Kế toán tiền tại quỹ
1.1.1 Giới thiệu
- Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam. Mọi nghiệp vụ thu, chi
bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.
1.1.2 Chứng từ hạch toán
a. Chứng từ sử dụng để hạch toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ có liên quan như Hóa đơn GTGT, ….
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 2
Đơn vị: Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày …. tháng …. năm …. Số:
Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do nộp:
Số tiền: (Viết bằng chữ):

Kèm theo: Chứng từ gốc:

quỹ theo quy định.
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 4
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và
tính ra số tồn quỹ mọi thời điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và
sổ kế toán tiền mặt.
1.1.3 Tài khoản sử dụng
-Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và
tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ. Tài khoản 111 có:
TK 1111: Tiền Việt Nam
Tài khoản 111 “Tiền mặt”
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tồn quỹ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ.
Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư.
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng, bạc, xuất quỹ.
Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.

311, 315, 331
411 333,334,336,338
Nhận vốn được cấp, góp bằng
tiền mặt Thanh toán nợ phải trả bằng
tiền mặt
511, 512, 515, 711
Doanh thu, thu nhập khác bằng 144, 244
tiền mặt
Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
338 (1)
138 (1)
Tiền mặt thừa phát hiện qua Tiền mặt thiếu phát hiện qua
kiểm kê kiểm kê
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 6
1.1.4 Sổ sách sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ cái
-Sổ quỹ tiền mặt
-Sổ kế toán quỹ tiền mặt
Đơn vị: Mẫu số S02a-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ……
Ngày …. tháng …. năm …
Trích yếu
Số hiệu tài khoản

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 8
Đơn vị: Mẫu số S02c1-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm: ……
Tên tài khoản: ……………
Số hiệu: ……
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày,

Diễn
giải
Số tiền
Ghi chú
Thu Chi Thu Chi Tồn
A B E 1 2 3 G
- Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ….
- Ngày mở sổ: ………………………
Ngày …. tháng …. năm ….
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
a. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 10
dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào
Sổ cái để lập Bảng cân đối phát sinh.
b. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế
trên phần mềm kế toán giống bảng biểu của các hình thức Chứng từ ghi sổ.

I
II
1
2
3
4
5
III
Số dư theo sổ quỹ:
Sổ kiểm kê thực tế:
Trong đó: - Loại:
- Loại:
- Loại:
- Loại
- ….
Chênh lệch (III = I – II)
x
x
……….
……….
……….
……….
……….
x
……….
……….
……….
……….
……….
……….

nguyên nhân để kịp thời xử lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ.
- Phải thực hiện theo dõi chi tiết số tiền gửi cho từng tài khoản ngân hàng để
thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
1.2.3 Tài khoản sử dụng
-Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Số tiền hiện có tại ngân hàng
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Các khoản tiền gửi được rút ra.
Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
Trang 13
TK 112 có:
- TK 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền VN đang gửi tại ngân hàng.
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
111 112 – TGNH (1121) 111
Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về quỹ tiền mặt
121, 128, 221 121,128, 221
222, 223, 228 222,223, 228
(Giá gốc) thu hồi chứng khoán Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng
vốn đầu tư tiền gửi
515 635 211, 213, 217, 241

- Sổ tiền gửi ngân hàng
Đơn vị: Mẫu số S08-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: ………….
Số hiệu tài khoản nơi gửi: ……………
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Thu
(gửi
vào)
Chi
(rút
ra)
Còn

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày …. tháng …. năm …. Số:
Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do nộp:
Số tiền: (Viết bằng chữ):

Kèm theo: Chứng từ gốc:
Ngày …. tháng …. năm….
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
trưởng tiền phiếu
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 16
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
1.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Số tiền phải thu khách hàng
Số tiền phải thu khách hàng tăng do bán
sản phẩm, dịch vụ
Tiền thừa trả lại cho khách hàng
Số tiền phải thu khách hàng giảm khi
khách hàng thanh toán tiền
Khách hàng ứng trước tiền hàng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 18
1.3.4 Sổ sách sử dụng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Sổ chi tiết theo dõi khách hàng,…
Đơn vị: Mẫu số S02a-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ……
Ngày …. tháng …. năm …
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
A B C 1 D
Cộng x x x
Kèm theo …… chứng từ gốc.
Ngày …. tháng …. năm ….
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 19

Số hiệu: ……
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có
A B C D E 1 2 G
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong tháng
- Cộng số phát sinh tháng x x
- Số dư cuối tháng x x
- Cộng lũy kế từ đầu quý x x
- Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ….
- Ngày mở sổ: ………………………
Ngày …. tháng …. năm ….
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4 5
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong
kỳ
……
……
- Cộng số phát sinh
- Số dư cuối kỳ
x
x
x
x x x
x x
- Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ….
- Ngày mở sổ: ………………………
Ngày …. tháng …. năm ….
Người lập Kế toán trưởng
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 22
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1.3.5 Báo cáo kế toán
- Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp

604 trực thuộc khu quản lý đường bộ tại quyết định số 2142/QĐ-TCCB ngày
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên
Luận văn tốt nghiệp
Trang 24
18/02/1979 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông Vận tải, làm nhiệm vụ trùng đại tu các công
trình giao thông đường bộ và các công trình cầu đường bộ trong khu vực miền Đông.
- Từ tháng 05/1983 đến tháng 04/1988 là xí nghiệp cầu đường 65 trực thuộc liên
hiệp các xí nghiệp xây dựng giao thông 6. Tại quyết định 838/QĐ-TCCB làm nhiệm vụ
xây dựng mới và nâng cấp các công trình cầu đường trong khu vực. Đồng thời thực
hiện thi công các công trình giao thông và xây dựng các công trình cầu đường bộ theo
các hợp đồng giao nhận thầu cho các đơn vị kinh tế trong và ngoài ngành, cho các địa
phương trên khắp các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
- Từ tháng 05/1988 đến tháng 12/1992 là xí nghiệp quản lý đường bộ 710 trực
thuộc khu quản lý đường bộ và chuyển đổi thành xí nghiệp đường bộ 710.
- Từ 28/04/1998 đổi thành Công ty Công trình Giao thông 686 trực thuộc Tổng
công ty xây dựng công trình giao thông 6.
- Đến tháng 09/2000 đổi lại là Công ty Xây dựng Công trình 686.
- Căn cứ quyết định số 3998/2002/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2002 của Bộ trưởng
Bộ Giao Thông Vận Tải về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty công trình
xây dựng 686 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 6 thành Công
ty Cổ phần. Được thừa hưởng thiết bị thi công do Mỹ tiếp quản. Trong suốt quá trình
phát triển công ty đã không ngừng đầu tư thêm các trang thiết bị máy móc hiện đại của
các nước có nền khoa học kỹ thuật phát triển như: Pháp, Mỹ, Đức, Hàn Quốc. Nhờ vậy
mà công ty đang trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong hệ thống
doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực giao thông công chánh. Cùng với
chính sách mở cửa và chuyển sang nền kinh tế thị trường, với mục đích tăng khả năng
cạnh tranh, nâng cao chất lượng và tăng năng lực giao thông các công trình giao thông
vận tải Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng Công trình 686 đã mạnh dạng đầu tư các
trang thiết bị hiện đại dùng trong kỹ thuật cầu đường như: trạm trộn bê-tông nhựa nóng

quả. Cụ thể, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, mức nộp ngân sách nhà nước của
công ty không ngừng tăng lên, cuộc sống của cán bộ công nhân viên không ngừng
được cải thiện.
2.1.3 Quy mô và phạm vi hoạt động
Là một doanh nghiệp xây lắp chuyên xây dựng mới và sửa chữa những công trình
giao thông nên công ty có những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như sau:
- Thi công các loại công trình giao thông đường bộ.
- Thi công các công trình xây dựng mới, nâng cấp cải tiến các công trình giao
thông trong các lĩnh vực kinh tế chính trị văn hoá của đất nước.
- Xây dựng sửa chữa nâng cấp các công trình dân dụng công nghiệp giao thông
vận tải.
- Ngoài ra còn tiến hành các công việc sản xuất vật liệu xây dựng giao thông, cấu
kiện bê tông, nhựa nóng, cát, đá, sỏi, vận chuyển vật liệu xây dựng giao thông, công
trình đúc sẵn, bê-tông nhựa nóng.
- San lấp mặt bằng.
- Thiết kế kỹ thuật các công trình loại vừa, đơn giản và tổ chức thi công các công
trình bến bãi.
- Công ty còn tổ chức khai thác các bãi đá để phục vụ cho việc thi công các công
trình và phục vụ cho các đơn vị bạn.
- Ngoài các hoạt động trong lĩnh vực thi công các công trình giao thông, công ty
Cổ phần đầu tư Xây dựng Công trình 686 còn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực sản
GVHD: Lê Trọng Tín
SVTH: Đào Ngọc Cẩm Quyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status