Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kế toán: Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 58

ơĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÁI THỊ PHƢƠNG NGA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DƢỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2017


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. Trần Đình Khôi Nguyên

Phản biện 1: PGS.TS. Đường Nguyễn Hưng
Phản biện 2: PGS.TS. Võ Văn Nhị

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 26 tháng 8 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng



2
Xuất phát từ tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề hiệu quả
hoạt động, cũng như sự cần thiết phải tìm hiểu phân tích các nhân tố
tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành
dược, tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dược niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp nhóm ngành dược niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó xác định được mức độ và
hướng tác động của các nhân tố đó đến hiệu quả hoạt động.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp đã nghiên cứu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của các nhân tố tác động
đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhóm ngành dược
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ 19 doanh nghiệp trong nhóm ngành dược niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam
+ Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong 5 năm, từ năm
2011–2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp chủ đạo
trong nghiên cứu này. Trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính của 19 DN
trong ngành dược niêm yết trong giai đoạn 2011-2015, luận văn sử
dụng kĩ thuật phân tích dữ liệu bảng để xác định các nhân tố ảnh

khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2008.
Một nghiên cứu của Camelia Burja (2011) [9] về các nhân tố


4
ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của một doanh nghiệp trong ngành
hóa chất Rumani sử dụng mô hình phân tích hồi quy bội với biến độc
lập của nghiên cứu là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
Một nghiên cứu khác của Khalaf Taani và Mari'e H.Banykhaled
(2011) [10] về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời về lãi cơ
bản trên cổ phiếu phổ thông của một doanh nghiệp trong 40 công ty
sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman (ASE)
Nghiên cứu của Almajali (2012) [11] cũng chỉ ra rằng khả năng
thanh toán hiện hành thực sự có ý nghĩa thống kê dương đối với hiệu
quả tài chính của 25 công ty bảo hiểm niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Amman giai đoạn 2002 - 2007.
Nghiên cứu của Daniel Circiumaru, Marian Siminica, Nicu
Marcu (2008) [12] thuộc khoa kinh tế và quản trị kinh doanh của đại
học Craiova – Romania về hiệu quả tài chính của 73 doanh nghiệp
trong ngành công nghiệp của Romania. Tiếp cận các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo quan điểm của
Bied – Charreton về khai triển ROE theo phương trình Du-Pont


5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH

6
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
VCSH BQ
- Lợi nhuận ròng trên một cổ phần (EPS):
Lợi nhuận sau thuế
EPS =
Số cổ phần thường hiện hành
1.1.3. Vai trò của hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động là thước đo thành quả quan trọng của doanh
nghiệp trong quản trị .
Hiệu quả hoạt động là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.
1.2 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Các lý thuyết về cấu trúc vốn:
- Lý thuyết cân đối chi phí và lợi ích (trade-off theory) hay lý
thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
- Lý thuyết trật tự phân hạng
- Lý thuyết định thời điểm thị trường
1.2.2. Lý thuyết kinh tế về lợi thế kinh tế nhờ quy mô
1.2.3. Lý thuyết về khả năng thanh toán
Lý thuyết ưa chuộng tính thanh khoản
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp có thể được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu
khác nhau như: doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, số lượng lao
động... Tổng quan những nghiên cứu trước đây cho thấy qui mô có
tác động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như

Theo lý thuyết về tính ưa chuộng thanh khoản (Keynes
Liquidity Preference Theory), H.Jamal Zubairi (2010) và Khalaf
Taani và Mari'e Hasan Hamed Banykhaled (2011) đều có tác động
đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (ROE) và lợi nhuận ròng
trên một cổ phần (EPS).
1.3.4. Tốc độ tăng trƣởng doanh nghiệp
Tăng trưởng giúp cho doanh nghiệp tích lũy về nguồn vốn và cơ
sở vật chất máy móc để đầu tư mở rộng sản xuất đồng thời tạo dựng
được uy tín đối với khách hàng cũng như với các nhà cung cấp, các


8
nhà đầu tư.
Theo nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), tốc độ tăng trưởng
có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng tổng tài sản.
1.3.5. Vòng quay tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Theo nghiên cứu của Camelia Burja (2011) chỉ ra sự ảnh hưởng
của số vòng quay hàng tồn kho thuận chiều tới hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp này và được đo lường số vòng quay hàng tồn kho
bằng giá vốn hàng bán trên hàng tồn kho bình quân để tính toán và
xác định nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính.
1.3.6. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trong hoạt động kinh doanh có thể nói rằng: “cắt giảm chi phí
là con đường cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp”. Nghiên
cứu của Daniel Circiumaru, Marian Siminica, Nicu Marcu (2008)
cũng chỉ ra tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có tác động dương đến
ROE của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được đo

quả hoạt động doanh nghiệp.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH DƢỢC
2.1.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp ngành dƣợc
Hiện nay, ngành dược đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong bối
cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển. Đây cũng là giai
đoạn mà các công ty dược phẩm đã đạt được chứng nhận GMPASEAN đẩy mạnh đầu tư GMP-WHO
V m t n ng l c sản uất
V thu h t đầu tư nư c ngoài


10
2.1.2. Thực trạng ngành dƣợc Việt Nam và triển vọng trong
tƣơng lai
a. Th c trạng ngành dược Việt Nam
Giống như các nước lân cận, ngành công nghiệp dược của Việt
Nam phải chịu chuẩn nghèo. Bảo hiểm y tế không đủ và không đều
cho người dân nên bệnh nhân phải trả nhiều hơn cho số thuốc mà họ
cần. Điều này đã cản trở việc tăng trưởng mạnh của thị trường.
Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi
sự quản lý của nhà nước.
b. Triển vọng trong tương lai
Ngành dược tăng trưởng cao và ổn định ở mức 25%/năm. Theo
dự báo của BMI (Anh), ngành dược Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng
bình quân 25%/năm trong các năm tới và đạt giá trị gần 2 tỷ USD
vào năm 2013. Thu nhập và đời sống của hơn 80 triệu dân số Việt
Nam đang được cải thiện và nhu cầu sử dụng thuốc tăng nhanh khiến

Giả thuyết 2: Tỷ lệ nợ có tác động thuận chiều đến hiệu quả
hoạt động tài chính (ROE) và lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông
(EPS), tác động nghịch chiều đến ROA;
Tiếp cận cấu trúc vốn theo cách đo lường qua hệ số đòn bẩy tài
chính
Theo cách đo lường này, giả thuyết bổ trợ là
Giả thuyết 2’: Đòn bẩy tài chính có tác động thuận chiều đến
hiệu quả hoạt động tài chính, lãi cơ bản trên cổ phiếu và tác động
nghịch chiều đến hiệu quả kinh doanh.
Khả năng thanh toán
Giả thuyết 3: khả năng thanh toán hiện hành có tác động thuận
chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA), hoạt động tài chính
(ROE) và lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông (EPS).
Khả năng thanh toán hiện hành trong nghiên cứu này đo lường


12
bằng tỷ lệ giữa tài sản hiện hành/ Nợ ngắn hạn, phù hợp với nghiên
cứu của H.Jamal Zubairi (2010)
Tốc độ tăng trưởng
Giả thuyết 4: tốc độ tăng trưởng có tác động thuận chiều đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng tài sản được đo lường qua chỉ tiêu Tổng tài
sản trên BCDDKT của các doanh nghiệp ngành dược
Vòng quay tài sản
Giả thuyết 5: vòng quay tổng tài sản có tác động thuận chiều
đến ROA, ROE và lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông (EPS).
Số vòng quay hàng tồn kho
Giả thuyết 6: số vòng quay hàng tồn kho có tác động thuận
chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

uit : Phần dư
b. Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM (Radom Effects
Model)
Yit= C + β1X1it+… + βnXnit+ εi + uit
εi : Sai số thành phần của các đối tượng khác nhau
uit: Sai số thành phần theo không gian và chuỗi thời gian kết hợp
c. L a chọn mô hình
Nhìn chung, mô hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu
phụ thuộc vào giả định có hay không sự tương quan giữa εi và các
biến giải thích X. Nếu giả định không tương quan, thì REM phù hợp
hơn, và ngược lại.
Bên cạnh đó, kiểm định Hausman cũng là một trong những
phương pháp để lựa chọn giữa FEM và REM.
2.2.2. Quy trình nghiên cứu
a. Thu thập dữ liệu
b. Mã hóa biến quan sát
c. Xây d ng hệ số tương quan


14
d. L a chọn biến đưa vào mô hình
e. Ư c lượng mô hình ban đầu
- Mô hình ảnh hưởng cố định
- Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
f. Kiểm định mô hình
 Kiểm định Hausman
Kiểm định để lựa chọn giữa mô hình ảnh hưởng cố định và mô
hình ảnh hưởng ngẫu nhiên, dựa trên giả định H0 không có sự tương
quan giữa biến giải thích và yếu tố ngẫu nhiên εi.
Giả thiết:

c. Lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông (EPS)
Qua biểu đồ 3.3 và bảng số liệu đã tổng hợp cho thấy lãi cơ bản
trên cổ phiếu phổ thông (EPS) trung bình là 2366,4/năm cho biết cứ
một cổ phiếu phổ thông sẽ mang lại 2366,4 đồng lợi nhuận trong
năm. Ngoài ra còn có thể thấy khả năng sinh lợi của các doanh
nghiệp trong ngành dược có sự khác biệt lớn, với độ lệch chuẩn của
mẫu 1895,1
3.1.2. Đặc trƣng về hiệu quả trong quan hệ với các nhân tố
ảnh hƣởng
a. Hiệu quả trong mối quan hệ v i quy mô doanh nghiệp
Qua bảng số liệu 3.1 cho thấy quy mô tổng tài sản của doanh
nghiệp ở mức trung bình là 867,607 tỷ đồng và mức chênh lệch giữa
tổng tài sản lớn nhất và nhỏ nhất là rất lớn. Dựa vào bảng mô tả dữ
liệu về quy mô, tác giả tiến hành phân loại thành 3 nhóm: nhóm có
quy mô dưới 500 tỷ đồng, nhóm có quy mô từ 500 tỷ đồng đến 1000
tỷ đồng, nhóm có quy mô trên 1000 tỷ đồng.
b. Hiệu quả trong mối quan hệ v i cấu tr c vốn
Bảng 3.2 thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo
chỉ tiêu tỷ lệ nợ/ tổng nguồn vốn. Tác giả tiến hành phân tỷ lệ nợ
thành ba nhóm. Nhóm 1, dưới 30%, nhóm 2, từ 30% đến 55% và


16
nhóm 3, tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn trên 55%.
c. Hiệu quả trong mối quan hệ v i khả n ng thanh toán
Mức độ thanh toán trung bình là khá lớn 2,17 lần. Ngoài ra, số
liệu cho thấy khả năng thanh toán hiện hành tăng lên theo việc phân
nhóm từ thấp tới cao thì tăng giữa khả năng thanh toán hiện hành và
sự biến động của ROA, ROE, EPS theo khả năng thanh toán hiện
hành là không rõ ràng.

Bảng 3.9 thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Tương tự như các nhân tố trên,
tác giả tiến hành phân tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thành ba
nhóm: nhóm nhỏ hơn 5%; nhóm 2 có tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu từ 5% - 9% và nhóm 3 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trên 9%.
g. Hiệu quả trong mối quan hệ v i thời gian hoạt động
Qua số liệu tính toán nhận thấy rằng, các doanh nghiệp có thời
gian hoạt động trên 35 năm chiếm tỷ lệ 36,84%. Ngược lại, các
doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 20 năm có tỷ suất sinh lợi
từ tài sản bình quân thấp nhất là 0,20%; tỷ suất sinh lời vốn chủ sở
hữu thấp nhất là -0,41% và lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông thấp
nhất là -333,7. Các doanh nghiệp có thời gian hoạt động trung bình
từ 20 đến 35 năm có tỷ suất sinh lợi từ tài sản bình quân là 11,44%;
tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình quân là 11,77% và lãi cơ bản
trên cổ phiếu phổ thông bình quân là 2.677,1.
3.2 KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG TỪ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.2.1. Kết quả nghiên cứu
a. Mã hóa biến quan sát
b. Ma trận hệ số tương quan
c. Phân tích hồi quy
Kiểm định đa cộng tuyến cho các biến độc lập
Kết quả cho thấy biến X2 có đa cộng tuyến (VIF lớn hơn 10),


18
do vậy tác giả tiến hành loại X2 đi và kiểm tra lại
Với VIF đều nhỏ hơn 10 nên mô hình không tồn tại đa cộng
tuyến khi loại X2 đi. Do đó, các phân tích về sau tác giả sẽ không
phân tích cho X2.
c.1. Phân tích cho Y1

Kết quả hồi quy theo mô hình v i ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)
L a chọn mô hình trên cơ sở kiểm định Hausman
Với p-value bằng 0.0118 nhỏ hơn 0.05 nên mô hình FEM là phù
hợp. Tác giả tiến hành kiểm định trên mô hình FEM
Kiểm định t tương quan
Với p-value của kiểm định tự tương quan bằng 0.000 nhỏ hơn
0.05 nên mô hình tồn tại tự tương quan
Kiểm định phương sai thay đổi
Mô hình tồn tại phương sai thay đổi với p-value bằng 0.000.
Mô hình tồn tại cả tự tương quan và phương sai thay đổi, tác giả
tiến hành hiệu chỉnh cluster
Chỉ có X3, X5, X6 và X9 có tác động lên Y2 (p-value nhỏ hơn
0.05). Trong đó, X3, X5 và X9 có tác động cùng chiều lên Y2 (hệ số
beta dương) nên các giả thuyết 2’, giả thuyết 4, giả thuyết 8 được
chấp nhận và bác bỏ giả thuyết 5. Kết quả này cho thấy khi X3 hay
X5 hoặc X9 tăng sẽ làm cho Y2 tăng theo và ngược lại khi một trong
ba biến này giảm cũng kéo Y2 giảm theo
Biến X6 có tác động ngược chiều lên Y2 (hệ số beta âm) cho
thấy nếu X6 tăng sẽ làm Y2 giảm và ngược lại nếu X6 giảm thì Y2
tăng lên.
c.3. Phân tích cho Y3
Kết quả hồi quy theo mô hình v i ảnh hưởng cố định (FEM)
Kết quả hồi quy theo mô hình v i ảnh hưởng ngẫu nhiên
(REM)


20
L a chọn mô hình trên cơ sở kiểm định Hausman
Với p-value bằng 0.3672 lớn hơn 0.05 nên mô hình REM là phù
hợp. Tác giả tiến hành kiểm định trên mô hình REM

ROA. Đòn bẩy tài chính có ý nghĩa thống kê với hiệu quả tài chính
(ROE) với hệ số βX3 = 0,0323 và tương tự nó có ảnh hưởng thuận
chiều với ROE. Đòn bẩy tài chính còn có tác động thuận chiều với
lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) với hệ số βX3 = 243,6. Điều này cho
thấy doanh nghiệp đã tận dụng có hiệu quả đòn bẩy tài chính để
khuếch đại hiệu quả hoạt động.
- Nhân tố tốc độ tăng trƣởng (X5): Chấp nhận giả thuyết 4 Nhân tố tốc độ tăng trưởng tỷ lệ thuận đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp
Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với cả mô hình
ROA và mô hình ROE với βX5 lần lượt là: 0,0287 và 0,0409. Nhân tố
này có mối quan hệ thuận chiều tới cả ROA và ROE. Bởi 1% thay đổi
của tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp kéo theo sự thay đổi ROA và ROE
lần lượt là: 2,87% và 4,09%.
- Nhân tố vòng quay tài sản (X6): Tỷ lệ thuận đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh nhưng tỷ lệ nghịch đến hiệu quả hoạt động tài
chính và hiệu quả lãi cơ bản trên cổ phiếu của doanh nghiệp
Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với cả mô
hình ROA, mô hình ROE và mô hình EPS với βX6 lần lượt là:
0,0268; - 0,0337 và - 431,8.
- Nhân tố tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (X9): Chấp nhận giả
thuyết 8 - Nhân tố tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tỷ lệ thuận đến hiệu
quả hoạt động và lãi cơ bản trên cổ phiếu của doanh nghiệp.
Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với cả mô
hình ROA, mô hình ROE và mô hình EPS với βX9 lần lượt là: 0,184;
0,3 và - 3063,9. Nhân tố này có mối quan hệ thuận chiều tới ROA,
ROE và EPS.


22
- Nhân tố thời gian hoạt động hoạt động (X10): Tỷ lệ thuận

đều chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành dược.
4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung đề xuất một số kiến
nghị liên quan đến số vòng quay tài sản và doanh thu thuần của các
doanh nghiệp ngành dược, vì đây là chỉ tiêu chính có liên quan đến
các nhân tố có tác động vào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và
đẩy mạnh phát triển doanh thu của các doanh nghiệp nhóm ngành
dược.
Quản lý các yếu tố đầu vào
- Tiết kiệm và giảm thiểu chi phí kinh doanh
- Định hướng đầu tư TSCĐ
- Chủ động nguồn nguyên liệu
Quản lý các yếu tố đầu ra
- Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ
- Đẩy nhanh tốc độ thu nợ đối với khách hàng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo áp dụng tiêu chuẩn
GPP cho các nhà thuốc
Chiến lƣợc trong tƣơng lai
- DN dược phải định vị được sản phẩm, tạo được nét đặc trưng
riêng trong chiến lược phát triển trung và dài hạn.
- Tăng cường mở rộng, tìm kiếm thị trường đầu ra đối với các
nhà máy xây dựng mới trong năm 2014 và 2015.
- DN phải chuyển một nền công nghiệp năng suất thấp sang một
nền công nghiệp năng suất cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status