Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGUYỄN MINH HẢI

PHÁT TRIỂN
QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THỊ THANH HÀ
TS. TRẦN THỊ KỲ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này của mình, cụ
thể như sau:
Họ tên tác giả: Trần Nguyễn Minh Hải
Sinh ngày 24 tháng 7 năm 1983 tại Bình Thuận, Việt Nam
Quê quán: Thái Bình, Việt Nam

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Người hướng dẫn khoa
học là TS. Lê Thị Thanh Hà và TS. Trần Thị Kỳ đã tận tình hỗ trợ, kiên nhẫn chỉ bảo,
góp ý và động viên, khích lệ tác giả trong thời gian hoàn thành luận án.
Đồng thời, tác giả cũng xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Quý Thầy Cô,
Quý Đồng nghiệp đã hướng dẫn tác giả từ những ngày đầu tiếp cận nghiên cứu khoa
học và luôn là hình ảnh mẫu mực cho tác giả phấn đấu noi theo.
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Quý Thầy Cô,
Quý Đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích và hỗ trợ với những lời khuyên hữu
ích cho tác giả cả trong công việc và trong cuộc sống.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ tấm lòng tri ân sâu sắc đến Gia đình, Bạn bè và các
Sinh viên của tác giả đã luôn là nguồn động lực to lớn với sự khích lệ tinh thần và tình
yêu thương vô bờ bến trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận án.


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

ADB

Asian Development Bank

Ngân hàng Phát triển Châu Á

Asia-Pacific Economic

DC

Defined Contribution

Mức đóng góp được xác định trước

EF

Economic freedom

Chỉ số tự do kinh tế

EMEs

Emerging market economies

Các nền kinh tế mới nổi

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FEM

Fixed effect model

Phương pháp xem xét tác động cố định


HOSE
HNX
ILO

IOSCO
LTR

Ho Chi Minh City Stock
Exchange
Ha Noi Stock Exchange
International Labour
Organiztaion
International Organization of
Securities Commissions
Long term interest rate

Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Tổ chức Lao động Quốc tế
Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán
Lãi suất dài hạn


iv

MOF
MOLISA

NDC


OLS

Ordinary least squares

PAYG

Pay as You Go

tuổi lao động
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ
nhất
Cơ chế thanh toán thực thu thực chi
Mô hình phân tích 8 yếu tố vĩ mô

PESTLIED
PFA

Pension fund's assets

REM

Random effect model

SSC

Tỷ lệ người già trên 100 người thuộc độ

State Securities Commission of
VN

Market capitalization of listed

Vốn hóa thị trưởng của các công ty nội địa

domestic companies

niêm yết so với GDP

WEF

World Economic Forum

Diễn đàn Kinh tế thế giới



Inflation rate

Tỷ lệ lạm phát

MK


v

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nguồn dữ liệu của các biến số trong mẫu nghiên cứu thực nghiệm. ............... 8
Bảng 1.2 Tổng hợp mô tả thông tin cá nhân trong mẫu. .................................................. 9

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến của các cá nhân về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK Việt Nam ........................................................................................................... 125
Bảng 4.1 Quá trình phát triển hệ thống BHXH của Việt Nam. ..................................... 87
Bảng 4.2 Hệ thống hưu trí Việt Nam xét theo mô hình đa trụ cột của WB. .................. 92
Bảng 4.3 Phân biệt bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện. .............. 93
Bảng 4.4 Các công ty bảo hiểm nhân thọ đủ điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm
hưu trí trên thị trường bảo hiểm Việt Nam. ................................................................... 99
Bảng 4.5 Tình hình khai thác mới của các hợp đồng chính trên thị trường bảo hiểm
nhân thọ Việt Nam năm 2013 - 2015. .......................................................................... 100
Bảng 4.6 Tỷ trọng khai thác mới hợp đồng bảo hiểm hưu trí trên thị trường bảo hiểm
nhân thọ giai đoạn 2013 - 2015. ................................................................................... 102
Bảng 4.7 Phân bổ tài sản trong cơ cấu danh mục đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân
thọ tại Việt Nam năm 2014 và 2015. ........................................................................... 103
Bảng 4.8 Quy định đầu tư tài sản quỹ hưu trí tự nguyện tại Việt Nam. ...................... 103
Bảng 4.9 Tỷ suất sinh lời của các quỹ hưu trí tự nguyện tại Việt Nam giai đoạn 2013 2015. ............................................................................................................................. 105


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khung quy trình nghiên cứu của luận án. ....................................................... 11
Hình 2.1 Khung lý thuyết liên quan đến phát triển quỹ hưu trí trên thị trường chứng
khoán. ............................................................................................................................. 29
Hình 2.2 Chi phí trả cho thu nhập hưu trí của một số quốc gia theo các khu vực trên thế
giới năm 2015 và và dự báo năm 2050. ......................................................................... 51
Hình 2.3 Tỷ lệ dân số già hóa theo khu vực năm 2015 và dự báo năm 2050. ............... 55
Hình 3.1 Tỷ lệ quy mô tài sản quỹ hưu trí tự nguyện so với quy mô vốn hóa thị trường
cổ phiếu nội địa tại các nền kinh tế APEC năm 2000 và 2015. ..................................... 60
Hình 3.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của quy mô tài sản quỹ hưu trí tự
nguyện và của quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu nội địa tại các nền kinh tế APEC

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian ............................................... 6
1.4 Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 7
1.4.1 Về phương pháp tiếp cận ................................................................................... 7
1.4.2 Về phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................................... 8
1.4.3 Về phương pháp xử lý dữ liệu ......................................................................... 10
1.5 Khung quy trình nghiên cứu của luận án ................................................................. 11
1.6 Đóng góp của luận án ............................................................................................... 12
1.7 Bố cục của luận án ................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ................................................................. 13
2.1 Quỹ hưu trí tự nguyện .............................................................................................. 13
2.1.1 Khái quát về quỹ hưu trí .................................................................................. 13


ix

2.1.2 Khái niệm quỹ hưu trí tự nguyện..................................................................... 15
2.2 Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán ................................ 19
2.2.1 Khái niệm về phát triển và phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường
chứng khoán.............................................................................................................. 19
2.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường
chứng khoán.............................................................................................................. 22
2.2.3 Sự cần thiết phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán .... 25
2.3 Khung lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện
trên thị trường chứng khoán ........................................................................................... 29
2.3.1 Khung lý thuyết về phát triển các trung gian tài chính trên thị trường chứng
khoán......................................................................................................................... 29
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài ........................................................ 37
2.3.3 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước......................................................... 42
2.4 Các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán .......... 42

CHƯƠNG 4. PHÁT TRIỂN QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................................ 86
4.1 Tổng quan về quỹ hưu trí tự nguyện trong hệ thống hưu trí Việt Nam ................... 86
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống hưu trí Việt Nam........................ 86
4.1.2 Vị trí của quỹ hưu trí tự nguyện trong hệ thống hưu trí Việt Nam ................. 92
4.1.3 Phân biệt quỹ hưu trí tự nguyện với quỹ hưu trí bổ sung trong hệ thống hưu trí
Việt Nam................................................................................................................... 93
4.2 Tổng quan về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt
Nam ................................................................................................................................ 96
4.2.1 Cơ chế hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt
Nam........................................................................................................................... 96
4.2.2 Thực trạng phát triển các chương trình hưu trí tự nguyện tại Việt Nam ......... 98
4.2.3 Hoạt động của các quỹ hưu trí tự nguyện tại Việt Nam ................................ 101
4.3 Thực trạng các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng
khoán Việt Nam ........................................................................................................... 106


xi

4.3.1 Quy định về chính sách ưu đãi thuế thu nhập ............................................... 106
4.3.2 Tình hình về tính ổn định của kinh tế vĩ mô.................................................. 107
4.3.3 Thực trạng các vấn đề xã hội học .................................................................. 108
4.3.4 Tình hình về mức độ phát triển của thị trường tài chính ............................... 111
4.3.5 Thực trạng về khung các quy định pháp lý ................................................... 113
4.3.6 Cải cách hệ thống hưu trí của Việt Nam so với thế giới ............................... 114
4.3.7 Tình hình về vấn đề môi trường .................................................................... 115
4.3.8 Vấn đề nhân khẩu học trong bối cảnh dân số già hoá ................................... 116
4.4 Triển vọng phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nhìn từ sự lựa chọn của các cá nhân............................................................................. 117
4.4.1 Mức độ tự đánh giá của cá nhân về các vấn đề liên quan đến tài chính........ 117

PHẦN 1: THÔNG TIN CÁ NHÂN (bao gồm 7 câu hỏi) ............................................ 159
PHẦN 2: MỨC ĐỘ HIỂU BIỂT CHUYÊN MÔN VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ
RỦI RO (bao gồm 9 câu hỏi) ....................................................................................... 160
PHẦN 3: HÀNH VI VÀ SỰ ƯU TIÊN CỦA CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP HƯU
TRÍ (bao gồm 8 câu hỏi) .............................................................................................. 162
PHẦN 4: THỰC TIỄN VIỆT NAM (bao gồm 8 câu hỏi) ........................................... 168
Link rút gọn ................................................................................................................ 170
Link tổng hợp thông tin trả lời khảo sát .................................................................. 170
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................. 171
Nghỉ hưu và Thu nhập hưu trí ................................................................................ 171
Chương trình hưu trí ............................................................................................... 172
Hệ thống hưu trí ...................................................................................................... 175
Vị trí quỹ hưu trí tự nguyện trong hệ thống hưu trí đa trụ cột................................ 180
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................. 183
PHỤ LỤC 4 ................................................................................................................. 189
PHỤ LỤC 5 ................................................................................................................. 194
PHỤ LỤC 6 ................................................................................................................. 198


xiii

PHỤ LỤC 7 ................................................................................................................. 204
Về cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 .................. 205
Về cơ sở các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 .................. 208


1

CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU
Trong chương 1, luận án giới thiệu tóm tắt các nội dung bao gồm lý do lựa

này sử dụng các mô hình định lượng khác nhau nhằm tìm kiếm phương pháp ước
lượng đáng tin cậy và khoảng thời gian các bộ dữ liệu khác nhau, nhưng hầu hết các
kết luận đều cho thấy một sự đồng thuận về ý nghĩa và vai trò tích cực của quỹ hưu
trí tự nguyện đến sự phát triển của thị trường vốn. Qua đó, các nghiên cứu khẳng
định vai trò nhà đầu tư tổ chức của loại hình quỹ hưu trí tự nguyện và sự cần thiết
phát triển loại hình này trên TTCK. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm
này đều gặp phải sự hạn chế về số lượng các biến quan sát, cụ thể là khoảng thời
gian quan sát sẵn có chưa đủ lâu dài. Mặt khác, các nghiên cứu trên đều tập trung
vào các quốc gia phát triển thuộc khối OECD cũng như các thị trường mới nổi,
trong khi đó theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank - ADB)
thì các nghiên cứu về thị trường hưu trí thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
còn rất hiếm trong các tài liệu hiện có (Hu, 2012). Nhằm cung cấp bằng chứng thực
nghiệm mới cho mối quan hệ giữa phát triển của quỹ hưu trí tự nguyện với sự tăng
trưởng của TTCK, theo nghiên cứu của tác giả thông qua phân tích định lượng cho
bộ dữ liệu bảng không cân bằng và sử dụng các yếu tố vĩ mô làm các biến kiểm
soát, tại các nền kinh tế thuộc khối Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương (Asia Pacific Economic Cooperation - APEC), sự phát triển quỹ hưu trí tự
nguyện có mối tương quan dương với sự phát triển của TTCK với hệ số hồi quy là
dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015. Các kết quả từ phân tích định lượng mô
hình hồi quy của nghiên cứu của tác giả cũng đã cho thấy sự nhất quán với cơ sở lý
thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước về mối liên quan tích cực giữa sự tăng
trưởng của quỹ hưu trí tự nguyện với sự phát triển của TTCK. Chính vì vậy tác giả
tin rằng luận án sẽ góp phần vào cuộc tranh luận về ảnh hưởng của việc phát triển
tài sản quỹ hưu trí tự nguyện trên thị trường vốn và thị trường tài chính Châu Á.
Có vị trí địa lý thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, là một trong các
nền kinh tế thành viên thuộc APEC, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có
thu nhập bình quân đầu người còn ở mức trung bình thấp so với các nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP ổn định qua các năm


hệ thống hưu trí trong bối cảnh dân số già hóa và (ii) vai trò của quỹ hưu trí tự
nguyện trong hệ thống hưu trí đa trụ cột (Điều Bá Dược, 2013; Khuất Thị Kiều
Vân, 2013; TTBD, 2014; Chí Tín, 2014; Lưu Hải Vân, 2014; Nguyễn Thị Lê Thu,


4

2014; Trần Phương Thảo & Nguyễn Anh Tuấn, 2014; Lương Xuân Trường, 2014;
Bùi Cẩm Hường, 2014; Thùy Dương, 2017).
Do vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận án về phát triển quỹ hưu trí tự
nguyện trên TTCK, quỹ hưu trí tự nguyện được tập trung tìm hiểu và phân tích vì
những lý do chính yếu sau đây:
 Thứ nhất, quỹ hưu trí tự nguyện là một nhà đầu tư tổ chức dài hạn trên
TTCK. Quỹ hưu trí tự nguyện đã góp phần cấu thành nên cơ sở nhà đầu tư tổ
chức (instistutional investor base) trong sự phát triển của TTCK khi (i) cung
cấp cho TTCK nguồn vốn quy mô lớn, mang tính chất ổn định, dài hạn; (ii)
nắm giữ phần lớn lượng tài sản tài chính và không ngừng phát triển với quy
mô tài sản ngày một tăng trên TTCK.
 Thứ hai, quỹ hưu trí tự nguyện là một trụ cột trong hệ thống hưu trí của quốc
gia, góp phần cải thiện thu nhập hưu trí khi về già, góp phần bảo đảm an sinh
xã hội trong bối cảnh dân số đang già hóa theo thời gian và gánh nặng hệ
thống hưu trí công đang ngày càng lớn.
Từ những lý do trên, trong khuôn khổ luận án với đề tài “PHÁT TRIỂN
QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM”, nghiên cứu tập trung hệ thống hóa lý luận chung về quỹ hưu trí tự nguyện,
vị trí của quỹ hưu trí tự nguyện trong hệ thống hưu trí đa trụ cột, tiêu chí đánh giá
cũng như các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện tư nhân trên TTCK từ lý
thuyết đến thực nghiệm nhằm bổ sung, đóng góp vào hệ thống kiến thức về phát
triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK và góp phần phát triển quỹ hưu trí tự nguyện
trên TTCK Việt Nam. Trong đó, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các

triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam, vốn là một nền kinh tế
thành viên thuộc APEC.
 Tìm hiểu, khảo sát, thống kê mô tả nhu cầu của các cá nhân là công dân Việt
Nam về những vấn đề liên quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, phát triển quỹ
hưu trí trên TTCK Việt Nam.
 Đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK Việt Nam.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể, luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu
sau:


6

 Các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK thông qua mô hình
PESTLIED là gì? Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam đã
đạt được đến mức độ nào?
 Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK tác động đến sự phát triển của
TTCK tại các nền kinh tế trên thế giới, cụ thể là các nền kinh tế thuộc APEC
ra sao? Bài học kinh nghiệm nào từ nghiên cứu thực nghiệm về phát triển
quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK của các nền kinh tế APEC được rút ra cho
phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam?
 Các cá nhân là công dân Việt Nam có hiểu biết như thế nào về những vấn đề
liên quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK và có nhu cầu ra sao về quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam?
 Từ kết quả nghiên cứu tác động của phát triển quỹ hưu trí tự nguyện đến sự
tăng trưởng TTCK tại các nền kinh tế thuộc APEC và kết quả khảo sát nhu
cầu cá nhân là các công dân Việt Nam, các khuyến nghị nào có thể được đề
xuất đối với việc phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam?
1.3 Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu

trí tự nguyện dựa vào (i) mức độ hiểu biết về tài chính và thái độ với rủi ro; (ii) sở
thích và hành vi cá nhân trong vấn đề thu nhập hưu trí vào khoảng thời gian từ ngày
24/02/2018 đến 15/3/2018.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Về phương pháp tiếp cận
Nghiên cứu tiếp thu và kế thừa tư tưởng của các lý thuyết sau: (i) lý thuyết
phát triển các trung gian tài chính trên TTCK (David, 2000; Claus & Grimes, 2003;
Andrieş, 2009; Enache, Miloş & Miloş, 2013); (ii) lý thuyết về các bên liên quan
đến hoạt động của tổ chức (Phillips & Reichart, 2000; Freeman, Wick & Parmar,
2004; Buchholz, 2004); (iii) lý thuyết về thực hiện quyết định tài chính (Franzen,
2010); (iv) lý thuyết về phân bổ tài sản dài hạn (Valdés-Prieto, 2008; Viceira, 2010;
Falkenheim, 2015). Các lý thuyết này cũng chính là nền tảng cho việc lựa chọn
hướng nghiên cứu về quỹ hưu trí tự nguyện và phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên
TTCK của đề tài. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tham khảo nghiên cứu thực nghiệm về
mối quan hệ của phát triển quỹ hưu trí tự nguyện đối với sự phát triển của TTCK
nhằm tham khảo và làm cơ sở so sánh, đối chiếu kết quả khảo sát, kết quả phân tích
định lượng.


8

1.4.2 Về phương pháp thu thập dữ liệu
 Đối với dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu dựa trên việc thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu
tham khảo tin cậy của các tổ chức quốc tế như WB, ILO, OECD … và các công
trình nghiên cứu được công bố tại các tạp chí chuyên ngành liên quan đến kinh tế,
tài chính và bảo hiểm trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015. Các dữ liệu thứ
cấp được sử dụng nhằm củng cố cơ sở lý luận từ lúc khái niệm về quỹ hưu trí tự
nguyện được xây dựng và giới thiệu trong mô hình thu nhập hưu trí đa trụ cột trên
thế giới cũng như kiểm định sự phát triển của quỹ hưu trí tự nguyện đối với sự tăng

%GDP

WB, World Development Indicators



%

WB, World Development Indicators

LTR

%

Real GDP per capita

GDPP

USD

WB, World Development Indicators

Economic freedom

EF

points

Heritage, Country Overall Score


Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.
 Đối với dữ liệu sơ cấp
Bên cạnh đó, số liệu sơ cấp cũng được thu thập thông qua khảo sát trên mạng
internet (link truy cập goo.gl/PsEzXV), nghiên cứu nhận được số phiếu hợp lệ là
215 phiếu trong tổng số 223 phiếu khảo sát phản hồi (chiếm tỷ lệ 96,41%) với


9

10.240 lượt truy cập vào khoảng thời gian từ ngày 24/02/2018 đến 15/3/2018. Các
câu hỏi được trả lời thông qua các thiết bị điện tử cá nhân có kết nối mạng internet
của người tham gia khảo sát, do đó người trả lời (i) không bị ảnh hưởng bởi quan
điểm người khảo sát; (ii) không có cảm giác vội vã hay bị thúc giục để trả lời và
(iii) hoàn toàn ẩn danh khi trả lời. Các câu hỏi được thiết kế theo hình thức bắt buộc
hoàn thành mới có thể chuyển sang câu hỏi kế tiếp nhằm giúp người tham gia thực
hiện khảo sát không bỏ sót bất cứ câu hỏi nào. Người tham gia không được trả phí
cho việc trả lời khảo sát này. Nội dung khảo sát bao gồm 32 câu hỏi chia làm 4
phần: (i) thông tin cá nhân bao gồm 7 câu hỏi; (ii) tự đánh giá về sự am hiểu tài
chính và mức độ chấp nhận rủi ro khi ra quyết định tài chính trên nhiều phương
diện bao gồm 9 câu hỏi; (iii) hành vi, sự ưu tiên và mức độ đầu tư của cá nhân đối
với thu nhập hưu trí nếu có chương trình hưu trí có mức đóng góp xác định trước
(Defined Contribution - DC) bao gồm 8 câu hỏi; (iv) thực tiễn Việt Nam bao gồm 8
câu hỏi (PHỤ LỤC 1).
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là những cá nhân đang hoặc sẽ sớm trở
thành người tham gia vào chương trình hưu trí tư nhân được tài trợ (private funded
pension schemes), bao gồm chương trình hưu trí nghề nghiệp (private
occupational/employee funded pension schemes) và kế hoạch hưu trí cá nhân
(private individual/personal funded pension schemes) bên cạnh hệ thống hưu trí
công (public unfunded pension system - Pay as You Go defined benefit system) tại
Việt Nam. Do đó, các cá nhân được lựa chọn khảo sát là công dân Việt Nam từ 18

Tình trạng

Có 54 người có bạn đời (25,12% mẫu) và 161 người chưa có bạn đời (74,88% mẫu)

hôn nhân


10

5

Công việc

Có 125 người có việc làm được trả lương (58,14% mẫu) và 90 người đang tìm kiếm
việc làm hoặc dự kiến việc làm đầu tiên sẽ theo đúng chuyên ngành học tập (41,86%
mẫu)

6

Thu nhập

Có 96 người (44,65% mẫu) có thu nhập nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng, 34
người (15,81% mẫu) có thu nhập trên 5 - 10 triệu đồng/tháng, 56 người (26,05% mẫu)
có thu nhập trên 10 - 18 triệu đồng/tháng, 29 người (13,49% mẫu) có thu nhập trên 18
triệu đồng/tháng

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thông tin khảo sát.
1.4.3 Về phương pháp xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính các các điều kiện phát
triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK theo mô hình PESTLIED (Political,

Vấn đề nghiên cứu
Phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam.
- Đề xuất một số khuyến nghị phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Lý thuyết về phát triển trung gian tài chính trên TTCK, lý thuyết về các bên
liên quan, lý thuyết tài chính hành vi, lý thuyết phân bổ tài sản dài hạn và các nghiên cứu thực nghiệm
về phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK trong nước và nước ngoài.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức quốc tế WB, ILO, OECD …, dữ liệu sơ
cấp từ khảo sát trực tuyến các cá nhân là công dân Việt Nam.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phân tích định tính (mô hình PESTLIED, thống kê mô tả) và
phân tích định lượng (ước lượng mô hình hồi quy theo phương pháp Pooled OLS, FE, FE - cluster,
RE).

Nội dung nghiên cứu
- Trình bày các điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam theo mô hình
PESTLIED.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của phát triển quỹ hưu trí tự nguyện đến sự tăng trưởng TTCK của các
nền kinh tế thuộc khối APEC bằng ước lượng mô hình hồi quy theo phương pháp Pooled OLS, FE,
FE - cluster, RE.
- Thống kê mô tả sự hiểu biết và nhu cầu của cá nhân là công dân Việt Nam đối với các vấn đề liên
quan đến quỹ hưu trí tự nguyện, phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam

Đề xuất một số khuyến nghị về điều kiện phát triển quỹ hưu trí tự nguyện trên TTCK Việt Nam nhằm
góp phần phát triển TTCK Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Hình 1.1 Khung quy trình nghiên cứu của luận án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status