Giao án vật lý 9 chương 2,3 - Pdf 58

Chơng ii: Điện từ học
Tiết 23 Bài 21: Nam châm vĩnh cửu
I/ Mục tiêu
- Mô tả đợc từ tính của nam châm.
- Biết cách xác định các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu.
- Biết đợc các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
- Mô tả đợc cấu tạo và cách hoạt động của la bàn.
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 2 thanh nam châm thẳng trong đó có một thanh đợc bọc kín để che phần sơn màu
và tên các cực.
- 1ít vụn sắt trộn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp.
- 1 nam châm hình chữ U.
- 1 kim nam châm đặt trên một mũi nhọn thẳng đứng.
- 1 la bàn.
- 1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm
III/ Tiến trình tiết dạy
Học sinh Giáo viên
Hoạt động 1: Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
về từ tính của nam châm (10 phút).
- Trao đổi nhóm để đề xuất một phơng
án thí nghiệm kiểm tra xem một
thanh kim loại có phải là nam châm
hay không.
- Trao đổi cả lớp về phơng án thí
nghiệm do các nhóm đề xuất.
- Các nhóm thực hiện thí nghiệm.
Hoạt động 2: Phát hiện thêm tính chất
từ của nam châm (10 phút).
- Nhóm thực hiện từng nội dung trong
câu C2, mỗi học sinh đều ghi kết quả

câu hỏi.
- Nam châm đứng tự do, lúc đã cân
bằng chỉ hớng nào ?
- Hãy cho biết các cách đánh dấu, đặt
tên các cực của nam châm ?
40
Đậm Nhạt
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự t ơng tác
giữa hai nam châm (10 phút).
- Hoạt động nhóm để thực hiện thí
nghiệm mô tả trên hình 21.3 và các
yêu cầu ghi trong câu C2,C3.
- Rút ra kết luận về quy luật tơng tác
giữa hai nam châm.
Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng kiến
thức (15 phút).
- Hoạt động cá nhân hoàn thành các
bài tập đợc giao.
-
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự t ơng tác
giữa hai nam châm (10 phút).
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu câu
C2,C3 cho biết công việc cần làm.
- Giao dụng cụ thí nghiệm, theo dõi
việc làm thí nghiệm và ghi chép kết
quả thí nghiệm.
- Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm và kết luận rút ra.
Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng kiến
thức (15 phút).

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A.
III/ Tiến trình tiết dạy
Học sinh Giáo viên
Hoạt động 1: Phát hiện tính chất từ của
dòng điện (15 phút).
- Nhận thức vấn đề cần giải quyết
trong bài học.
- Bố trí và tiên hành thí nghiệm nh mô
tả trên hình 22.1 SGK và thực hiện
C1.
- Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả và
trình bày nhận xét kết quả thí
nghiệm.
- Rút ra kết luận về tác dụng từ của
dòng điện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ tr ờng (8
phút).
Hoạt động 1: Phát hiện tính chất từ của
dòng điện (15 phút).
- Giữa dòng điện và từ trờng có quan
hệ gì với nhau ?
- Hãy nghiên cứu cách bố trí thí
nghiệm trong hình 22.1 SGK , và cho
biết mục đích của thí nghiệm.
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm theo
nhóm, trao dổi các câu hỏi trong C1.
Lu ý ban đầu đặt dây AB song song
với kim nam châm đang đứng thăng
bằng.
- Đến các nhóm, theo dõi và giúp Hs

hay không ?. Làm thế nào để trả lời
đợc câu hỏi đặt ra ?
- Hiện tợng xảy ra với kim nam châm
chứng tỏ không gian xung quanh
dòng điện, xung quanh nam châm có
gì đặc biệt ?
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ kết luận
SGK và nêu câu hỏi: Từ trờng tồn tại
ở đâu ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nhận biết
từ tr ờng (7 phút).
- Hãy nhớ lại, các TN nào đã làm đối
với nam châm và từ trờng gợi cho ta
phơng pháp để phát hiện từ trờng ?
- Căn cứ vào đặc tính nào của từ trờng
để phát hiện ra từ trờng ?
- Ta có thể dùng những dụng cụ nào để
phát hiện ra từ trờng ?
Hoạt động 4: Vận dung (10 phút).
- Giới thiệu lịch sử TN Ơ-xtét.
- Yêu cầu học sinh lamd C$,C5,C6 vào
vở.
BTVN: 22.1-22.4 SBT.
43
Tiết 25_Bài 23: từ phổ - đờng sức từ
I/ Mục tiêu
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm.
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh

của nam châm thẳng (H23.2).
- Từng nhóm dùng các kim nam châm
nhỏ đặt nối tiếp nhau trên một đờng
sức từ vừa vẽ đợc trên H23.2 và trả
lời câu C2.
- Vận dụng quy ớc về chiều đờng sức
từ , dùng mũi tên đánh dấu chiều các
đờng sức từ vừa vẽ đợc và trả lời câu
C3.
Hoạt động 1: Nhận thức vấn đề của bài
học(5 phút).
- Xung quanh nam châm, dòng điện có
từ trờng không ?
- Làm thế nào để quan sát đợc từ trờng
(nhìn đợc) và từ đó nghiên cứu tính
chất của nó ?
Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ phổ
của thanh nam châm.
- Xunh quanh nam châm có từ trờng.
Hãy nêu phơng án TN
0
để quan sát đ-
ợc từ trờng của thanh nam châm
(nhìn thấy đợc từ trờng).
- Căn cứ vào đâu để xác định độ mạnh,
yếu của từ trờng ?
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều các
đ ờng sức từ.
- Quan sát các đờng mạt sắt trong
TN

lớp.
BTVN: 23.1 23.5 (SBT)
45
Tiết 26_ bài 24:
Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
I/ Mục tiêu
- So sánh đợc từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam
châm thẳng.
- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng trong ống dây.
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây có dòng
điện chạy qua khi biết chiều dòng điện.
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây.
- 1 nguồn điện 3V hoặc 6V.
- Một ít mạt sắt.
- 1 công tắc.
- 3 đoạn dây dẫn.
- 1 bút dạ.
III/ Tiến trình tiết dạy
Học sinh Giáo viên
HĐ1: Nhận biết vấn đề của bài học. (3
phút)
- Từ trờng của ống dây có dòng điện
chạy qua ( hình dạng, cách xác định
chiều )
HĐ2: Tạo ra và quan sát từ phổ của
ống dây có dòng điện chạy qua. (10
phút )
- Tạo ra từ phổ của ống dây có dòng

(dòng 1 trang 64) để xác định chiều
đờng cảm ứng từ.
HĐ3: Rút ra kết luận về từ tr ờng của
ống dây (3 phút).
- Thống nhất các ý kiến và ghi lại sự
giống, khác nhau.
46
trong ống dây có dòng điện chạy qua.
+ Từ phổ bên ngoài ống dây giống
nhau.
+ Bên trong ống dây các đờng sức
từ đợc xếp gần nh song song.
+ Giống nam châm các đờng sức
từ đều đi vào ở một đầu và đi ra ở một
đầu.
HĐ 4: Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải
(12 phút).
- Chiều đờng sức từ của ống dây có
dòng điện chạy qua phụ thuộc chiều
dòng điện.
- Dùng kim nam châm xác định chiều
đờng cảm ứng từ.
- Thay đổi chiều dòng điện và dùng
kim nam châm xác định lại chiều đ-
ờng cảm ứng từ.
- Đa ra kết luận.
- Vận dụng quy tắc nắm tay trái để xác
định chiều đờng sức từ.
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để
xác định chiều đờng sức từ trong

Tiết 26_Bài 24:
Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
(Sơ đồ graph )
48
Các đặc điểm từ trường ống
dây có dòng điện chạy qua.
Làm TN24.1, TN24.2
Kết luận về từ trường trong ống
dây có dòng điện chạy qua
( hình dang, chiều )
Đổi chiều dòng điện trong
TN24.1
Chiều đường sức từ của ống
dây phụ thuộc vào chiều của
dòng điện chạy qua vòng dây.
Nghiên cứu SGK quy tăc bàn
tay trái và xem GV vận dụng
minh hoạ.
Vận dụng quy tắc bàn tay trái
để xác định chiều đường cảm
ứng từ, chiều dòng điện ...
Tiết 27; Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép
Nam châm điện
I/ Mục tiêu:
- Mô tả đợc thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.
- Giải thích đợc vì sao ngời ta dùng lõi sắt để chế tạo nam châm điện.
- Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm học sinh
- 1 ống dây có khoảng 500-700 vòng.

- HS nhớ lại kiến thức cũ, vận dụng trả
lời câu hỏi của GV.
- Dòng điện gây ra lực từ tác dụng lên
kim nam châm đặt gần nó. Ta nói
dòng điện có tác dụng từ.
- Nam châm điện gồm một ống dây
dẫn trong có lõi sắt non. Khi cho
dòng điện chạy qua ống dây, lõi sắt
bị nhiễm từ và trở thành một nam
châm. Khi ngắt dòng điện lõi sắt mất
từ tính.
- Trong thực tế nam châm điện có thể
đợc dùng làm 1 bộ phận của cần cẩu,
của rơ le điện từ ...
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về sự
nhiễm từ của săt và thép.
I/ sự nhiễm từ của sắt, thép.
1/Thí nghiệm
49
- GV yêu cầu cá nhân HS quan sát
hình 25.1, đọc SGK mục 1 để tìm
hiểu mục đích thí nghiệm, dụng cụ
thí nghiêm. cách tiến hành thí
nghiệm.
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
theo nhóm.
- GV lu ý HS bố trí thí nghiệm: Để cho
kim nam châm đứng thăng bằng rồi
mới đặt củaộn dây sao cho trục kim
nam châm song song với mặt ống

đích thí nghiệm, dụng cụ thí nghiêm.
cách tiến hành thí nghiệm.
- Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến
hành thí nghiệm theo nhóm.
- Quan sát so sánh góc lệc của kim
nam châm trong các trờng hợp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm. Yêu cầu nêu đợc:
- Khi đóng công tắc K, kim nam châm
bị lệch đi so với phơng ban đầu.
- Khi đặt lõi sắt hoặc thép vào trong
lòng củaộn dây, đóng khoá K, góc
lệch của kim nam cham lớn hơn so
với trờng hợp không có lõi sắt hoặc
thép.
Vậy lõi sắt hoặc thép làm tăng tác
dụng từ của ống dây có dòng điện.
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm khi ngắt
dòng điện chạy qua ống dây, sự nhiễm
từ của sắt non và thép có gì khác nhau,
rút ra kết luận về sự nhiễm từ của săt,
thép.
- HS quan sát hình 25.2, kết hợp với
việc nghiên cứu SGK nêu đợc: mục
đích, dụng cụ, cách tiến hành thí
nghiệm.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
quan sát và trả lời câu C1.
C1: Khi ngắt dòng điện đi qua ống ống
dây, lõi săt non mất hết từ tính, còn lõi

điện.
II/ Nam châm điện
- Cá nhân học sinh đọc SGK, quan sát
hình 25.3, tìm hiểu cấu tạo nam châm
điện và ý nghĩa các con số ghi trên
củaộn dây của nam châm điện.
- Cấu tạo: ...
- ý nghĩa các con số: ...
- Ngiên cứu phần thông báo của mục II
để thấy đợc có thể tăng lực từ của
nam châm điện bằng các cách sau:
- Tăng cờng độ dòng điện chạy qua
các vòng dây.
- Tăng số vòng của ống dây.
- Cá nhân học sinh hoàn thành câu C3.
- Nam châm b mạnh hơn a; d mạnh
hơn c; e mạnh hơn b và d.
Hoạt động 5: Vận dụng củng cố
h ớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành câu C4, C5, C6.
BTVN: 25.1 -25.4 ( SBT )
51
Tiết 28; Bài 26: ứng dụng của nam châm điện
I/ Mục tiêu
- Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le
điện từ, chuông báo động.
- Kể tên một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật.
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 ống dây điện khoảng 100 vòng, đờng kính của củaôn dây cớ 3cm.

một cự của nam châm chữ U, giá treo
ống dây phải di chuyển linh hoạt khi
có tác dụng lực, khi di chuyển con
chạy của biến trở phải nhanh và dứt
khoát.
- GV giúp đỡ những nhóm yếu khi tiến
hành thí nghiệm.
- GV có hiện tợng gì xảy ra với ống
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ tổ
chức tình huống học tập.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu
tạo và hoạt động của loa điện.
I/ Loa điện
1/ Nguyên tắc hoạt động của loa
điện.
- HS lắng nghe GV thông báo về mục
đích thí nghiệm.
- Cá nhân đọc SGK phần a) tìm hiểu
các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và
cách tiến hành thí nghiệm.
- Các nhóm lấy dụng cụ thí nghiệm,
làm thí nghiệm theo nhóm dới sự h-
ớng dẫn của giáo viên.
52
dây trong hai trờng hợp ?
- Hớng dẫn học sinh thảo luận chung
rút ra kết luận.
- GV thông báo: Đó chính là nguyên
tắc hoạt động của loa điện. Loa điện
phải có cấu tạo nh thế nào ?

động của rơ le điện từ.
- Tất cả HS các nhóm quan sát kĩ để
nêu nhận xét trong hai trờng hợp.
- Khi có dòng điện không đổi chạy qua
ống dây.
- Khi dòng điện trong ống dây biến
thiên (khi con chạy biến trở dịch
chuyển).
- Qua thí nghiệm học sinh thấy đợc:
- Khi có dòng điện chạy qua ống dây
chuyển động.
- Khi cờng độ dòng điện thay đổi, ống
dây dịch chuyển dọc theo khe hở
giữa hai cực của nam châm.
2/ Cấu tạo của loa điện
- Cá nhân học sinh tìm hiểu cấu tạo
của loa điện. Yêu cầu chỉ đúng các
bộ phận chính trên loa điện của hình
phóng to 26.2
- HS đọc SGK tìm hiểu nhận biết cách
làm cho những biến đổi về cờng đọ
dòng điện thành dao động của màng
loa phát ra âm thanh.
- Đại diện 1, 2 HS nêu tóm tắt quá
trình biến đổi dao động điện thành
dao động âm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của rơ le điện từ.
1/ Cấu tạo và hoạt động của rơ le
điện từ.

vì mạch điện 2 hở.
Khi cửa đã bị hé mở, chuông kêu vì
cửa đã làm hở mạch điện 1, nam châm
điện mất hết từ tính, miếng sắt rơi
xuống đóng mạch điện 2.
Hoạt động 4: Vận dụng củng cố:
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn
thành câu C3,C4.
BTVN: 26.1 -26.4
54
Tiết 29; bài 27 lực điện từ
I/ Mục tiêu
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có
dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng.
- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt
vuông góc với đờng sức từ, khi biết chiều đờng sức từ và chiều dòng điện.
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 nam châm chữ U
- 1 nguồn điện 6V
- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng dài 10cm.
- biến trở loại 20 -2A.
- 1 công tắc, 1 giá thí nghiệm.
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Giáo viên Học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập.
- Nêu thí nghiệm chứng tỏ dòng điện
có tác dụng từ.

có dòng điện.
1/ Thí nghiệm.
- HS nghiên cứu SGK, nêu dụng cụ cần
thiết để tiến hành thí nghiệm theo
hình 27.1 (SGK - tr73)
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm,
tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Cả
nhóm quan sát hiện tợng khi đóng
công tắc K.
55
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực
điện từ.
- Chuyển ý : Từ kết quả của các nhóm
ta thấy dây dẫn AB bị hút hoặc bị đẩy
ra ngoài hai cực của nam châm tức là
chiều của lực điện từ trong thí
nghiệm của các nhóm khác nhau,
theo các em chiều của lực điện từ phụ
thuộc yếu tố nào ?
- GV: Cần làm thí nghiệm nh thế nào
để kiểm tra đợc điều đó.
- GV hớng dẫn học sinh thảo luận cách
tiến hành thí nghiệm kiểm tra, sửa
chữa, bổ sung nếu cần.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1: Kiểm
tra sự phụ thuộc của chiều lực điện từ
vào chiều dòng điện chạy qua dây
dẫn AB.
- Tơng tự yêu cầu HS làm thí nghiệm
2: Kiểm tra sự phụ thuộc của chiều

- HS có thể nêu cách tiến hành thí
nghiệm kiểm tra.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
Đổi chiều dòng điện qua dây dẫn AB,
đóng công tắc K quan sát hiện tợng
để rút ra đợc KL: Khi đổi chiều dòng
điện chạy qua dây dẫn AB thì chiều
lực điện từ thay đổi.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
Đổi chiều đờng sức từ, đóng khoá K
quan sát hiện tợng để rút ra đợc kết
luận : Khi đổi chiều đờng sức từ thì
chiều lực điện từ thay đổi.
- HS nêu kết luận chung cho 2 thí
nghiệm: Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn AB phụ thuộc vào
chiều dòng điện chạy trong dây dẫn
và chiều của đờng sức từ.
56
mục 2. Quy tắc bàn tay trái (tr74 -
SGK).
- GV treo hình vẽ 27.2 yếu cầu HS kết
hợp hình vẽ để hiểu rõ quy tắc bàn
tay trái.
- GV rèn cho học sinh hiểu rõ quy tắc
bàn tay trái.
Hoạt động 4: Vận dụng củng cố
- GV gọi HS trả lời câu hỏi: Chiều của
lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nêu quy tắc bàn tay trái ?

C2,C3,C4.
BTVN: 27.1 - 27.5 (SBT)
57
Tiết 30; bài 28: Động cơ điện một chiều
I/ Mục tiêu:
- Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều.
- Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.
- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.
II/ Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm học sinh.
- 1 mô hình động cơ điện một chiều, có thể hoạt động đợc với nguồn điện 6V.
- 1 nguồn điện 6V.
III/ Tiến trình tiết dạy
Học sinh Giáo viên
Hoạt động 1; Kiểm tra bài cũ tổ
chức tình huống học tập.
Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái /
- Chữa bài tập 27.3
GV lu ý: Khi dây dẫn dặt song song
với đờng sức từ thì không có lực từ tác
dụng lên dây dẫn.
Đặt vấn đề: Nếu đa liên tục dòng điện
vào trong khung dây thì khung day sẽ
liên tục chuyển động quay trong từ tr-
ờng nam châm, nh thế ta có một động
cơ điện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngyuên tắc cấu
tạo của động cơ điện một chiều.
- GV phát mô hình động cơ điện một

- Khung dây dẫn.
- Nam châm
- Cổ góp điện.
Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên tắc
hoạt động của động cơ điện một chiều.
2/ Hoạt động của động cơ điện một
chiều.
- Cá nhân học sinh đọc phần thông
báo trong SGK để nêu đợc nguyên
tắc hoạt động của động cơ điện một
chiều là dựa trên tác dụng của từ tr-
58
- Yêu cầu HS trả lời câu C1.
- Sau khi cho học sinh thảo luận kết
quả câu C1. GV gợi ý: Cặp lực từ vừa
vẽ đợc có tác dụng gì đối với khung
dây ?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm, kiểm tra dự đoán (câu C3).
- Qua phần I, hãy nhắc lại: Động cơ
điện một chiều có các bộ phận chính
là gì ? Nó hoạt động theo nguyên tắc
nào ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu động cơ điện
một chiều trong kĩ thuật.
- GV treo hình vẽ phóng to hình 28.2
(SGK), yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ để chỉ ra các bộ phận chính của
động cơ điện một chiều trong kĩ
thuật.

phận chính của nó so với mô hình
động cơ điện một chiều ta vừa tìm
hiểu theo câu hỏi gợi ý của giáo
viên.
Yêu cầu nêu đợc:
- Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ
phận tạo ra từ trờng là nam châm
điện.
- Bộ phận quay của động cơ điện kĩ
thuật không đơn giản là một khung
dây mà gồm nhiều cuộn dây đặt
lệch nhau và song song với trục của
một khối trụ làm bằng các lá thép kĩ
thuật ghép lại.
59
- GV có thể thông hoặc gọi HS giải
thích: Động cơ điện trong kĩ thuật bộ
phận chuyển động đợc gọi là rôto, bộ
phận đứng yên gọi là stato.
- Gọi HS đọc kết luận SGK về động cơ
điện một chiều trong kĩ thuật.
- GV thông báo: NgoàI động cơ điện
một chiều còn có động cơ điện xoay
chiều, là loại động cơ thờng dùng
trong đời sống và trong kĩ thuật.
- Ngời ta còn dựa vào hiện tợng lực
điện từ tác dụng lên khung dây dẫn
có dòng điện chạy qua để chế tạo
điện kế, đó là bộ phận chính của các
dụng cụ đo điện nh ampe kế, vôn kế.

chuyển hoá năng lợng trong động
cơ điện.
- HS nêu đợc: Khi động cơ điện một
chiều hoạt động, điện năng đợc
chuyển hoá thành cơ năng.
Hoạt động 6: Vận dụng h ớng dẫn
về nhà.
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi C5, C6,
C7 vào vở, tham gia thảo luận trên
lớp, hoàn thành các câu hỏi đó, sửa
chữa vào vở nếu cần.

BTVN: 28.1 - 28.4
60
Tiết 31: BàI 29 Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm
lại từ tính của ống dây có dòng điện
I/ Mục tiêu
- Chế tạo đợc một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có
phảI là nam châm hay không ?
- Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy
qua và chiều dòng điện trong ống dây.
- Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành, biết xử lí và báo
cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với bạn bè trong nhóm.
- Rèn kĩ năng làm thực hành và viết báo cáo thực hành.
II/ Chuẩn bị.
Mỗi nhóm học sinh.
- 1 nguồn điện 3V và 1 nguồn pin 6V.
- 2 đoạn dây dẫn, một bằng thép (có thể dùng kim khâu), một bằng đồng dàI 3,5
cm.
- ống dây A khoảng 200 vòng, dây dẫn có đờng kính 0,2mm, quấn sẵn trên ống

hỏi của phần 1. Trả lời các câu hỏi
SGK trang 81.
- HS nắm đợc yêu cầu tiết học.
- Các nhóm nhận dụng cụ thực hành.
Hoạt động 2: Thực hành chế tạo nam
châm vĩnh cửu.
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK, nêu đ-
ợc tóm tắt các bớc thực hành chế tạo
nam châm vĩnh cửu.
+ Nối 2 đầu ống dây A với nguồn
điện 3V.
+ Đặt đồng thời đoạn dây thép và
dây đồng dọc trong lòng ống dây,
61
- GV yêu cầu HS thực hành theo
nhóm, theo dõi nhắc nhở, uốn nắn
hoạt động của học sinh các nhóm.
- Dành thời gian cho HS ghi chép kết
quả vào báo cáo thực hành.
Hoạt động 3: Nghiệm lại từ tính của
ống dây có dòng điện.
- Tơng tự hoạt động 2:
+ GV cho HS nghiên cứu phần 2.
Nghiệm lại từ tính của ống dây
có dòng điện chạy qua.
+ GV vẽ hình 29.2 lên bảng, yêu
cầu HS nêu tóm tắt các bớc thực
hành.
+ Yêu cầu học sinh thực hành theo
nhóm, giáo viên kiểm tra và giúp

+ Đặt ống dây B nằm ngang, luồn
qua lỗ tròn để treo nam châm vừa
chế tạo ở phần 1. Xoay ống dây
sao cho nam châm nằm song
song với mặt phẳng của các vòng
dây.
+ Đóng mạch điện.
+ Quan sát hiện tợng và nhận xét.
+ Kiểm tra kết quả thu đợc.
- Thực hành theo nhóm, tự mình ghi
kết quả vào báo cáo thực hành.
Hoạt động 4: Tổng kết tiết thực hành
H ớng dẫn về nhà.
- HS thu dọn dụng cụ thực hành, làm
vệ sinh lớp học, nộp báo cáo thực
hành.
62
Híng dÉn vÒ nhµ: ¤n l¹i quy t¾c n¾m tay ph¶i vµ quy t¾c bµn tay tr¸i.
63
Tiết 32; Bài 30 Bài tập vận dụng qui tắc
nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
I/ Mục tiêu:
- Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải xác định dờng sức từ của ống dây khi biết
chiều dòng điện và ngợc lại.
- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều đờng sức
từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố trên.
- Biết cách thực hiện giải các bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logic và
biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Kĩ năng làm bài thực hành và báo cáo thực hành.

Ghi nhớ nội dung quy tắc để vận
dụng.
- Cá nhân học sinh đọc đề bài 1,
nghiên cứu bài và nêu các bớc giải
bài 1:
a)
+ Dùng quy tắc nắm tay phải xác
định chiều đờng sức từ trong lòng
ống dây.
+ Xác định đợc tên cực từ của ống
dây.
+ Xét tơng tác giữa nam châm và
ống dây để đa ra hiện tợng.
b)
+ Khi đổi chiều dòng điện dùng
quy tắc nắm tay phải để xác định
64

Trích đoạn Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều. Sự hao phí điện năng trên đờng dây truyền tải điện. Nguồn phát ra ánh sáng trắng và ánh sáng màu. Bài 53: sự phân tích ánh sáng trắng I/ Mục tiêu
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status