Đề tài khoa học: Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế xã hội cấp tỉnh và huyện - Pdf 58

ĐỀ TÀI KHOA HỌC
SỐ: 01-TC-2004
NGHIÊN CỨU CHUẨN HÓA HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
KINH TẾ – XÃ HỘI CẤP TỈNH VÀ HUYỆN
1. Cấp đề tài

: Tổng cục

2. Thời gian nghiên cứu : 2004 – 2005
3. Đơn vị chủ trì

: Tổng cục Thống kê

4. Đơn vị quản lý

: Viện Khoa học Thống kê

5. Chủ nhiệm đề tài

: TS. Nguyễn Văn Tiến

6. Những ngƣời phối hợp nghiên cứu:
TS. Trần Kim Đồng
CN. Nguyễn Động
CN. Bùi Bá Cƣờng
CN. Đào Ngọc Lâm
CN. Nguyễn Thị Chiến
CN. Nguyễn Thị Ngọc Vân
CN. Nguyễn Việt Hồng
CN. Kim Ngọc Cƣơng
CN. Đậu Ngọc Hùng

gia hay hệ thống chỉ tiêu thống kê của một ngành, một lĩnh vực, một vùng,
một địa phƣơng, ngƣời ta sẽ nhận ra trình độ thống kê hiện tại đang ở mức
nào, nhất là khi đối chiếu hệ thống chỉ tiêu của cơ quan thống kê này với hệ
thống chỉ tiêu thống kê tƣơng ứng của cơ quan thống kê khác. Nhƣ vậy, vai
trò quan trọng của hệ thống chỉ tiêu thống kê không chỉ đƣợc thể hiện trong
các hoạt động thống kê mà nó còn là chân dung phản ánh trình độ, vị thế của
ngành Thống kê nói chung và của mỗi cơ quan thống kê nói riêng.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê bao gồm nhiều loại, tuỳ theo mục đích xây
dựng, công dụng và cách phân loại. Nếu căn cứ theo cách tổ chức thống kê
của nƣớc ta hiện nay thì hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình kinh
47


tế-xã hội đƣợc bao gồm 5 loại chủ yếu: (1) Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh
tế-xã hội tổng hợp quốc gia, gọi tắt là hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; (2)
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, gọi tắt là hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh
tế-xã hội cấp tỉnh; (3) Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện, gọi tắt là hệ
thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp huyện; (4) Hệ thống chỉ tiêu thống
kê kinh tế-xã hội cấp xã, gọi tắt là hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã; (5) Hệ
thống chỉ tiêu thống kê Bộ/ngành.
Khoản 1 và 2, Điều 5, Nghị định 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của
Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thống kê đã khẳng định: (1) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp
những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình kinh tế-xã hội chủ yếu của đất
nƣớc để thu thập thông tin thống kê, phục vụ các cơ quan, lãnh đạo Đảng và
Nhà nƣớc các cấp trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến
lƣợc, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội từng thời kỳ và
đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân; (2) Hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở để phân công, phối hợp trong việc thu
thập, tổng hợp, phân tích và công bố thông tin thống kê, xây dựng chƣơng

tƣơng đối và có chức năng, nhiệm vụ quản lý hành chính kinh tế-xã hội trên
lãnh thổ theo Hiến pháp và pháp luật quy định nhƣ: Xây dựng quy hoạch,
chiến lƣợc và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; xây dựng kết cấu hạ tầng;
trực tiếp quản lý hành chính về tài nguyên, môi trƣờng, dân cƣ và các vấn đề
xã hội; quản lý các hoạt động kinh tế, quản lý ngân sách; giữ gìn trật tự an
ninh và các vấn đề khác trên địa bàn.
1.2. Xuất phát từ thực trạng của hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội
cấp tỉnh và cấp huyện
Bộ máy tổ chức hành chính ở nƣớc ta hiện nay bao gồm 4 cấp: Cấp
trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Để phục vụ bộ máy công quyền
này cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu của các đối tƣợng sử dụng thông tin thống kê
khác, trong thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung
trƣớc đây, ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đƣợc ban hành theo
Quyết định số 168/TTg ngày 17/9/1970 của Thủ tƣớng Chính phủ với 297 chỉ
tiêu thì ngành Thống kê còn có các hệ thống chỉ tiêu thống kê Bộ/ngành; hệ
thống chỉ tiêu thống kê kinh tế xã hội cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê
kinh tế xã hội cấp huyện và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã. Nhƣng khi nền
kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa thì
các hệ thống chỉ tiêu thống kê này đã trở nên lạc hậu. Do vậy, trong những
năm đổi mới vừa qua ngành Thống kê đã quan tâm đặc biệt đến việc nghiên
cứu chuẩn hoá các hệ thống chỉ tiêu thống kê cho phù hợp với yêu cầu của
thực tiễn. Ngoài việc triển khai nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống
kê quốc gia phục vụ sự quản lý, điều hành và hoạch định các chính sách vĩ
mô ở các cấp ở trung ƣơng, ngành Thống kê còn tiến hành nhiều hoạt động
xây dựng các hệ thống chỉ tiêu thống kê khác, trong đó có các hệ thống chỉ
tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện. Tuy nhiên, kết quả thu
đƣợc còn rất khiêm tốn.
49



Tổng cục Thống kê đã công bố.
Sự sai khác về số liệu đã nêu ở trên đƣợc bắt nguồn từ nhiều nguyên
nhân, trong đó có nguyên nhân chƣa chuẩn hoá đƣợc hệ thống chỉ tiêu thống
kê nói chung và hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp
huyện nói riêng. Thực trạng này càng khẳng định tính cần thiết phải nghiên
50


cứu chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và hệ thống
chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp huyện.
2. Khả năng chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội cấp
tỉnh và cấp huyện ở nƣớc ta hiện nay
Sự chậm trễ trong việc xây dựng và chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê
kinh tế-xã hội cấp tỉnh và hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp huyện
bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, nhƣng đến
nay đã xuất hiện nhiều tiền đề quan trọng, tạo khả năng triển khai một cách có
hiệu quả các hoạt động chuẩn hoá hai hệ thống chỉ tiêu thông kê này, đó là các
tiền đề sau:
2.1. Qua 20 năm đổi mới và hội nhập quốc tế, ngành Thống kê đã tích luỹ
được kinh nghiệm chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội
cấp tỉnh và cấp huyện.
Kể từ khi thành lập đến nay, ngành Thống kê đã trải qua lịch sử 60 năm
xây dựng và phát triển, nhƣng phần lớn thời gian này nền kinh tế vận hành theo
cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp nên các hệ thống chỉ tiêu thống
kê, trong đó có hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện đƣợc xây
dựng chủ yếu phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kế hoạch. Thực trạng này đã thể
hiện rõ trong khái niệm Hệ thống chỉ tiêu thống kê của cuốn Từ điển thống kê
do Tổng cục Thống kê biên soạn và xuất bản năm 1977 nhƣ sau: “... Các hệ
thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với các hệ thống chỉ tiêu kế hoạch tƣơng
ứng về các mặt: tên gọi, nội dung kinh tế, phƣơng pháp tính toán, nhằm đáp

cấp huyện do Vụ Thống kê Tổng hợp xây dựng năm 2000
Số chỉ tiêu của hệ thống
chỉ tiêu cấp tỉnh

Số chỉ tiêu của hệ thống
chỉ tiêu cấp huyện

Tổng số chỉ tiêu
Dân số và lao động
Kinh tế tổng hợp
Nông lâm nghiệp và thủy sản
Công nghiệp
Đầu tƣ và xây dựng
Vận tải
Bƣu chính, viễn thông
Thƣơng mại
Du lịch
Giáo dục
Y tế
Mức sống dân cƣ

104
10
6
28
4
4
5
3
8

1560/QĐ-UB ngày 16/4/2002 với 50 chỉ tiêu, bao gồm: (1) Kinh tế tổng hợp 7
chỉ tiêu; (2) Dân số lao động 4 chỉ tiêu; (3) Nông lâm nghiệp và thủy sản 13
chỉ tiêu; (4) Công nghiệp và xây dựng 6 chỉ tiêu; (5) Thƣơng mại 2 chỉ tiêu; (6)
Giao thông vận tải và bƣu điện 3 chỉ tiêu; (7) Giáo dục 5 chỉ tiêu; (8) Y tế 4 chỉ
tiêu; (9) Văn hoá xã hội 2 chỉ tiêu; (10) Mức sống dân cƣ 4 chỉ tiêu.

52


Trong khuôn khổ Chƣơng trình Chia sẻ hợp tác giữa Chính phủ Việt
Nam và Chính phủ Thụy Điển, các chuyên gia cũng đã nghiên cứu và đề xuất
Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiện trạng kinh tế-xã hội cấp huyện với 57 chỉ
tiêu, bao gồm: (1) Thông tin khái quát về hiện trạng cấp huyện 4 chỉ tiêu; (2)
Y tế 7 chỉ tiêu; (3) Giáo dục 10 chỉ tiêu; (4) Tình trạng kinh tế/đói nghèo 4
chỉ tiêu; (5) Cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội 32 chỉ tiêu. Ngoài ra, trong quá
trình xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia trình Chính phủ ban hành,
Tổ nghiên cứu đổi mới và chuẩn hoá các hệ thống chỉ tiêu thống kê do Vụ
Phƣơng pháp Chế độ Thống kê, Tổng cục Thống kê làm thƣờng trực cũng đã
sơ bộ dự thảo và đƣa ra hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và
hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp huyện. Đây cũng là tài liệu tham
khảo quan trọng.
Những thành công cũng nhƣ những hạn chế, bất cập của việc xây dựng
và chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện
đến nay về cơ bản đã đƣợc xác định. Nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn
ngày càng rõ ràng hơn. Đơn cử, trong hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã
hội cấp huyện do Vụ Thống kê Tổng hợp hoặc các Vụ thống kê chuyên
ngành của Tổng cục Thống kê xây dựng trƣớc đây thƣờng không có chỉ tiêu
tổng hợp đánh giá khái quát thực trạng và động thái phát triển kinh tế-xã hội
trên toàn địa bàn tƣơng tự nhƣ chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nƣớc của cả nền
kinh tế, nhƣng đến nay đã nhận rõ nhất thiết phải có một chỉ tiêu tổng hợp

các địa phƣơng để quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh,
huyện, xã”. Đây chính là cơ sở, là tiền đề pháp lý để Tổng cục Thống kê tiến
hành chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện
áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nƣớc.
- Hai là, về mặt nghiệp vụ, hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp
tỉnh và cấp huyện là những bộ phận cấu thành tổng thể các hệ thống chỉ tiêu
thống kê; đồng thời là một trong những nguồn cung cấp số liệu đầu vào quan
trọng của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia nên việc xây dựng và chuẩn hoá
hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện chỉ đạt đƣợc
kết quả mong đợi một khi hai hệ thống chỉ tiêu thống kê này coi hệ thống chỉ
tiêu thống kê quốc gia là một trong những căn cứ và cũng là một trong những
cái đích phải hƣớng tới. Do vậy, trong quy trình công nghệ xây dựng và hoàn
thiện các hệ thống chỉ tiêu thống kê thì việc xây dựng và chuẩn hoá hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia luôn luôn là bƣớc thứ nhất, sau đó mới tiến hành
xây dựng và chuẩn hoá các hệ thống chỉ tiêu thống kê khác. Đây không chỉ là
học thuật mà còn là một yêu cầu có tính bắt buộc. Trong những năm đổi mới
54


vừa qua Tổng cục Thống kê và các Cục Thống kê triển khai rất nhiều các
hoạt động nghiên cứu xây dựng và chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội
cấp tỉnh và cấp huyện nhƣng kết quả đạt đƣợc rất hạn chế một phần do chƣa
có hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Đến nay, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban
hành hệ thống chỉ tiêu này, tức là đã tạo khả năng cho phép ngành Thống kê
triển khai tiếp bƣớc chuẩn hoá các hệ thống chỉ tiêu thống kê còn lại, trong đó
có hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện.
PHẦN II
ĐỀ XUẤT CHUẨN HOÁ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KINH TẾ
XÃ HỘI CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN ÁP DỤNG ĐẾN NĂM 2010
1. Yêu cầu đặt ra đối với việc chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh

các cơ quan thống kê tổng hợp cấp trên; (2) Nhóm thứ hai, bao gồm các đối
tƣợng dùng tin trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ƣơng và
huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh cũng nhƣ một số đối tƣợng khác.
Sở dĩ hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện
phải coi việc đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan thống kê tổng hợp
cấp trên là đối tƣợng phục vụ đầu tiên vì các cơ quan này là cấp trên đúng
nghĩa thông thƣờng về tổ chức bộ máy và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ,
trong đó cấp trên trực tiếp của Cục Thống kê cấp tỉnh là Tổng cục Thống kê
và của Phòng Thống kê cấp huyện là Cục Thống kê cấp tỉnh và Tổng cục
Thống kê. Ngành Thống kê hiện nay tổ chức theo ngành dọc từ trung ƣơng
đến địa phƣơng nên hoạt động của cơ quan thống kê cấp dƣới phải phục vụ
trực tiếp cho hoạt động của tổ chức thống kê cấp trên là một yêu cầu có tính
nguyên tắc.
Mặt khác, theo quy trình công nghệ sản xuất thông tin thống kê thì
những thông tin thu thập đƣợc từ hệ thống các chỉ tiêu thống kê kinh tế

hội cấp tỉnh và cấp huyện là một trong những nguồn thông tin đầu vào quan
trọng phục vụ việc tổng hợp thông tin đầu ra của cơ quan thống kê tổng hợp
cấp trên. Cụ thể là, những thông tin trong hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tếxã hội cấp tỉnh là một trong những nguồn thông tin quan trọng để Tổng cục
Thống kê tổng hợp số liệu chung của cả nƣớc. Tƣơng tự, những thông tin
trong hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp huyện cũng là một trong
những nguồn thông tin quan trọng để Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ƣơng cũng nhƣ Tổng cục Thống kê tổng hợp các chỉ tiêu thông
tin đầu ra trên địa bàn cấp tỉnh hoặc cấp quốc gia.

56


Ngoài nhiệm vụ phải đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan thống kê
tổng hợp cấp trên, Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc trung ƣơng và



chỉ tiêu: (1) Cấp xã; (2) Cấp huyện; (3) Cấp tỉnh; (4) Cấp quốc gia cần phải đƣợc
thiết kế theo sơ đồ hình thang ngƣợc, trong đó đáy lớn biểu thị số lƣợng chỉ tiêu
của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; tiếp đến biểu thị số lƣợng chỉ tiêu của hệ
thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh, rồi đến hệ thống chỉ tiêu thống kê
kinh tế-xã hội cấp huyện và cuối cùng, đáy nhỏ của hình thang biểu thị số lƣợng
chỉ tiêu của hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp xã. Sơ đồ này đƣợc
minh họa nhƣ sau:
B

A
M

N
F

E
C

D

AB: Biểu hiện số lƣợng chỉ tiêu của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
MN: Biểu hiện số lƣợng chỉ tiêu của hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh
EF: Biểu hiện số lƣợng chỉ tiêu của hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp huyện
CD: Biểu hiện số lƣợng chỉ tiêu của hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp xã

Theo sơ đồ trên thì hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp xã có
số lƣợng chỉ tiêu ít nhất và hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia có số lƣợng
chỉ tiêu nhiều nhất. Điều này hoàn toàn phù hợp với lý luận và thực tiễn vì

Yêu cầu này một mặt đòi hỏi trong quá trình xây dựng và chuẩn hoá các
hệ thống chỉ tiêu nêu trên phải chống tƣ tƣởng thoát ly điều kiện cụ thể của
nƣớc ta, đơn thuần tiến hành theo lý luận và tƣ duy thuần túy khoa học hoặc
chỉ xuất phát từ nhu cầu của các đối tƣợng sử dụng thông tin mà không tính
đến những khó khăn, hạn chế về nguồn lực của ngành Thống kê nói chung và
của thống kê cấp tỉnh và cấp huyện nói riêng ở nƣớc ta hiện nay. Nếu không
thống nhất đƣợc quan điểm thực tiễn này thì rất có thể dẫn đến việc đƣa ra hệ
thống chỉ tiêu vƣợt quá khả năng thu thập, xử lý và tổng hợp của thống kê cấp
tỉnh và cấp huyện. Xuất phát từ yêu cầu nêu trên, trong hệ thống chỉ tiêu thống
kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp
huyện không nên bố trí quá nhiều chỉ tiêu, nhất là những chỉ tiêu đòi hỏi phải
thu thập, xử lý và tính toán phức tạp. Tuy nhiên, cũng cần chống tƣ tƣởng quá
nhấn mạnh những khó khăn tạm thời hoặc riêng biệt của một số Cục Thống kê
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ƣơng hoặc của một số Phòng Thống kê
huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay mà đƣa ra hệ thống chỉ
tiêu thống kê quá sơ sài, không đáp ứng cao nhất nhu cầu thông tin thống kê
của các đối tƣợng dùng tin đã đƣợc đề ra trong yêu cầu thứ nhất.
59


Một nội dung quan trọng khác của yêu cầu gọn nhẹ, thiết thực và khả thi
là khi xây dựng và chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh
và cấp huyện phải tính tới những đặc điểm kinh tế-xã hội riêng có của các
vùng, miền trong từng thời gian nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý, điều
hành và các yêu cầu khác về thông tin thống kê kinh tế-xã hội đặc thù của các
địa phƣơng. Để thể hiện yêu cầu này, các hệ thống chỉ tiêu phải đƣợc xây dựng
theo nguyên tắc mở, tức là trong hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp
tỉnh và cấp huyện, Tổng cục Thống kê chỉ nên quy định những chỉ tiêu chung
nhất, có tính phổ biến; còn các địa phƣơng tuỳ tình hình của địa phƣơng mình
mà bổ sung thêm một số chỉ tiêu cụ thể. Tuy nhiên việc bổ sung chỉ tiêu cũng

STT

Tên chỉ tiêu

Kỳ tổng
hợp và
công bố

Phân tổ chính

Nguồn số liệu chủ yếu

Huyện/quận/thị xã/thành phố
trực thuộc tỉnh

Sở Nội vụ và Phòng
Thống kê cấp huyện

Năm

Trạm quan sát

Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng

Tháng

1

Số đơn vị và danh mục đơn vị

Năm

5

Mật độ dân số

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Cục Thống kê

Năm

6

Số vụ kết hôn và ly hôn

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Dân tộc.

Sở Tƣ pháp và Phòng
Thống kê cấp huyện

Năm

7

Số ngƣời và tỷ suất nhập cƣ, xuất
cƣ và di cƣ thuần



Cục Thống kê

Năm

10

Lực lƣợng lao động

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Thành
thị/nông thôn.

Cục Thống kê và Sở Lao
động, Thƣơng binh
và Xã hội

Năm

11

Số lao động đang làm việc trong
nền kinh tế

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Loại
hình kinh tế; (4) Ba khu vực kinh tế
và ngành kinh tế cấp I.

Cục Thống kê và Sở Lao

động, Thƣơng binh và Xã
hội

Năm

14

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động
trong độ tuổi ở khu vực thành thị

(1) Giới tính; (2) Nhóm tuổi;
(3) Trình độ chuyên môn.

Cục Thống kê và Sở Lao
động, Thƣơng binh và Xã
hội

Quý, năm

15

Tỷ lệ thời gian làm việc của lao
động trong độ tuổi ở khu vực nông
thôn đƣợc sử dụng

(1) Giới tính; (2) Ngành kinh tế.

Cục Thống kê

Năm

Tháng,
quý, năm

17

Số hộ kinh tế cá thể phi nông lâm
nghiệp và thủy sản

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Ngành kinh tế.

Cục Thống kê

Năm

18

Số trang trại, diện tích, số lao động
thƣờng xuyên và số vốn đầu tƣ của
trang trại.

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại hình trang trại.

Phòng Thống kê cấp
huyện và Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn

Năm


21

Số dự án, số vốn đầu tƣ xây dựng
thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà
nƣớc tập trung

(1) Nhóm công trình (A, B, C); (2)
Sở, ngành và Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ

Năm

22

Vốn đầu tƣ thực hiện của các dự án
thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà
nƣớc tập trung
Số dự án, số vốn đăng ký đầu tƣ
trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp
phép mới và số vốn bổ sung

Sở, ngành và Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ

Tháng,
quý, năm

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ và
Cục Thống kê

6 tháng,
năm

26

Năng lực mới tăng

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh; (2) Cấp quản lý;
(3) Ngành kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ và
Cục Thống kê

6 tháng,
năm

27

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại nhà.

Phòng Thống kê cấp
huyện và Sở Xây dựng

Năm


(1) Loại hình kinh tế; (2) Ba khu vực
và ngành kinh tế cấp I.

Cục Thống kê

Quý, năm

31

Tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm
trên địa bàn theo giá so sánh

(1) Loại hình kinh tế; (2) Ba khu vực
và ngành kinh tế cấp I.

Cục Thống kê

Quý, năm

32

Giá trị tăng thêm bình quân đầu
ngƣời tính bằng nội tệ và USD
theo tỷ giá hối đoái
Tổng số thu ngân sách

Cục Thống kê

Năm


Sở Tài chính

Tháng,
quý, năm

Sở Tài chính

Tháng,
quý, năm

34

Tổng số chi ngân sách

35

Bội chi ngân sách

36

Số ngƣời và số tiền đóng bảo hiểm
y tế, bảo hiểm xã hội

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại bảo hiểm; (3)
Đối tƣợng đóng bảo hiểm.

Bảo hiểm xã hội
tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ƣơng

39

Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp
và thủy sản

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Thời hạn;(3) Ngân
hàng cho vay; (4) Giới tính của chủ
hộ vay.
(1) Loại hình kinh tế;
(2) Ngành kinh tế.

Cục Thống kê

Quý, năm

40

Giá trị sản phẩm thu đƣợc trên 1 ha
đất trồng trọt và nuôi trồng thủy
sản theo giá thực tế.

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

Năm


(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại cây; (3) Cho sản
phẩm/chƣa cho sản phẩm.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

Năm

44

Diện tích và tỷ lệ diện tích đất
canh tác đƣợc chuyển đổi cây
trồng

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại cây trồng.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

Vụ, năm

45

Diện tích gieo trồng cây hàng năm
bằng giống mới

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại cây trồng.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

Vụ, năm

48

Chiều dài và tỷ lệ chiều dài kênh
mƣơng kiên cố hoá

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại kênh mƣơng.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

Năm

49

Năng suất và sản lƣợng một số cây
hàng năm chủ yếu

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại cây; (3) Mùa vụ.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

Năm

51

Số lƣợng gia súc, gia cầm và vật
nuôi khác

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại vật nuôi;
(3) Hình thức nuôi.

Cục Thống kê và Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông
thôn.

2 lần/năm

52

Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi chủ
yếu

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại sản phẩm.

Cục Thống kê và Sở Nông


55

Diện tích rừng đƣợc giao khoán và
khoanh nuôi tái sinh rừng

(1) Loại rừng; (2) Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh.

Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn.

Năm

56

Số hộ đƣợc giao khoán và khoanh
nuôi tái sinh rừng

(1) Loại rừng; (2) Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh.

Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn.

Năm

57

Số cây trồng phân tán

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại rừng.

Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn

6 tháng,
năm

60

Diện tích nuôi trồng thủy sản

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại nƣớc; (3) Loại
thủy sản nuôi trồng.

Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn hoặc Sở
Thuỷ sản

6 tháng,
năm

61

Số lƣợng và công suất tầu đánh bắt
thuỷ sản

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực

(3) Loại hình kinh tế;
(4) Ngành công nghiệp cấp II.

Phòng Thống kê cấp
huyện và các Sở/ngành

Năm

64

Giá trị sản xuất công nghiệp

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp quản lý; (3) Loại
hình kinh tế;(4) Ngành công nghiệp
cấp II.

Các Sở/ngành và Phòng
Thống kê cấp huyện

Tháng,
quý, năm

65

Chỉ số phát triển giá trị sản xuất
công nghiệp trên địa bàn theo giá
so sánh
Sản lƣợng sản phẩm công nghiệp
chủ yếu


Kỳ tổng
hợp và
công bố

67

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng

(1) Loại hình kinh tế; (2) Nhóm hàng
hoá, dịch vụ.

Cục Thống kê

Tháng,
quý, năm

68

Số doanh nghiệp thƣơng mại,
khách sạn, nhà hàng, du lịch và
dịch vụ tại thời điểm 31/12 hàng
năm
Số ngƣời kinh doanh thƣơng
nghiệp, ăn uống và dịch vụ tƣ nhân
tại thời điểm 1/7 hàng năm

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp quản lý; (3) Loại

Qui mô.

Sở Thƣơng mại Du lịch

Năm

72

Giá trị và mặt hàng xuất khẩu chủ
yếu

(1) Mặt hàng; (2) Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh và
Sở/ngành

Phòng Thống kê cấp
huyện và Sở/ngành

Tháng,
quý, năm

73

Giá trị và mặt hàng nhập khẩu chủ
yếu

(1) Mặt hàng; (2) Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh và
Sở/ngành


Số lƣợt khách du lịch đã phục vụ

(1) Loại cơ sở (lƣu trú/lữ hành); (2)
Khách trong nƣớc/quốc tế; (3) Loại
hình kinh tế; (4) Loại hình du lịch

Sở Thƣơng mại Du lịch

Tháng,
quý, năm

77

Doanh thu du lịch

(1) Loại hình kinh tế; (2) Loại hình
du lịch; (3) Loại hình cơ sở phục vụ
(lƣu trú/lữ hành); (4) Loại doanh thu
(Khách trong nƣớc/khách quốc tế)

Sở Thƣơng mại Du lịch

Quý, năm

78

Doanh thu vận tải, bốc xếp

(1) Ngành vận tải;
(2) Loại hình kinh tế


Tháng,
quý, năm

81

Chiều dài đƣờng bộ, đƣờng thuỷ

(1) Cấp quản lý; (2) Loại đƣờng

Sở Giao thông Vận tải

Năm

82

Số xã chƣa có đƣờng ô tô đến
trung tâm xã

Huyện

Sở Giao thông Vận tải

Năm

83

Số tàu, thuyền có động cơ

(1) Loại tàu thuyền theo công suất;


Số vụ, số ngƣời bị thƣơng và số
ngƣời chết do tai nạn giao thông
xảy ra trên địa bàn

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại đƣờng giao
thông

Sở Công an và Ban An
toàn giao thông

Tháng,
quý, năm

69

65


STT

Tên chỉ tiêu

Phân tổ chính

Nguồn số liệu chủ yếu

Kỳ tổng
hợp và


Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Sở Bƣu chính Vĩên thông
tỉnh/ thành phố trực thuộc
trung ƣơng

6 tháng,
năm

90

Số thuê bao điện thoại bình quân
100 dân

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Sở Bƣu chính Vĩên thông
tỉnh/ thành phố trực thuộc
trung ƣơng

6 tháng,
năm

91

Số thuê bao internet


Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Sở Văn hoá Thông tin và
Sở Bƣu chính Vĩên thông
tỉnh/ thành phố trực thuộc
trung ƣơng

Năm

94

Số máy vi tính đang sử dụng

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Đối tƣợng sử dụng

Cục Thống kê

Năm

95

Số đơn vị khoa học và công nghệ

(1) Cấp quản lý; (2) Lĩnh vực khoa
học

Sở Khoa học và Công
nghệ

Số trƣờng, lớp mẫu giáo

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Mức độ kiên cố; (3)
Đạt tiêu chuẩn/chƣa đạt tiêu chuẩn;
(4) Loại hình trƣờng lớp

Sở Giáo dục Đào tạo

Năm

99

Số giáo viên và học sinh mẫu giáo

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Dân tộc;
(4) Loại hình trƣờng lớp

Sở Giáo dục Đào tạo

Năm

100

Số trƣờng, lớp và phòng học phổ
thông

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp học; (3) Mức độ


Năm

66


STT

Tên chỉ tiêu

Phân tổ chính

Nguồn số liệu chủ yếu

Kỳ tổng
hợp và
công bố

103

Tỷ lệ học sinh bỏ học, lƣu ban

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp học; (3) Giới
tính; (4) Dân tộc

Sở Giáo dục Đào tạo

Năm


Sở Giáo dục Đào tạo

Năm

(1) Huyện; (2) Cấp học

Sở Giáo dục Đào tạo

Năm

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp học; (3) Giới
tính; (4) Dân tộc

Sở Giáo dục Đào tạo

Năm

108

Số ngƣời mù chữ và số ngƣời đƣợc
xoá mù chữ

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp học; (3) Giới
tính; (4) Dân tộc

Sở Giáo dục Đào tạo

Năm

(3) Ngành nghề

Sở Lao động, Thƣơng
binh và Xã hội

Năm

112

Số cơ sở y tế và số giƣờng bệnh

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp quản lý; (3) Mức
độ kiên cố của cơ sở y tế; (4) Loại
hình; (5) Loại cơ sở

Sở Y tế

Năm

113

Số nhân lực y tế

Sở Y tế

Năm

114


Số xã/phƣờng/thị trấn và tỷ lệ
xã/phƣờng/thị trấn không có trạm
y tế, không có bác sĩ, không có nữ
hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh;

Sở Y tế

Năm

117

Tỷ lệ trẻ em dƣới 1 tuổi đƣợc tiêm
chủng đầy đủ các loại vắc-xin

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh;

Sở Y tế

Năm

118

Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy
dinh dƣỡng

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại dịch bệnh; (3)
Giới tính; (4) Nhóm tuổi

Sở Y tế

Tháng,
quý, năm

120

Số vụ, số ngƣời bị ngộ độc và số
ngƣời chết do ngộ độc thức ăn

Sở Y tế

6 tháng,
năm

121

Số cặp vợ chồng sinh con thứ ba

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Nhóm
tuổi
(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Dân tộc;
(3) Độ tuổi của vợ



Sở Công an và Sở Lao
động, Thƣơng binh và Xã
hội

6 tháng,
năm

124

Số xã/phƣờng/thị trấn và tỷ lệ
xã/phƣờng/thị trấn đã phát hiện có
ngƣời nghiện ma tuý

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Dân tộc;
(4) Nhóm tuổi

Sở Công an và Sở Lao
động, Thƣơng binh và Xã
hội

6 tháng,
năm

125

Số ngƣời nhiễm HIV đã đƣợc phát
hiện và số ngƣời chết do AIDS


Loại xuất bản phẩm

Sở Văn hoá Thông tin

Năm

128

Số đầu sách và số trang sách, số
báo, tạp chí và văn hoá phẩm xuất
bản
Số thƣ viện và số tài liệu trong thƣ
viện

(1) Loại xuất bản phẩm;
(2) Ngôn ngữ sử dụng

Sở Văn hoá Thông tin

Năm

(1) Cấp quản lý;
(2) Loại thƣ viện/loại tài liệu

Sở Văn hoá Thông tin

Năm

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh


Sở Văn hoá Thông tin

Năm

133

Số buổi chiếu phim và số lƣợt
ngƣời xem chiếu phim

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Nhóm
tuổi

Sở Văn hoá Thông tin

6 tháng,
năm

134

Số đơn vị nghệ thuật chuyên
nghiệp và số rạp hát

(1) Cấp quản lý; (2) Huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh; (3)
Loại hình nghệ thuật

Sở Văn hoá Thông tin


Năm

68


STT

Tên chỉ tiêu

Phân tổ chính

Nguồn số liệu chủ yếu

Kỳ tổng
hợp và
công bố

138

Số xã/thị trấn và tỷ lệ xã/thị trấn
chƣa đƣợc phủ sóng phát thanh,
truyền hình

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Sở Văn hoá Thông tin,
Đài Phát thanh và Truyền
hình


141

Số sân vận động

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp quản lý;
(3) Loại sân

Sở Thể dục Thể thao

Năm

142

Số xã/phƣờng/thị trấn và tỷ lệ
xã/phƣờng/thị trấn có sân vận động

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Sở Thể dục Thể thao

Năm

143

Số vận động viên, số trọng tài

(1) Môn thể thao; (2) Đẳng cấp;
(3) Giới tính


146

Số buổi biểu diễn và số lƣợt ngƣời
xem biểu diễn nghệ thuật, thể dục
thể thao, lễ hội

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Giới tính; (3) Nhóm
tuổi

Sở Văn hoá Thông tin

6 tháng,
năm

147

Tỷ lệ nghèo

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Thành thị/nông thôn

Cục Thống kê và Sở Lao
động, Thƣơng binh và
Xãhội

Năm

148

đang làm việc trong khu vực Nhà
nƣớc
Số hộ và tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh
hoạt, dùng nƣớc sạch và có hố xí
hợp vệ sinh

(1) Giới tính; (2) Ngành kinh tế.

Cục Thống kê

6 tháng,
năm

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Thành thị/nông thôn;
(3) Giới tính của chủ hộ; (4) Dân tộc

Cục Thống kê và Sở Y tế

Năm

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố
trực thuộc tỉnh;
(2) Đối tƣợng hộ đƣợc sử dụng

Sở Lao động, Thƣơng
binh và Xã hội

6 tháng,
năm

Cục Thống kê

Năm

155

Số vụ ngƣợc đãi ngƣời già, phụ nữ
và trẻ em trong gia đình

Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh

Sở Công an

6 tháng,
năm

69


STT

Tên chỉ tiêu

Phân tổ chính

Nguồn số liệu chủ yếu

Kỳ tổng
hợp và


158

Số nữ làm giám đốc doanh nghiệp,
chủ trang trại

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Loại hình kinh tế; (3)
Nhóm tuổi

Cục Thống kê

Năm

159

Số ngƣời và tỷ lệ ngƣời thuộc các
dân tộc ít ngƣời trong cấp uỷ
Đảng, Chính quyền và các tổ chức
chính trị, xã hội
Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại

(1) Huyện/quận/thị xã/thành phố trực
thuộc tỉnh; (2) Cấp tham gia;
(3) Giới tính; (4) Nhóm tuổi

Sở Nội vụ

Năm


Phân tổ chính

Nguồn số liệu chủ yếu

Kỳ tổng
hợp và
công bố

1

Số đơn vị và danh mục đơn vị hành
chính

Xã/phƣờng/thị trấn

Phòng Thống kê
cấp huyện

Năm

2

Diện tích tự nhiên và hiện trạng sử
dụng đất

(1) Xã/phƣờng/thị trấn; (2) Loại đất

Bộ phận Địa chính
cấp huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status