ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THẾ PHƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV BAZAN ĐẮK NÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Nguyễn Thị Mỹ Hƣơng
Phản biện 1: PGS.TS Đào Hữu Hòa
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Đức Niêm
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 9 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
liệu tại các báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, báo cáo
thuyết minh tài chính và một số thông tin khác.
Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty TNHH MTV
Bazan Đắk Nông, về thời gian nghiên cứu thì phân tích được minh
họa trong giai đoạn 2015 -2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lí thuyết của đề tài được tổng hợp, xây dựng từ những
nguồn tài liệu khoa học khác nhau có liên quan đến đề tài.Các số liệu
về tài chính của công ty được thu thập từ các nguồn dữ liệu thứ cấp
và được hiệu chỉnh, tính toán, tổng hợp và được phân tích bằng các
phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết,
phương pháp liên hệ - cân đối… . Đồng thời, đã sử dụng số liệu sơ
cấp thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo DN về các lĩnh vực liên quan
đến hoạt động kinh doanh của công ty. Phương pháp lập luận logic
được sử dụng để đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản
của công ty.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề xuất kiến nghị, luận văn
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài sản doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài sản tại Công ty
TNHH MTV Bazan Đắk Nông
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
tài sản tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
d. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
1.4.2. Các nguồn thông tin khác
a. Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
b. Thông tin theo ngành
c. Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.5. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
TÀI SẢN
1.5.1. Phƣơng pháp so sánh
1.5.2. Phƣơng pháp Dupont
1.5.3. Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ
1.5.4. Phƣơng pháp liên hệ cân đối
1.5.5. Một số phƣơng pháp khác
1.6. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI
SẢN
1.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
a. Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
b. Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
c. Khả năng thanh toán bằng tiền
Số vòng quay TSNH
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình hàng tồn kho:
+ Số vòng quay HTK
Số vòng quay HTK =
Giá vón hàng bán
(vòng
Hàng tồn kho bình quân
+ Thời gian quay vòng HTK
Thời gian quay vòng HTK =
365
Số vòng quay HTK
(ngày
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu:
+ Số vòng quay các KPT
Số vòng quay các KPT
DT thuần bán chịu
KPT khách hàng BQ
(vòng
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
(ROA
x
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
b. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROSA)
Lợi nhuận sau thuế
ROSA =
TSNH bình quân
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông
qua mô hình sau:
ROSA
ROS x số vòng quay TSNH
c. Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định (RONA)
RONA =
Lợi nhuận sau thuế
Nguyên giá TSCĐ BQ trong kỳ
d. Phòng Điều hành sản xuất
e. Phòng Tài chính Kế toán
2.2. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
Bảng 2.1. Tình hình tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
STT
Chênh lệch (%)
2015 2016 2017
2016/
2017/
2015
2016
Tổng DT thuần
2.471 5.389 2.467 118,09 -54,22
1.1 Doanh thu bán hàng
85,84 -44,76
8
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Trong ba năm 2015, 2016, 2017, công ty đều hoạt động có lãi,
tuy nhiên khả năng sinh lời còn thấp. LN sau thuế năm 2016 là 210
triệu đồng là cao nhất trong ba năm do lượng sản phẩm bán ra năm
2016 cao nhất. LN này tăng 85,84% so với năm 2015 song đến năm
2017 lại giảm 44,76%. Điều này chứng tỏ chiến lược phát triển công
ty vẫn chưa được rõ ràng và chưa thực hiệu quả.
2.3. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2015 – 2017
2.3.1. Tài sản ngắn hạn
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu TSNH giai đoạn 2015 - 2017
9
a. Tiền và các khoản tương đương tiền
b. Các khoản phải thu
c. Hàng tồn kho
2.3.2. Tài sản dài hạn
Sau khi xem xét và phân tích về tình hình TS của công ty ta thấy
cơ cấu TSNH, các KPT và HTK là hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao
nhất. Điều này làm cho công ty đã lãng phí nguồn vốn không sinh lời
lớn từ chính giá trị của các KPT và giá trị HTK. Trong cơ cấu
TSDH, chỉ có TSCĐ và TS này này có xu hướng ổn định. Việc này
2017/
2015
2016
3,40
1,46
-0,81
1,60
1,36
0,45
-0,24
0,50
0,38
0,20
-0,12
2015
a. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tổng TS giai đoạn 2015 - 2017
S
T Chỉ tiêu
T
Năm
2015
2016
1
DT thuần
2
Tổng TS BQ
3
LN sau thuế
113
210
4
85,84
-44,76
0,24
62,57
-39,30
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
11
Hiệu suất sử dụng tổng TS các năm 2015, 2016, 2017 nhìn
chung còn khá thấp. Năm 2015 cứ BQ một đồng TS thì tạo ra được
0,25 đồng DT thì đến năm 2016 cứ BQ một đồng TS, DT lại tăng
thêm 0,15 đồng. Tuy nhiên, đến năm 2017 BQ đầu tư 1 đồng vào TS
thì sẽ thu được 0,24 đồng DT. Nếu ta đem so sánh hiệu suất sử dụng
tài sản của công ty qua 3 năm với các công ty cùng ngành thì hiệu
suất sử dụng tài sản của công ty đạt mức tương đối thấp. Điều này
cho thấy sự yếu kém của DN trong vấn đề quản lý TS.
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSNH
- Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển TSNH:
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng TSNH giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
S
T
T
-54,47
2
TSNH BQ
7.341
1.076,3
7.370
46,61
-31,52
3
LN sau thuế
113
210
116
85,84
-44,76
(ngày)
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Hiệu suất sử dụng TSNH của công ty ở mức thấp. So với các
12
công ty cùng ngành thì có tốc độ quay vòng TSNH chậm hơn, thời
gian quay vòng lớn hơn rất nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do các
chính sách quản lý TSNH còn lỏng lẻo, đặc biệt là các chính sách
quản lý KPT khách hàng còn chưa đồng nhất theo chiến lược kinh
doanh cụ thể.
- Chỉ tiêu đánh giá về tình hình HTK:
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá HTK giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
S
T
T
Chỉ tiêu
1
2
3
4
6.674
4.415
56,26
-33,85
36,29
-29,63
-26,63
42,10
Số
vòng
quay HTK
0,47
0,63
0,45
(vòng)
Thời
gian
quay vòng 784,16 575,34 817,59
HTK (ngày)
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Giai đoạn 2015 -2017, số vòng quay HTK còn khá thấp. Thời
2017/
2015
2016
1
DT bán hàng
2.470
5.386
2.452
118,06
-54,47
2
KPT BQ
1.196
1.698
1.344
4
Kỳ thu tiền
BQ
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Nhìn chung, các KPT chiếm tỷ lệ cao; công tác thu hồi nợ còn chậm.
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ
giai đoạn 2015-2017
S
T
T
1
2
3
Năm
Chỉ tiêu
DT thuần
Nguyên
giá
TSCĐ BQ
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
(lần)
10,75
0,92
2,00
0,83
118,09
-58,67
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
14
Nhìn chung hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty còn thấp và có
xu hướng giảm. TSCĐ của công ty chưa được đầu tư nhiều, các máy
móc thiết bị của công ty còn khá lạc hậu nên hiệu quả sản xuất kém.
Điều này làm cho năng suất lao động thấp, làm giảm tính cạnh tranh
của công ty trên thị trường.
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
a. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.9. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2015-2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
S
TT
Chênh lệch
2.467
2.918
-2.922
Tổng TS BQ
10.029
13.452
10.089
3.423
-3.363
3
LN sau thuế
113
210
116
97,0
Biểu đồ 2.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
15
Căn cứ vào bảng 2.9 và biểu đồ 2.3, ta thấy cả giai đoạn 20152017, khả năng sinh lời từ tài sản của công ty không ổn định, có xu
hướng giảm và đạt rất thấp so với các công ty cùng ngành, năm cao
nhất chỉ chiếm 2%, trong khi mức thấp nhất của các công ty khác
trong cùng giai đoạn là 5%.
Bảng 2.10. Các yếu tố tác động lên tổng TS theo mô hình dupont
Đơn vị
Chỉ tiêu
STT
tính
Năm
2016/
2017/
2015
2016
1
Hiệu suất sử dụng tổng TS
Tác động của ROS lên ROA
lần
-0,002
0,003
5
Tổng hợp sự tác động
lần
0,005
-0,003
Nhìn vào bảng 2.10 ta thấy sự tác động của các yếu tố lên
ROA ở các năm 2015-2017 chủ yếu là do sự thay đổi của hiệu suất
sử dụng tổng TS. Do vậy để có thể tăng ROA DN cần phải có chính
sách để tăng hiệu suất sử dụng tổng TS, cụ thể là tăng hiệu quả vốn
đầu tư cho từng loại TS. Căn cứ các nội dung phân tích trên cho thấy
công ty nên quản lí tốt hơn KPT và HTK.
b. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROSA)
Bảng 2.11. Tỷ suất sinh lời trên TSNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
TSNH bình quân
7.341 10.763 7.370 3.422 -3.393
3
Lợi nhuận sau thuế
113
210
116
97
-94
5
ROS (lần)
0,05
0,04
0,05
-0,01
Đơn vị
tính
2016/2015
2017/2016
Vòng
0,50
0,33
17
S
Chỉ tiêu
T
T
2
3
4
5
Năm
Đơn vị
Lần
0,005
-0,002
Nhìn chung tỷ suất sinh lời trên TSNH phụ thuộc nhiều vào cả
sự vận động tăng, giảm của số vòng quay TSNH và của ROS. Để
tăng hiệu suất sử dụng TSNH thì công ty cần tăng cả 2 chỉ tiêu này
lên. Cụ thể là để tăng số vòng quay TSNH thì cần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư vào TSNH. Đồng thời phải quản lý chặt chẽ chi
phí sản suất, tiết kiệm chi phí một cách tối ưu để tăng LN.
c. Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định (RONA)
Bảng 2.13. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ
Đơn vị tính: Triệu đồng
T
2
tuyệt đối
Chỉ tiêu
T
1
Chênh lệch
0,00
289
2015
2016
2017
2.471
5.389
2.688
3
LN sau thuế
113
210
116
97
-94
S
2015
Tỷ suất sinh
lời trên TSCĐ
0,04
2016
2017
0,08
2016/
2017/
2015
2016
0,04
0,04
-0,04
Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ
Qua bảng 2.13 và biểu đổ 5 ta thấy:
Lần
0,04
0,05
Lần
0,050
-0,046
Lần
-0,006
0,017
Lần
0,043
-0,029
tính
1
2
3
4
5
20
năng lực của máy móc thiết bị.
- Xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng; Mở rộng
được thị trường góp phần làm tăng doanh thu.
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân
- Tỷ suất sinh lời trên TS và tỷ suất sinh lời TSNH đạt thấp,
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng TS cũng như TSNH chưa cao. Nếu
đem so sánh với các công ty cùng ngành nhận thấy các chỉ số để
đánh giá hiệu quả công tác quản trị tài sản của công ty kém hơn rất
nhiều. Vòng quay TSNH còn khá thấp; TSNH vẫn chiếm một tỷ
trọng rất cao trong tổng TS, chủ yếu là giá trị HTK và các KPT. Thời
gian quay vòng HTK có xu hướng tăng, mức dự trữ HTK vẫn ở mức
cao, hàng năm chiếm tỷ trọng hơn 42% tổng TS. Điều này làm giảm
hiệu quả sử dụng TSNH, làm tăng chi phí dẫn đến giảm khả năng
sinh lời của DN. Nguyên nhân là do tình hình dự báo không sát với
thực tế, dẫn đến việc dự trữ nguyên liệu cũng như tiến hành sản xuất
dư thừa nhiều so với nhu cầu thị trường.
Bên cạnh đó, kỳ thu tiền BQ đang có xu hướng (tăng 75 ngày
lên thành 200,07 ngày so với năm 2016); KPT chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng DT, chiếm 31,5-54,5% DT. Công ty chưa có hình thức
khuyến khích trả nợ.
- TSCĐ không được đầu tư nhiều, các máy móc thiết bị của
công ty còn khá lạc hậu nên hiệu quả sản xuất kém. Tỷ suất sinh lời
của TSCĐ giảm nên đã làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất của
công ty.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
21
CHƢƠNG 3
1
Tổng DT
Triệu đồng
5.500
7.000
8.500
2
Tổng LN sau thuế
Triệu đồng
320
410
500
Triệu đồng
5,5
6,5
Năm 2017
Tỷ trọng
Thành phẩm
2.914
66%
Nguyên vật liệu
1.501
34%
Tổng cộng
4.415
100%
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC của công ty năm 2017
b. Mục tiêu giải pháp:
Giảm lượng HTK thành phẩm xuống 50%;
c. Nội dung của giải pháp:
+ Áp dụng các chính sách thương mại để thúc đẩy nhanh mức
tiêu thụ hàng ho; Tập trung tìm kiếm thêm thị trường mới nhằm tiêu
thụ hàng hoá một cách nhanh nhất, từ đó góp phần làm cho tài sản
luân chuyển nhanh hơn.