THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH
TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1. Đặc điểm của công tác vốn bằng tiền mặt
- Kế toán tiền mặt có vai trò vô cùng quan trọng trong Công ty và
việc quản lý đơn vị và là tài sản tồn tại trực tiếp. Bởi kế toán tiền mặt sẽ
cung cấp cho thống kê nguồn số liệu quan trọng để tiến hành phân tích các
chỉ tiêu kinh tế như:
- Từ nguồn số liệu kế toán tiền mặt (chi tiết thu chi) thì sẽ biết được
việc ghi chỉ tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp khắc phục
cho phù hợp.
- Từ nguồn số liệu kế toán tiền mặt (chi tiết thu - chi) các nhà kinh
doanh có thể tiến hành phân tích để tính ra được vòng quay của vốn, lợi
nhuận trên đồng vốn. Cũng như xác định được kết quả hoạt động SXKD lãi
hay lỗ một cách chính xác.
Để có nguồn vốn hoạt động kinh doanh đơn vị chủ yếu dựa vào
nguồn vốn tự có cộng với vốn vay của quỹ đầu tư phát triển 1, 5 tỷ đồng.
Do vậy việc theo dõi sự vận động cảu đồng tiền là quan trọng.
* Nguyên tắc quản lý tiền:
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc quy định, chế độ
quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của nhà nước.
Tiền tệ được sử dụng một cách thống nhất. Mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng”
ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phản ánh.
Nguyên tắc cập nhật: kế toán phản ánh kịp thời chính xác số tiền
hiện có và tình hình thu chi.
Do đơn vị là một Công ty mang những nét riêng hoạt động rải rác
phân tán tuy không rộng những kế toán tiền mặt có nhiệm vụ:
- Hàng ngày phản ánh kịp thời đầy đủ các loại số liệu có liên quan.
1
1
- Tổ chức phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số liệu, tình hình biến
quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ và nhập xuất quỹ tiền mặt hàng
ngày, thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế tiến hành
đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch thủ quỹ và
kế toán phải tự kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị để giải
quyết. Kế toán tiền mặt sau khi nhận được báo cáo quỹ (có kèm chứng từ
gốcc) do thủ qũy chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên
báo cáo quỹ rồi tiến hành định khoản. sau đó mới tiến hành định khoản.
Sau đó mới ghi vào sổ quỹ tiền mặt (nhập chứng từ vào máy) theo trình tự
phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, tính ra số tồn quỹ cuối ngày.
Cuối mỗi tháng kế toán trưởng sẽ tiến hành kiểm quỹ đối chiếu số
tiền tồn thực tế với sổ sách có liên quan đến quỹ tiền mặt đồng thời lập biên
bản kiểm quỹ.
Cách nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quỹ tiền mặt phát
sinh rất nhiều, một số nghiệp vụ kinh tế trong thời gian xảy ra khác nhau
nhưng nội dung về kinh tế thì giống nhau như là cùng thu tiền bán hàng,
cùng rút tiền gửi về quỹ tiền mặt, cùng mua hàng; cùng thanh toán lương…
như vậy những nghiệp vụ kinh tế có nội dung giống nhau (khác nhau về
chứng từ gốc đơn xin tạm ứng của nghiệp vụ tạm ứng, giấy báo nợ của
ngân hàng của nghiệp vụ rút tiền về quỹ tiền mặt…) nhưng chúng đều có
điểm chung là ghi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt dựa vào các
chứng từ phiếu thu, phiếu chi, do vậy vì hạn chế thời gian nên em chỉ xin
lấy một vài ví dụ nghiệp vụ kinh tế phát sinh để minh hoạ.
* Các hoạt động kinh tế liên quan đến nghiệp vụ thu chi tiền mặt.
a.1. Hạch toán thu tiền mặt.
Tiền mặt của Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam tăng chủ
yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Nội dung cơ bản của phiếu.
* Nội dung cơ bản của phiếu:
3
3
một liên lưu lại nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng
từ gốc chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán.
* Mục đích sử dụng:
Xác định số tiền thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền,
ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan chặt chẽ và chính xác.
* Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
.............................................................................................................................
Số tiền quy đổi:
.............................................................................................................................
- Về các tên mục của phiếu chi thì tương tự như phiếu thu, chỉ khác ở
chỗ phiếu thu thì họ tên, địa chỉ, lý do nộp, là người nộp tiền, còn ở phiếu
chi là người nhận tiền.
+ Các lập phiếu chi:
- Phiếu chi được lập ngay sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
phải ghi đầy đủ rõ ràng, dễ hiểu, phải có đầy đủ chữ ký của người có liên
quan.
- Xác định rõ tiền mặt xuất quỹ làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ và
ghi sổ kế toán.
+ Các sổ sách kế toán và bảng biểu kế toán liên quan
* Chứng từ:
- Chứng từ:
+ Phiếu chi
+ Hóa đơn (Hóa đơn GTGT)
+ Bảng lương
+ Sổ quỹ tiền mặt
5
5
+ Bảng kê số 1
+ Sổ Nhật ký chứng từ số 1
+ Sổ cái TK 111
- Số tài khoản:
- Điện thoại: 04.8357445 MST:...................................
Họ tên người mua hàng: Hoàng Thị Hà
Tên đơn vị: Xưởng Cơ khí Nam Hà
- Đại chỉ:..............................................................................................
- Số tài khoản:......................................................................................
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: ................................
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
Khách hàng thanh toán tiền
mua khí CO2
kg 10 140.000 140.000
Cộng tiền hàng 14.000.000
Thuế suất GTGT 10%: tiền thuế GTGT 1.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán 15.400.000
Số tiền bằng chữ: Mười năm triệu, bốn trăm nghìn đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng 01/03/2007 kế toán lập phiếu thu số 06
Đơn vị:
7
7
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CÔNG
NGHIỆP
Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:.....................................................................................
8
8
Biểu mẫu: 2
Số Séc AC 012341
Cleque No:
CHI NHÁNH / BRANCK:
128CHƯƠNG DƯƠNG BRANCK
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
INDUS TRIAC AND COM ME RCIAL BANU OF VIỆT NAM
SÉC / CHEEUE
Trả tiền cho /pleare payto: Công ty
Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Khí Công
nghiệp Việt Nam - Đức Giang - Gia Lâm -
Hà Nội
Số GCM / ID num ber: 010657830
ngày cấp / Dateof iasue 25/9/1999
Nơi cấp / Place of idsue: CA Hà Nội
Trả vào tài khoản / AC Cout
mumber: 102100.00049441 tại NH Công
thương Chương Dương
Số tiền (bằng số) Amount in figuer
320.000.000 đ
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 3 năm 2007
Nợ TK: 111
Có TK: 112
Họ tên người nhận: Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp
10
10
Địa chỉ: Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Lý do nộp: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhâp quỹ tiền mặt
Số tiền: 320.000.000 đồng
(Viết bằng chữ: Ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc:
Đã nhận đủ số tiền:
(Viết bằng chữ: Ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn)
Ngày 29 tháng 3 năm 2007
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:......................................................................................
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
01
Sách những vấn đề kế toán
hiện nay + số hiệu TK
Quyển 10 200.000 2.000.000
02
Bộ trợ một số phương pháp
tính
6 116.667 700.000
Cộng tiền hàng 2.700.000
13
13
Thuế suất 10% 2.700.000
Tộng cộng thanh toán 2.970.000
Số tiền bằng chữ: Hai triệu, chín trăm bảy mươi nghìn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng 04/03/2007 kế toán lập phiếu chi số 403
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CÔNG
NGHIỆP
ĐỊA CHỈ: ĐỨC GIANG - GIA LÂM - HÀ NỘI
ĐIỆN THOẠI: 8448273374
Mẫu số C
22
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:......................................................................................
15
15
VD4: Ngày 04/3/2007 thanh toán tiền mua hàng cho Công ty gang thép Hà Nội là 12.100.000đ
Bút toán được thực hiện:
Nợ TK152
Nợ TK 131N
Có Tk 111
Từ phiếu thu, chi thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt
16
16
Mẫu số 01/GTKT - 3 LL
LS/2005 B
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 16 tháng 3 năm 2007
- Đơn vị bán hàng: Công ty Gang thép Hà Nội
- Địa chỉ: 75 Thanh Xuân - Hà Nội
- Số tài khoản: ................................... MST: 0100100230
- Điện thoại: 04.8752554
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hà
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp
Địa chỉ: Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Số tài khoản:.......................................... MST: 2300222945
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt
ST
T
PHIẾU CHI
Ngày 16 tháng 3 năm 2007
Nợ TK: 152,133
Có TK: 111
Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Thắng
Địa chỉ:
Lý do nộp: Trả tiền mua thép 8 ly
18
18
Số tiền: 12.100.000 đồng
(Viết bằng chữ: Mười hai triệu, một trăm nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc: hoá đơn GTGT
Đã nhận đủ số tiền:
(Viết bằng chữ: Mười hai triệu, một trăm nghìn đồng chẵn)
Ngày 16 tháng 3 năm 2007
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:......................................................................................
133
2.700.000
270.000
04 05/03/07 Chi trả tiền mua sơn 152
133
3.110.000
311.000
11.000.000
1.10.000
20
20
....... ....... ....... ....... ....... ....... .......
....... ....... ....... ....... ....... ....... .......
31/03/07 ....... ....... 438.462.000
Cuối mỗi tuần, mỗi tháng, cuối kỳ, kế toán trưởng cùng kế toán tiền mặt và thủ quỹ kiểm kê quỹ và lập biên bản kiểm kê quỹ có
đầy đủ chữ ký của thủ quỹ, kế toán tiền mặt, kế toán trưởng.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------***------
BIÊN BẢN KIỂM QUỸ TIỀN MẶT
Hôm nay, vào lúc 17h ngày 31 tháng 3 năm 2007, tại Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam, chúng tôi gồm có:
- Bà: Nguyễn Thị Hương Kế toán trưởng
- Bà: Nguyễn Thị Hiền Kế toán tiền mặt
- Bà: Nguyễn Thị Hoa Thủ quỹ
Đã cùng nhau tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt
Đơn vị tính: Đồng
STT Diễn giải Số tờ Thành tiền
21
Cộng dư
cuối ngày
Số
Ngày .... 112 13
1
3331 511 ...
.
.... .... .... .... .... .... .... .... ...
.
.... ....
.... .... .... .... .... .... .... .... ...
.
.... ....
1 01 01/03/0
7
14.000.00
0
14.000.000
2 02 02/03/0
7
320.000.00
0
1.400.00
0
1.400.000
.... .... .... .... .... .... .... .... ...
.
.... ....
.... .... .... .... .... .... .... .... ...
.
2.700.000
270.000
04 05/3
1.100.000
11.000.00
0
11.000.000
1.100.000
… …
… … … … … … … …
Cộng: 76.418.000
24
24
25
25