Tiếng Việt lớp 4- Kỳ II - Pdf 58


Tn1:
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của
từng nhân vật.
2-Hiểu ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương
yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghóa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những
áp bức bất công trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới thiệu Bài: (2ph)
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người
như thể thương thân hôm nay, cô và các em sẽ
cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe.
HĐ 2: Luyện đọc (10 ph)
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.
Mỗi em đọc một đoạn.
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò, chùn
chùn, thui thủi, xoè,xoè, quãng.
• GV ghi từ, ngữ khó đọc lên bảng.

- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực
kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu
chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích.
Cho biết vì sao em thích ?
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
Những chi tiết đó là:thân
hình chò bé nhỏ,gầy
yếu,người bự những phân
như mới lột.
Cánh chò mỏng ngắn
chùn chùn,quá yếu,lại
chưa quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
-Trước đây mẹ Nhà Trò
có vay lương ăn của bọn
nhện chưa trả được thì đã
chết.Nhà Trò ốm yếu
kiếm không đủ ăn,không

thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em,
đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ,
cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc.
- GV uốn nắn, sửa chữa

HĐ 5: Củng cố, dặn dò ( 3 ph)
GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
thêm.
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
3

Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC Tiªu
1- Nghe và viết đúng chính tả mot đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HS
HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe
và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài
chính tả Nghe-viết hôm nay.

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc n
để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ
đã viết sẵn đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở
nang,béo lẳn,chắc nòch,lông mày,loà xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
•Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi.
•Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớp
đọc thầm theo.
-HS nhận nhiệm
vụ.
-HS làm bài cá
nhân vào vở hoặc
VBT.
-HS lên điền vào
chỗ trống l hoặc n.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc
VBT.
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận
một màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví
dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm
nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của
tiếng,biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó có
khái niệm vần của tiéng nói chung và vần trong thơ
nói riêng.
-HS lắng nghe.
HĐ 2: Phần nhận xét: (gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ .
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ
đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu
tiếng.
- Cho HS làm việc.
• Cho HS làm mẫu dòng đầu.
• Cho cả lớp làm dòng 2.
GV chốt lại: Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.

bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao
và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng
nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không
đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân
tích 2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn GV
đã chuẩn bò, có thể GV yêu cầu HS kẻ vào vở bảng
sau:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
-HS đánh vần thầm.
-1 HS làm
mẫu:đánh vần thành
tiếng.
-Cả lớp đánh vần
thành tiếng và ghi lại
kết quả đánh vần
vào bảng con.
-1 HS đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS có thể làm việc
cá nhân.
-HS có thể trao đổi
theo cặp.
-Có thể cho các HS
trình bày miệng tại
chỗ.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to lớp
lắng nghe.
-HS làm việc theo

-3,4 HS đọc.
HĐ 4: Luyện tập
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi
kết quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục
ngữ.
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm
vụ của các em là phân tích các bộ phận cấu tạo của
từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả
phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK.
- Cho HS làm việc: GV cho mỗi bàn phân tích một
tiếng.
- Cho HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1HS đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS làm việc cá
nhân.
-Mỗi bàn 1 đại diện
lên làm bài.
-Lớp nhận xét.
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại: chữ sao
-HS cả lớp đọc
thầm.
-Làm bài cá nhân.

- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh
hoạ:
•Kể to rõ.
•Biết kể phù hợp với lời nhân vật.
•Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ.
•Không cần kể y nguyên lời trong văn bản.
-HS lắng nghe.
GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh hoạ(phóng
to).
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em vừa
quan sát tranh vừa nghe cô kể).
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:(tranh 2 +3)
-HS vừa nghe vừa
quan sát tranh theo sự
hướng dẫn của GV.
-HS nghe kể + quan
sát tranh.
9

- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể
vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà kia vừa đi
chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào
tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước...”
-HS nghe kể + quan

1- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhòp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
2- Hiểu ý nghóa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng
biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bò ốm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
1- Kiểm tra bài cũ:
• HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(đọc từ đầu đến chò mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò
rất yếu ớt.
• HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như
thế nào?
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
2- Bài mới:
Giới thiệu bài- (1’)
HĐ 1: Luyện đọc.
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời
câu hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-Những câu thơ cho biết mẹ
của Trần Đăng Khoa bò ốm: Lá
trầu nằm khô giữa cơi trầu vì
mẹ không ăn được. Truyện
Kiều gấp lại vì mẹ không đọc
được. Ruộng vườn sớm trưa
vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không
làm lụng được.
-1 HS đọc to cả lớp nghe
-Thể hiện qua các câu
thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng
đến thăm.Người cho trứng,
người cho cam và anh y só đã
mang thuốc vào…
-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan
+Cả đời … tập đi
+Vì con…nếp nhăn
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng
khoẻ:
+Con mong mẹ khỏe dần dần

- Lớp nhận xét.
-HS nhẩm HTL từng kho,å cả
bài.
- HS thi đọc từng khổ, cả bài.
-Lớp nhận xét.
HĐ 4: Củng cố, dặn dò- (2’)
H: Em hãy nêu ý nghóa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
-Bài thơ thể hiện tình cảm yêu
thương sâu sắc, sự hiếu thảo
lòng biết ơn của bạn nhỏ đối
với mẹ.
13

Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
TẬP LÀM VĂN:
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể
chuyện với những loại văn khác.
2- Bước đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới hiệu bài -(1’)
- HS lắng nghe
HĐ 2: Nhận xét.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 .

trấu, rồi ra đi.
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu
người.
c/ Ý nghóa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng
cứu giúp đồng loại. Truyện khẳng đònh người có
lòng nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng. Truyện
còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể.
-1 HS đọc to, lớp
lắng nghe.
HĐ 3: Ghi nhớ.
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
-GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS.
-Một số HS đọc phần
ghi chú trong SGK.
HĐ 4: Luyện tập.
* Bài 2 + 3
-Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
-GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba
Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi.
H: Bài văn có nhân vật không?
H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy
bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện.
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-1 HS đọc to, lớp
lắng nghe.
-Bài văn không có
nhân vật.
-Hồ Ba Bể được giới

giấy nháp.
15

- GV nhận xét và chốt lại.
+ Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ.
- Đứa con nhỏ.
- Em (người giúp 2 mẹ con).
+ Ý nghóa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp
đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…
-Một số HS trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5: Củng cố dặn dò- 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong
SGK.
- HS lắng nghe
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần
nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước.
2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác
nhau cho 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh).
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các
tiếng khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

nhóm trên giấy nháp
(hoặc giấy khổ to có
kẻ bảng thep mẫu).
-Đại diện các nhóm
lên trình bày kết quả
bài làm của nhóm
mình.
-Các nhóm khác nhận
xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc
VBT.
HĐ 4: Làm BT2- 5’-6’
Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt
vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em chỉ
ra vần giống nhau là vần gì?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
• Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu ca dao
là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm việc cá
nhân.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5: Bài tập 3- 5’-6’
Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau

HĐ 6: Làm BT4- 3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1.
- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các em
hãy cho cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần với
nhau?
- Cho HS làm bài.
- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS trả lời.
-Cho nhiều HS nhắc
lại.
HĐ 7: Làm BT5- 5’-6’
BT5:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5.
- GV giao nhiệm vụ:theo ý chính bài.
- Cho HS làm bài.
- GV nhận xét và khen những bạn giải
đúng,nhanh.
• Chữ bút
• Bớt đầu (bỏ âm b) là út
• Bớt đuôi + bổ đầu là ú
-2-3 HS đọc,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm bài ra giấy
nháp.
HĐ 8: Củng cố, dặn dò- (2’)
H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt
buộc phải có mặt trong tiếng.

-Là bài văn kể lại
một hoặc một số sự
việc liên quan đến
một hay một nhân
vậtnhằm nói lên một
điều có ý nghóa.
19

HĐ 2: Giới thiệu bài- (1’)
Ở tiết TLV trước,các bạn đã biết thế nào là kể
chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây dựng nhân
vật trong bài kể chuyện đơn giản.
-HS lắng nghe.
HĐ 3: Làm bài 1- 5’
Phần nhận xét:(2 bài)
Bài 1:Ghi tên các nhân vật trong truyện đã học vào
bảng.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải ghi tên
các nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm
a hoặc nhóm b sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn
bảng phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật
chính) bà lão ăn xin và những người khác (nhân vật
phụ).
• Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế

-HS trao đổi theo
nhóm 4.
-Đại diện các nhóm
lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
20

hoạn nạn,luôn nghó đến người khác.
• Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong
nhà,chèo thuyền cứu giúp người bò nạn.
HĐ 5: Ghi nhớ- 2’
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- GV chốt lại.
-Nhiều HS lần lượt
đọc ghi nhớ trong
SGK.
HĐ 6: Làm BT1- 6’-7’
Phần luyện tập (2 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh em”.
- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh em” và
nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là những ai?Bà có
nhận xét về các cháu như thế nào?Vì sao bà có nhận
xét như vậy?...
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Có 3 nhân vật chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-ôm-ca
và bà (nhân vật phụ).
+ Bà nhận xét đúng vì:
• Ni-ki-ta thì chỉ nghó đến ham thích riêng của

nhóm 4.
-Đại diện nhóm lên
trình bày ý kiến của
nhóm mình.
-Các nhóm khác
nhận xét.
21

- HĐ 8: Củng cố, dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ
của bài trong SGK.
- Học sinh lắng nghe.
Tn 2 :
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù
hợp với lời nói và suy nghó của nhân vật.
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét
áp bức bất công,sẵn sàng trừng trò bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu
đuối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC- (4’-5’)
- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu
hỏi sau:

- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- GV có thể giải nghóa thêm nếu HS lớp mình
không hiểu những từ khác.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng
đoạn.
-2 HS đọc.
-HS đọc thầm phần
chú giải và một vài em
giải nghóa từ cho cả
lớp nghe.
HĐ 4: Tìm hiểu bài (9’-10’)
* Đoạn 1: (4 câu đầu)
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Trận đòa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất
tiếng…cái chày giã gạo).
-Có thể 1 HS đọc
to,cả lớp nghe.
-Có thể cả lớp đọc to
vừa phải
-Bọn nhện chăng tơ
kín ngang đường,bố trí
kẻ canh gác,tất cả nhà
nhện núp kín trong các
hang đá với dáng vẻ

mạnh,thể hiện qua các
từ xưng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất
hiện,Dế Mèn ra oai
“quay phắt lưng phóng
càng đạp phanh
phách”.
-HS đọc thành tiếng.
-Dế Mèn phân tích
nhà nhện giàu có,món
nợ của Nhà Trò rất
nhỏ mà Nhà Trò lại bé
nhỏ,ốm yếu nên nhà
nhện không nên bắt
nạt Nhà Trò,nên xoá
nợ cho Nhà Trò.
-HS trao đổi + trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5: GV đọc diễn cảm bài văn:
+ Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt
khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh.
+ Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc
thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết.
+ Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh
đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của
để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.
24

- Cho HS đọc diễn cảm: -Nhiều HS luyện đọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status