Tn1:
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của
từng nhân vật.
2-Hiểu ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương
yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghóa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những
áp bức bất công trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới thiệu Bài: (2ph)
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người
như thể thương thân hôm nay, cô và các em sẽ
cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe.
HĐ 2: Luyện đọc (10 ph)
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.
Mỗi em đọc một đoạn.
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò, chùn
chùn, thui thủi, xoè,xoè, quãng.
• GV ghi từ, ngữ khó đọc lên bảng.
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực
kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu
chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích.
Cho biết vì sao em thích ?
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
Những chi tiết đó là:thân
hình chò bé nhỏ,gầy
yếu,người bự những phân
như mới lột.
Cánh chò mỏng ngắn
chùn chùn,quá yếu,lại
chưa quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
-Trước đây mẹ Nhà Trò
có vay lương ăn của bọn
nhện chưa trả được thì đã
chết.Nhà Trò ốm yếu
kiếm không đủ ăn,không
thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em,
đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ,
cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc.
- GV uốn nắn, sửa chữa
…
HĐ 5: Củng cố, dặn dò ( 3 ph)
GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
thêm.
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
3
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC Tiªu
1- Nghe và viết đúng chính tả mot đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HS
HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe
và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài
chính tả Nghe-viết hôm nay.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc n
để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ
đã viết sẵn đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở
nang,béo lẳn,chắc nòch,lông mày,loà xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
•Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi.
•Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớp
đọc thầm theo.
-HS nhận nhiệm
vụ.
-HS làm bài cá
nhân vào vở hoặc
VBT.
-HS lên điền vào
chỗ trống l hoặc n.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc
VBT.
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận
một màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví
dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm
nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của
tiếng,biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó có
khái niệm vần của tiéng nói chung và vần trong thơ
nói riêng.
-HS lắng nghe.
HĐ 2: Phần nhận xét: (gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ .
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ
đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu
tiếng.
- Cho HS làm việc.
• Cho HS làm mẫu dòng đầu.
• Cho cả lớp làm dòng 2.
GV chốt lại: Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
theo cặp.
-Có thể cho các HS
trình bày miệng tại
chỗ.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to lớp
lắng nghe.
-HS làm việc theo
nhóm.
-Đại diện các nhóm
lên bảng trình bày
bài làm của nhóm
mình .
-Các nhóm khác
nhận xét.
7
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
•Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm
đầu. Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận :
âm đầu, vần, thanh.
•Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc
phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có
mặt.
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các
thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía
dưới âm chính của vần.
HĐ 3: HS ghi nhớ (4’)
Ghi nhớ
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại: chữ sao
-HS cả lớp đọc
thầm.
-Làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình
bày.
HĐ 5: Củng cố,dặn dò (2’)
8
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã
nghe.
2- Nắm được ý nghóa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ
Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng
đònh người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới thiệu bài - (1’)
vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà kia vừa đi
chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào
tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước...”
-HS nghe kể + quan
sát tranh.
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các
em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một
đoạn theo tranh.
- GV nhận xét.
-4 HS tiếp nối kể
từng đoạn câu chuyện.
-Lớp nhận xét từng
HS kể.
HĐ 5: Kể toàn bộ câu chuyện- (10’)
H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu
chuyện còn nói với ta điều gì?
-Câu chuyện còn ca
ngợi những con người
giàu lòng nhân ái và
khẳng đònh người giàu
lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng.
HĐ 3: Củng cố dặn dò- (2’)
GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
-HS trả lời.
-HS trả lời.
2- Bài mới:
Giới thiệu bài- (1’)
HĐ 1: Luyện đọc.
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:
chẳng, giữa, sương,
giường,diễn kòch...
-HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc
một khổ.đọc cả bài 2-3 lượt.
-1-2 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc thầm chú giải.
-1-2 HS giải nghóa từ.
11
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK.
- Cho HS giải nghóa từ.
- GV giải nghóa thêm Truyện Kiều.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
* Khổ 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1+2
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu
hỏi:
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
mang thuốc vào…
-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan
+Cả đời … tập đi
+Vì con…nếp nhăn
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng
khoẻ:
+Con mong mẹ khỏe dần dần
…
-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ
vui:
+Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì
múa ca.
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có
ý nghóa đối với mình:
+Mẹ là đất nước tháng ngày
12
của con.
HĐ3: Đọc diễn cảm +HTL.
a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
• GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
• Cho HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm.
• Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét.
b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: Giới hiệu bài -(1’)
- HS lắng nghe
HĐ 2: Nhận xét.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 .
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba
Bể” . Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại được câu
chuyện đó và trình bày nội dung mà câu a, b, c của
bài 1 yêu cầu.
- Cho HS kể chuyện.
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c .
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá.
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng
không ai cho.
- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ
trong nhà.
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long
lớn.
-1 HS đọc to cả lớp
đọc thầm
-Cho 2 HS kể chuyện
ngắn gọn.
-HS làm việc cá nhân
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy
bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện.
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-1 HS đọc to, lớp
lắng nghe.
-Bài văn không có
nhân vật.
-Hồ Ba Bể được giới
thiệu về vò trí, độ cao,
chiều dài, đặc điểm
đòa hình, khung cảnh
thi vò gợi cảm xúc thơ
ca…
-Nhiều HS phát biểu
tự do.
Phần luyện đọc:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
-GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huống
là:Em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều
đồ đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể
lại câu chuyện.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước.
2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác
nhau cho 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh).
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các
tiếng khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC- (4’)
GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong
câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ đồ cho cô.
- GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS làm bài trên
bảng lớp.
-HS còn lại làm vào
vở.
HĐ 2: Giới thiệu bài- (1’)
Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của
tiếng gồm 3 bộ phận:âm đầu,vần,thanh.Trong tiết
LTVC hôm nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập phân tích
cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần
nhằm củng cố thêm kiến thức đã học.Tiết học cũng
sẽ giúp các em hiểu thế nào là hai tiếng vần với
-HS lắng nghe.
16
nhau trong một bài thơ.
HĐ 3: HS làm BT1- 10’
BT1: Phân tích cấu tạo của tiếng
là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm việc cá
nhân.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5: Bài tập 3- 5’-6’
Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ trích
trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
- GV giao việc: BT3 yêu cầu các em phải làm 2
việc:một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau
trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ cặp vần nào có
vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào có vần giống
nhau không hoàn toàn.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- Cho HS trình bày.
-1 HS đọc,lớp đọc
thầm theo.
-Có thể cho HS làm
ra giấy to hoặc làm ra
giấy nháp.
-Đại diện các nhóm
17
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:
choắt – choắt
xinh xinh – nghênh nghênh
• Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
-2-3 HS đọc,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm bài ra giấy
nháp.
HĐ 8: Củng cố, dặn dò- (2’)
H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt
buộc phải có mặt trong tiếng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bò bài.
-Nhiều HS trả lời:3
bộ phận âm
đầu,vần,thanh
-Vần,thanh bắt buộc
có mặt,âm đầu có thể
vắng mặt trong tiếng.
18
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
TẬP LÀM VĂN:
NHÂN VẬT TRONG TRUIYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay
đồ vật được nhân hoá.
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghó của nhân
vật.
3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn
bảng phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật
chính) bà lão ăn xin và những người khác (nhân vật
phụ).
• Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế
Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân vật
phụ).
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân
vào giấy nháp.
-HS lên bảng làm bài
trên bảng phụ.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải đúng
vào vở.
HĐ 4: Làm bài 2- 6’
Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao việc:Các em phải nêu lên được những
tính cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân và
phải nêu được lí do em có nhận xét như vậy.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Dế Mèn:
• Dế Mèn khẳng khái có lòng thương người,ghét
xét như vậy?...
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Có 3 nhân vật chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-ôm-ca
và bà (nhân vật phụ).
+ Bà nhận xét đúng vì:
• Ni-ki-ta thì chỉ nghó đến ham thích riêng của
mình,ăn xong là chạy đi chơi.
• Gô-sa láu lỉnh,lén hất những mẩu bánh vụn
xuống đất.
• Chi-ôm-ca thương bà,giúp bà…
+ Bà dựa vào hành động của từng cháu để nhận
xét.
-1 HS đọc to, cả lớp
nghe
-HS trao đổi
theonhóm 4.
-Đại diện các nhóm
lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 7: Làm BT 2- 8’-9’
BT2: Dự đoán sự việc xảy ra
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS giao việc:BT đưa ra 1 tình huống và 2
hướng xảy ra.Các em phải hình dung được sự việc sẽ
xảy ra theo cả 2 hướng đã cho.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại:
đuối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC- (4’-5’)
- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu
hỏi sau:
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ
-Người cho trứng,
người cho cam và anh
y só đã mang thuốc
22
của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?
- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
H: Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm.
vào.
-Mẹ vui, con có quản
gì
…
HĐ 2: Giới thiệu bài - 1’
Dế Mèn gặp chò Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể có
Dế Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương của
mình.Liệu Dế Mèn có giúp được Nhà Trò hay
không?Giúp như thế nào?Bài TĐ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (tiếp theo) hôn nay chúng ta học sẽ giúp các
em biết rõ điều đó.
to,cả lớp nghe.
-Có thể cả lớp đọc to
vừa phải
-Bọn nhện chăng tơ
kín ngang đường,bố trí
kẻ canh gác,tất cả nhà
nhện núp kín trong các
hang đá với dáng vẻ
hung dữ…
-HS đọc thành tiếng.
-Đầu tiên,Dế Mèn
hỏi với giọng thách
thức của một kẻ
23
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến
hết)
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số
các danh hiệu sau đây:võ só,tráng só,chiến só,hiệp
só,dũng só, anh hùng.
- GV nhận xét và chốt lại.
+ Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp só
(vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng hào hiệp,sẵn sàng
+ Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc
thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết.
+ Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh
đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của
để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.
24
- Cho HS đọc diễn cảm: -Nhiều HS luyện đọc
sự hướng dẫn của GV.
HĐ 6: Củng cố dặn dò
- 3’GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
Thứ……..ngày…….tháng……măm 200….
CHÍNH TA: Nghe - Viết
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời
gian 15 đến 18 phút.
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.
- Bảng con và phấn để viết BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- HĐ 1: KTBC (5’)
- Kiểm tra 2 HS.
-2HS viết trên bảng
lớp.
25