Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoạch định tài chính tại công ty TNHH Phú Minh Cát từ năm 2019 đến năm 2021 - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------

CAO ĐÌNH TUẤN

HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
TẠI C NG T TNHH PH MINH C T
TỪ NĂM 2019 ĐẾN NĂM 2021

TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02

Đà Nẵng - Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN GIA DŨNG

Phản biện 1: ………………………………..
Phản biện 2: ……………………………...

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày……..tháng………năm 2019.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng.

thực trạng tài chính của công ty TNHH Phú Minh Cát, chỉ ra nh ng
tồn tại trong việc hoạch định tài chính hiện tại làm cơ sở đề xuất giải
pháp hoàn thiện.
- Hoạch định tài chính tại công ty TNHH Phú Minh Cát t n m
2019 đến n m 2021


2
3
31
Tổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu t các áo cáo tài chính
của công ty TNHH Phú Minh Cát
3 2 P ạm v
Dựa vào áo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013
– 2017 (5 n m) t đó nghi n cứu tiến tr nh xây dựng kế hoạch tài
chính tr n lí thuyết và thực tế mà công ty TNHH Phú Minh Cát đang
áp dụng.
4. P
v

Phương pháp tham khảo tài liệu; Phương pháp thu thập và xử lý
số liệu, thông tin li n quan; Phương pháp tổng hợp; Phương pháp
phân tích; Mô h nh hóa ng các ảng iểu và sơ đồ minh họa
5
Ngoài các phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận v n
gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phương pháp hoạch định tài chính
Chương 2: Hoạt động tài chính và thực trạng hoạch định tài chính
tại Công ty TNHH Phú Minh Cát
Chương 3: Hoạch định tài chính tại công ty TNHH Phú Minh Cát

cấu trúc tài chính; Ngân sách đầu tư.
- Eugene F.Brigham, Joel F.Houston, Quản trị tài chính, Đại học
Florida cuốn sách này gồm 7 phần với 18 chương dày gần 1000 trang
gồm các phần như: Giới thiệu về quản trị tài chính dài hạn; Các vấn
đề cơ ản về quản trị tài chính; Tài sản tài chính; Đầu tư dài hạn dự
toán ngân sách đầu tư; Cấu trúc vốn và chính sách cổ tức; ốn lưu
động và kế hoạch tài chính đ cung cấp cho người đọc các kiến thức
khá toàn diện và chuy n sâu về quản trị tài chính trong môi trường
kinh doanh toàn cầu.
* Các luận văn Thạc sỹ liên quan đến đề tài hoạch định tài
chính.


4
- Bùi Phước Qu ng (2010). “Hoạch định chiến lược tài chính
của CTCP cơ điện thủ đức (EMC) giai đoạn 2011 – 2020”. Trong
nội dung công tr nh nghi n cứu tác giả đ phân tích môi trường kinh
doanh và thực trạng tài chính của EMC, đồng thời hoạch định chiến
lược tài chính của EMC giai đoạn 2011 – 2020.
- Trần Thi Thu Hường (2011), Hoạch định tài chính cho công ty
cổ phần Sông Đà 7 , u n v n Thạc s
thu t qu n trị inh oanh,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Trong nội dung công tr nh
nghi n cứu của m nh, tác giả t m hiểu thực trạng và t nh h nh hoạch
định tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 7 đồng thời hoạch định
tài chính cho doanh nghiệp t giai đoạn 2011-2015.
- Bùi Thanh H ng (2014). “Hoạch định ngân sách hàng n m cho
Công ty Cổ phần thủy s n 584 Nha trang”. Trong nội dung công
tr nh nghi n cứu của m nh, tác giả t m hiểu thực trạng và t nh h nh
hoạch định ngân sách tại Công ty Cổ phần thủy sản 584 Nha Trang

â
i k o (b
e s ee ) ( C KT)
BCĐKT là một áo cáo tài chính phản ánh tổng quát t nh h nh tài
sản và nguồn vốn của công ty dưới h nh thái tiền tệ tại một thời điểm
nhất định. Thời điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý hoặc
cuối n m.
b. Báo cáo k t quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh hay áo cáo thu nhập là áo cáo tổng
kết doanh thu và chi phí của công ty trong một kỳ kế toán thông
thường là một quý hay một n m tài chính.
o o
yển ti n t
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay áo cáo dòng tiền mặt là một loại
áo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ


6
chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay n m tài
chính).
b. Phân tích bằng các tỷ s tài chính
Các phân tích sẽ được chia ra thành các nhóm sau:
- Các tỷ số đo lường hiệu suất hoạt động
- Các tỷ số đo lường khả n ng thanh toán
- Các tỷ số đo lường khả n ng trả nợ
- Các tỷ số đo lường khả n ng sinh lợi
- Phân tích Dupont: Phân tích thành phần của tỷ số lợi nhuận
tr n vốn cổ phần
1 2 HOẠCH ỊNH TÀI CHÍNH DO NH NGHI P
1.2.1. Khái ni m v

Kiểm so v
: Bên cạnh kiểm soát, thì các
ngân sách cũng giúp tạo ra một khuôn khổ nh m đánh giá thành tích
của các bộ phận d dàng hơn.
ộng lự
ú ẩy: Khi mọi người đ hiểu được công việc của
m nh và có được động lực làm việc thì họ sẽ có đóng góp rất lớn vào
việc hỗ trợ cho toàn tổ chức đạt được mục tiêu chung.
Ngoài những l i ích thì h th
â s
ũ
ó
những b t l i c a nó chẳng hạ
:
Trong quá trình lập ngân sách có thể sẽ b t gặp sự kháng cự của
các ộ phận phòng an không sẵn lòng theo đuổi nh ng quy trình
mới.
1.2.3. Các loại k hoạch tài chính
- Kế hoạch dài hạn, kế hoạch này được thể hiện dưới dạng kế
hoạch đầu tư và tài trợ.
- Ngân sách h ng n m, phản ánh các hoạt động h ng n m dưới
hình thái tiền tệ tr n cơ sở các khoản thu và chi theo t ng lĩnh vực
hoạt động.
1 2 4 Că
l p k hoạch
a. Các y u t bên trong doanh nghi
:


8

Nội dung của kế hoạch đầu tư và tài trợ gồm hai phần chính là
nhu cầu vốn và nguồn vốn.
133 C
â s
ăm
Dự toán ngân sách được xây dựng h ng n m phản ánh các hoạt
động trong n m dưới hình thái tiền tệ tr n cơ sở các khoản phải thu
và chi theo t ng lĩnh vực và hoạt động.


9
134 C
p k hoạch tài chính
Đặc điểm của kế hoạch tài chính.
Kế hoach tài chính là sự phối trí tất cả các chương tr nh hành
động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian tr n cơ sở tiền tệ
Thông qua kế hoạch tài chính, người ta phân bổ và tìm kiếm các
nguồn lực cho các chương tr nh. Kế hoạch tài chính thể hiện tổng
hợp mục tiêu các hoạt động của doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ thông
qua các chỉ ti u như doanh số, lợi nhuận, t ng trưởng của tài sản.
Kế hoạch tài chính như iện pháp để thực hiện các mục tiêu.
Vì thế, việc lập kế hoạch tài chính có thể thực hiện b ng cách
tổng hợp các chương tr nh hay triển khai thực hiện các mục tiêu
thông qua việc sử dụng các nguồn lực tr n phương diện tiền tệ hoặc
cả hai. Về mặt phương pháp luận, có thể thực hiện điều này b ng hai
cách tiếp cận chủ yếu quy nạp hay di n giải
1.3.5. Cách ti p c
ể l p k hoạch
Có 2 cách tiếp cận chủ yếu để hình thành hệ thống các ngân sách
đó là phương pháp quy nạp và phương pháp di n giải.

và Công nghiệp; Giao thông; Thủy lợi.
212 C
ă v
mv
y
PMC
* Ch
ă
- Tiến hành các hoạt động xây dựng, sửa ch a các công trình
thủy điện, giao thông, dân dụng trên kh p các địa bàn của đất nước.
- Đảm bảo công n việc làm ổn định, mang lại thu nhập tốt, tạo
cơ hội phát triển n ng lực ản thân cho cán ộ công nhân viên trong
công ty.
* Nhi m v c a công ty
- Xây dựng và thực hiện các chính sách nh m nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.


11
- Nghiên cứu các phương án kỹ thuật, công nghệ thi công tốt, nh m
nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh tốt.
- Thực hiện tốt các chính sách qui định, đào tạo, nâng cao trình
độ cho cán bộ công nhân viên của công ty.
2 1 3 C sở v t ch t, kỹ thu v ì
ì
o ộng c a công
ty TNHH Phú Minh Cát
* C sở v t ch t, kỹ thu t c a công ty
Gồm 16 loại và 37 thiết bị, tùy t ng gói thầu cụ thể PMC có thể



12
CSH, điều này làm t ng nguồn tài trợ bên ngoài doanh nghiệp – Nợ
phải trả.
222 C
Xét về cơ cấu tài trợ được xem xét qua sự biến thiên các nguồn
vốn t Nợ dài hạn, Nợ ng n hạn và Vốn chủ sở h u cho thấy:
Nh n vào đồ thị trên có thể thấy, tr n m đầu tiên (2013) công ty
PMC mới đi vào hoạt động thì VCSH lớn hơn nguồn vốn t Nợ phải
trả, còn lại ở các n m về sau nguồn vốn t Nợ phải trả chiếm phần
lớn; đặc biệt là nguồn vốn của PMC được tài trợ t Nợ ng n hạn
chiếm phần lớn.
Việc gia t ng các nguồn vốn t Nợ phải trả có thể làm gia t ng
mức độ rủi ro tài chính của PMC (rủi ro do nợ nần sinh ra) có thể làm
t ng nguy cơ cho ốn chủ sở h u.
2.2 3 C
tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
Phần lớn các tài sản mà PMC trang bị là nh ng tài sản ng n hạn;
tài sản dài hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, thậm chí n m đầu ti n
không có. Với kết cấu đầu tư các tài sản như tr n PMC đang hướng
đến việc thi công các công tr nh đơn giản, cần ít các máy móc thiết bị
và có khuynh hướng thuê máy móc để thi các phần việc của công
trình.
224 C
Doanh thu
Doanh thu nh quân t ng 77% chứng tỏ PMC phát triển mạnh.
Tuy nhiên, tốc độ phát triển t ng n m không đồng đều có n m t ng
trưởng cao đến 201% (2016/2015). Có n m giảm chỉ có 12%
(2015/2014) chứng tỏ doanh nghiệp t ng trưởng cao nhưng chưa ền

trang ị th m các tài sản, nhất là các tài sản dài hạn.
2.3.3. Xét v tỷ l N phải trả
Công ty PMC có tỷ lệ nợ phải trả trên Tổng tài sản cao và có
khuynh hướng t ng dần; n m 2017 tỷ lệ Nợ phải trả chiếm 84%. Tuy
vậy, do đặc điểm thi công các công trình có tính chuyên biệt cao nên
khả n ng sinh lời cao; số lần trả lãi của PMC gấp 22,51 lần lãi vay
dài hạn.


14
2.3.4. V khả ă s
ời
PMC có tỷ suất lợi nhuận gộp (Doanh thu – giá vốn) trên doanh
thu khá cao với mức nh quân trong 05 n m gần đây là 17%, n m
cao nhất 2015 có tỷ lệ lợi nhuận gộp cao nhất là 22%.
Tuy vậy, tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu lại rất thấp chỉ
chiếm bình quân 2%. Thu nhập trên vốn CSH bình quân 15%, n m
2016 là 16% và n m 2017 33%. Ta thấy Lợi nhuận tr n vốn chủ sở
h u (ROE) hiện trung nh 5 n m (15%) đang thấp hơn so với trung
nh nghành (19,48%) nhưng xu thế đang t ng l n nhanh trong 2 n m
sau đó là tín hiệu tích cực. Việc áp dụng cơ cấu tài trợ với tỷ lệ nợ
cao, trong bối cảnh kinh doanh chuyên biệt có khả n ng sinh lời, sẽ
làm cho khả n ng gia t ng thu nhập vốn chủ sở h u.
2.4. PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH HOẠCH ỊNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY PMC
2.4.1. Phân quy v ă
trong công tác hoạ
nh
S
2.3. Quá trình l p k hoạch tại PMC

k
m


v
oạ


x

ă
ă

k
ựk
phòng

ă

T ự

mv
y



k
v
ăm T


245 T ự ạ
ô
oạ
ở PMC
Tuy nhiên thực tế là việc hoạch định tài chính của PMC được đề
cập chi tiết, chỉ d ng lại ở việc hoạch định doanh thu, mức thu nhập
nh quân cho người lao động t hoạt động kinh doanh. Chưa dự báo
được các áo cáo tài chính và xác định các chỉ tiêu tài chính của
PMC trong các n m tiếp theo, để có các thay đổi, điều chỉnh phù hợp
và kịp thời trong t nh h nh mới nh m mang lại hiệu quản cao hơn cho
PMC.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
PMC tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức ma trận hình thức
này rất hiệu quả đáp ứng nhu cầu công việc kịp thời khi nhận dự án
mới. Thời gian đầu doanh nghiệp PMC còn lúng túng, chưa xác định
hướng đi rõ ràng. Mặc dù t ng trưởng bình quân hàng n m về doanh
thu là 26% chứng tỏ doanh nghiệp phát triển mạnh, nhưng chưa ền
v ng. Nguy n nhân là chưa có chiến lược kinh doanh chưa rõ ràng.
PMC có mức t ng tài sản nhanh hơn rất nhiều so với việc gia
t ng CSH, điều này làm t ng nguồn tài trợ bên ngoài doanh nghiệp
– Nợ phải trả.


16
Việc gia t ng các nguồn vốn t Nợ phải trả có thể làm gia t ng
mức độ rủi ro tài chính của PMC (rủi ro do nợ nần sinh ra) có thể làm
t ng nguy cơ cho ốn chủ sở h u.
Khả n ng thanh toán của PMC đang an toàn nhưng có xu thế xấu
dần. Vòng quay tồn kho bình quân chỉ khoảng 101 ngày là ng n, điều
này giúp cho công ty có khả n ng hoàn trả nhanh các khoản nợ ng n

CÔNG TY TNHH PHÚ MINH C T TỪ NĂM 2019 ẾN
NĂM 2021
3.1. M C TI U VÀ PHƯƠNG PH P HOẠCH ỊNH TÀI CHÍNH
PMC
3.1.1. Trọng tâm hoạ
nh tài chính
Trọng tâm của hoạch định PMC mà luận v n giải quyết là hoạch
định tài chính ng n hạn, hướng đến xác lập các ản ngân sách, làm
cơ sở để thực thi và kiểm soát tài chính.
3.1.2. Khung thời gian thực hi n hoạ
nh tài chính
Luận v n hướng đến kế hoạch tài chính ng n hạn, tức là kế hoạch
tài chính cho một n m s p đến, n m 2018-2019.
313 P
oạ
nh tài chính
Luận v n đề xuất tiến hành hoạch định theo phương pháp di n
giải
3.1.4. M c tiêu c a hoạ
nh tài chính
Hoạch định tài chính hướng đến các mục tiêu trực tiếp và mang
tính cụ thể sau:
- Bảo đảm chủ động dự kiến các dòng tiền sát với thực tế nh m
thực hiện hiệu qủa công tác thi công các dự án.
- Bảo đảm ngân sách cần thiết cho PMC để thực hiện các mục
tiêu phân kỳ trong việc đạt được các mục tiêu tổng thể, mang tính
chiến lược.
- Kế hoạch tài chính của PMC phải hướng tới việc làm cơ sở
quan trọng để kiểm soát dòng tiền, bảo đảm cân nh c hiệu quả khi ra
các quyết định đầu tư dài hạn.

khác
3 3 3 Dự k
â s

v

ể k
ác
ì
PMC dự kiến đầu tư tổng cộng 7,4 tỷ đồng ao gồm mua s m
thiết ị 6,5 tỷ, tuyển dụng và đào tạo nhân lực 0,8 tỷ và phát triển
thương hiệu PMC 100 triệu đồng.


19
3.4. DỰ KIẾN THỜI IỂM PHÁT SINH DÒNG TIỀN C A PMC
Thời điểm phát sinh dòng tiền ( ao gồm dòng tiền vào và dòng
tiền ra) để thực hiện các dự án PMC phụ thuộc vào thời điểm thi
công các công trình.
3.5. HOẠCH ỊNH DOANH THU XÂY LẮP
B ng phương pháp tỷ lệ t ng doanh thu nh quân 20%. Luận v n
dự kiến doanh thu tổng 3 n m 2019, 2020 và 2021 là 77,692 tỷ đồng.
*P

o ầ

ob
o ô
y PMC eo k oạ
Tổng cộng là 183,200 tỷ đồng (2019 là 43,3 tỷ; 2020 là 58,7 tỷ

Dự áo doanh thu

2
3

N m

N m 2020

N m 2021

33,436.67

42,267.58

54,741.70

Thu nhập trước thuế

943.39

1,099.07

1,315.57

Thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

188.68

219.81


ô

s

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

1

Lợi nhuận sau thuế

754.71

879.26

1,052.46

2

T ả

301.89

351.70

420.98

1

Dự áo doanh thu

2

33,436.67

42,267.58

54,741.70

Thuế thu nhập doanh
nghiệp

188.68

219.81

263.11

3

Lợi nhuận sau thuế

754.71

879.26

1,052.46

ô

s

tài chính

Năm
2019

Năm 2020

Năm 2021

42,267.58

54,741.70

289.22

325.19

20%

20%

M



Dự áo

: 60%
* Nhu cầu vay vốn được xác lập như sau:
- Năm 2019
: 3,033 ỷ
- Năm 2020
: 5,007 ỷ
- Năm 2021
: 7,676 ỷ
3.16 IỀU CHỈNH ẢNH HƯỞNG LÃI VAY
Được điều chỉnh tr n cơ sở tỷ trọng vay ng n hạn, vay dài hạn và
vốn cổ đông góp ảnh hưởng đến ảng cân đối kế toán và áo cáo kết
quả kinh doanh cho các n m 2019 đến n m 2021.
3.15


23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3:
Xuất phát t sứ mệnh và tầm nh n PMC xác định các mục ti u cụ
thể của m nh:
- Mục ti u tỷ suất sinh lời của ốn chủ sở h u (ROE t ng): 20%
- Doanh thu xây l p t ng trung nh hàng n m: 20%
- Tỷ lệ chi trả lợi tức hàng n m: 40%
- PMC cam kết tất cả các công trình thi công bảo đảm chất lượng,
đúng tiến độ thi công và an toàn.
Để thực hiện chiến lược đầu tư tr n, PMC dự kiến Đầu tư, mua
s m thiết ị chuy n dụng; Tuyển dụng và đào tạo nhân lực; Xây dựng
thương hiệu của PMC.
Để dự áo các áo tài chính trước hết ta cần dự áo chính xác
doanh thu và dự áo tốc độ t ng doanh thu. Tiếp theo dự áo các tỷ lệ
của các khoản mục trong áo cáo kết quả kinh doanh, trong ảng cân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status