liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam
Hội KHKT An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam
-------------------------------------------------
báo cáo
kết quả nghiên cứu đề tài khoa học
"Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thực hiện
xã hội hoá công tác an toàn vệ sinh
lao động ở Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Nguyễn An Lơng
7587
02/01/2010
Hà Nội, 6 - 2009
Thông tin chung về đề tài
1. Tên đề tài:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thực hiện xã hội hoá
công tác an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam
2. Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Nguyễn An Lơng
Chủ tịch Hội KHKT An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam
3. Ban chủ nhiệm đề tài:
Những ngời tham gia thực hiện đề tài
1. PGS.TS. Nguyễn An Lơng, Chủ nhiệm đề tài, Hội ATVSLĐ VN
2. KS. Phạm Ngọc Hải, Th ký đề tài, Hội ATVSLĐ VN
3. TS. Nguyễn Thế Công, Uỷ viên Ban Chủ nhiệm đề tài, Hội ATVSLĐ VN
4. TS. Đinh Hạnh Thng, Uỷ viên Ban Chủ nhiệm đề tài, Hội ATVSLĐ VN
5. KS. Phùng Huy Dật, Uỷ viên Ban Chủ nhiệm đề tài, Ban Chính sách
pháp luật, TLĐLĐVN
Ngoài các thành viên trong Ban Chủ nhiệm, đề tài đã nhận đợc sự cộng
tác nhiệt tình, tham gia viết chuyên đề, đóng góp ý kiến hoặc tham gia một số
việc cụ thể để thực hiện đề tài của các cá nhân sau:
6. TS. Nguyễn Hữu Dũng, Bộ LĐTB và XH.
7. TS. Đỗ Trọng Hùng, Viện ITRAO, Liên hiệp các Hội KHKT Việt
Nam
8. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Ngà, Hội Y học lao động Việt Nam
9. BSCC. Phạm Đắc Thuỷ, Hội ATVSLĐ Việt Nam
10. BS - CVCC. Trần Hữu Tâm, Hội ATVSLĐ Việt Nam
11. KS. Lê Văn Chiến, Ban BHLĐ, Tổng LĐTLĐ Việt Nam
12. CN. Tạ Tấn, Hội ATVSLĐ Việt Nam
13. KS. Đặng Thị Bích Liên, Hội ATVSLĐ Việt Nam
14. KS. Đỗ Việt Đức, Viện BHLĐ, TLĐLĐ Việt Nam
15. CN. Hoàng Thị Thanh Hà, Hội ATVSLĐ Việt Nam
16. CN. Nguyễn Tiến Khánh, Hội ATVSLĐ Việt Nam
17. KS. Cù Thành Dơng, LĐLĐ Hà Nội
18. TS. Vơng Nam Đàn, Phân Viện BHLĐ và BVMT Miền Trung và
Tây Nguyên
19. CN. Trần Thị Kim Anh, Phân Viện BHLĐ và BVMT Miền Trung và
Tây Nguyên
20. TS. Ngô Ngọc Thanh, Phân Viện BHLĐ tại TP. Hồ Chí Minh
21. TS. Đặng Thị Thảo, Phân Viện BHLĐ tại TP. Hồ Chí Minh
CBCCVC
: Cán bộ, công chức, viên chức
CQTW
: Cơ quan Trung ơng
Dn
: Doanh nghiệp
đklđ
: Điều kiện lao động
đklv
: Điều kiện làm việc
Ilo
: Tổ chức lao động quốc tế
Khkt
: Khoa học kỹ thuật
KHCN
MTTQVN
: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
NLĐ
: Ngời lao động
Nsdlđ
: Ngời sử dụng lao động
NXB
: Nhà xuất bản
Ptbvcn
: Phơng tiện bảo vệ cá nhân
3
PCCC
: Phòng cháy chữa cháy
Pccn
: Phòng chống cháy nổ
PhÇn 1:
Sù cÇn thiÕt, môc tiªu, néi dung
vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu CỦA ĐỀ TÀI
5
MỞ ĐẦU
Trong hàng chục năm qua, chủ trương xã hội hoá (XHH) các lĩnh vực xã
hội đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo, thúc đẩy.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ “Thực hiện phương châm
XHH các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, y tế, dân số, kế
hoạch hoá gia đình và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng cao chất lượng
cuộc sống vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân”. “Các vấn đề chính
sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. Nhà nước giữ vai trò
nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức
trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết
những vấn đề xã hội” (1. Đến Đại hội IX, Đảng ta lại khẳng định: “Các chính
sách xã hội được tiến hành theo tinh thần xã hội hoá, đề cao trách nhiệm của
chính quyền các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và sự tham gia
của các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội”(2).
Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản như Nghị quyết số 90/CP ngày
21/8/1997 về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động giáo dục, y tế,
văn hoá; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến
khích XHH đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao;
Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH các hoạt
động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.
7
Mục tiêu, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu của đề tài
I. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu nhằm đạt các mục tiêu sau đây:
1.- Đa ra đợc cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề xã hội hoá (XHH)
công tác An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ở Việt Nam và đánh giá thực
trạng tình hình XHH ATVSLĐ hiện nay ở nớc ta.
2.- Đề xuất đợc một số giải pháp chủ yếu để thực hiện XHH ATVSLĐ
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tăng cờng hội nhập
kinh tế quốc tế.
II. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Để đạt mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện một loạt các nội dung nghiên
cứu sau đây:
II.1. Nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn của xã hội hoá
nói chung và xã hội hoá công tác ATVSLĐ nói riêng. Bao gồm:
1.- Làm rõ và quán triệt các quan điểm của Đảng và chủ trơng, qui định
của Nhà nớc về vấn đề XHH nói chung.
2.- Làm rõ khái niệm, tiêu chí, nội dung XHH ATVSLĐ.
3.- Phân tích rõ mối quan hệ giữa quản lý Nhà nớc và sự tham gia của
các tổ chức xã hội, của cộng đồng trong XHH ATVSLĐ.
4.- Phân tích vai trò, trách nhiệm của các tổ chức xã hội, các Hội KHKT,
các tầng lớp nhân dân trong quá trình thực hiện XHH ATVSLĐ ở Việt Nam.
II.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng XHH ATVSLĐ ở nớc
ta hiện nay. Chủ yếu đi sâu vào các mặt sau đây:
phẩm, các công việc trung gian cũng nh toàn bộ đề tài đợc trình bày trên sơ
đồ khối nh ở hình I.1:
9
Hình I.1: Những nội dung chủ yếu và các kết quả của đề tài
B
1
Thông qua phơng pháp
luận nghiên cứu và kế
hoạch thực hiện đề tài
Bản báo cáo phơng
pháp luận và kế
hoạch nghiên cứu
2
Su tầm, thu thập các
tài liệu, văn bản
liên quan
Tập các tài liệu,
văn bản thu thập
đợc
3
Nghiên cứu biên soạn các
chuyên đề về cơ sở lý
Các phiếu điều tra,
phỏng vấn
thu đợc
Xử lý số liệu điều tra,
khảo sát và viết
báo cáo thực trạng
Phần mềm xử lý
số liệu. Tập số
liệu đã xử lý
Báo cáo thực trạng
6
Chuyển
trang
11
Tiếp
trang
7
Tổ chức Hội thảo báo cáo
kết quả điều tra, khảo sát,
đánh giá thực trạng
Tập số liệu và báo
10
Hội thảo về những giải
pháp để đẩy mạnh
XHH ATVSLĐ
Các giải pháp dự thảo
văn bản, đợc biên
soạn hoàn chỉnh
11
Xây dựng báo cáo
tổng kết đề tài
Bản dự thảo báo cáo
tổng kết đề tài
Bảo vệ đề tài
ở cấp cơ sở
Báo cáo tổng kết
đề tài đợc
hoàn chỉnh
Bảo vệ, nghiệm thu
đề tài ở cấp LHH
Hoàn chỉnh báo cáo
đề tài để nộp cho
cấp trên
III.3. Phơng pháp điều tra xã hội học
Đề tài đã sử dụng phơng pháp điều tra xã hội học thông qua việc phát
các phiếu điều tra, phỏng vấn đến một số tổ chức, cơ quan và cá nhân về
những vấn đề liên quan đến XHH ATVSLĐ.
III.3.1. Đối tợng và địa điểm điều tra khảo sát, phỏng vấn
Đề tài tiến hành điều tra khảo sát 2 loại đối tợng là các cơ quan, đơn vị
và cá nhân. Trong mỗi loại lại xác định cụ thể đối tợng và số lợng mẫu điều
tra, khảo sát. Theo đó bao gồm:
a. Đối với tập thể (cơ quan, đơn vị): Đề tài đi sâu vào 2 loại hình là
- Các cơ quan ở Trung ơng, bao gồm các Bộ, Ban, Ngành, đoàn thể và
các tổ chức xã hội ở Trung ơng. Số lợng mẫu đợc chọn là 30, phù hợp với
14
qui định cho các mẫu chùm (Mỗi cơ quan, đơn vị đợc coi là một chùm) trong
phơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Để cho phong phú, có tính đại diện cao, chúng tôi chọn nhiều loại hình
các cơ quan TW bao gồm 30 đơn vị sau:
+ Khối các cơ quan quản lý nhà nớc, có các đơn vị sau:
1. Cục ATLĐ, Bộ LĐTB và XH.
2. Thanh tra lao động, Bộ LĐTB và XH
3. Cục Y tế dự phòng và môi trờng, Bộ Y tế
4. Cục Môi trờng (nay là Tổng Cục môi trờng), Bộ Tài nguyên và
Môi trờng
5. Cục KTAT, Bộ Công thơng
6. Cục Đăng kiểm, Bộ Giao thông vận tải
7. Bộ Tài chính
8. Cục Kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật và Vụ Hành chính t pháp,
Bộ T pháp
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh, chủ yếu là các công ty, doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, phân bổ trên cả 3 thành phố với số
lợng 30 đơn vị. Trong đó: Hà nội (15 đơn vị), TP. Hồ Chí Minh (10 đơn vị)
và Đà Nẵng (5 đơn vị).
Nh vậy đối với các cơ quan đơn vị, đề tài đã tiến hành điều tra khảo sát
tất cả 60 đơn vị. Sau khi phát ra, đề tài đã thu về đủ 60 phiếu điều tra.
b. Đối với cá nhân: Đề tài chủ trơng điều tra khảo sát 3 loại đối tợng
cụ thể là: Cán bộ quản lý, cán bộ khoa học ỏ các cơ quan Trung ơng; Các cán
bộ quản lý, cán bộ chuyên trách ATVSLĐ ở các cơ sở SXKD và công nhân
trực tiếp sản xuất. Cụ thể:
- Với đối tợng là cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, cán bộ dân vận...
công tác ở các cơ quan Trung ơng, đề tài tiến hành điều tra khảo sát 90
ngời.
- Với cán bộ quản lý, cán bộ ATVSLĐ ở cơ sở sản xuất kinh doanh, đề
tài tiến hành điều tra khảo sát 30 ngời.
16
- Với ngời lao động ở các cơ sở SXKD, đề tài tiến hành điều tra khảo sát
392 ngời.
Tổng cộng cả 3 loại đối tợng cá nhân, đề tài đã tiến hành điều tra khảo
sát, phỏng vấn tất cả 512 ngời. Sau khi phát ra, đã thu về đợc 511 phiếu, đạt
tỷ lệ cao 99,8%.
III.3.2. Nội dung điều tra khảo sát
Để giúp cho đề tài nắm đợc những nhận thức, quan điểm, hiểu biết hiện
nay ở trong xã hội về vấn đề xã hội hoá nói chung và xã hội hoá ATVSLĐ nói
riêng, cũng nh thực trạng tình hình thực hiện XHH ATVSLĐ hiện nay ở
nớc ta nh thế nào, đề tài xác định những nội dung chủ yếu cần điều tra khảo
sát bao gồm các vấn đề sau:
- Nhận thức, quan điểm của các cấp chính quyền, các tổ chức, cá nhân ở
III.3.3. Phơng pháp điều tra, phỏng vấn
Đối với các cơ quan, đơn vị, đề tài đã gửi công văn đề nghị giúp đỡ và cử
ngời của đề tài trực tiếp đến làm việc, trao đổi chọn cách thức điền câu trả lời
(Cơ quan cử ngời điền hoặc trả lời trực tiếp để cán bộ đề tài điền vào phiếu).
Ngời đại diện cơ quan ký và đóng dấu vào phiếu trả lời phỏng vấn.
Đối với cá nhân cán bộ quản lý, cán bộ ATVSLĐ thì cá nhân đó trực tiếp
trả lời. Còn đối với NLĐ thì cán bộ đề tài nghe trả lời và trực tiếp ghi vào
phiếu. Tất nhiên cán bộ đề tài không đợc phép gợi ý theo quan điểm của
mình, không trả lời thay mà chỉ đợc phép giải thích câu hỏi.
III.4. Phơng pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phơng pháp này để thống kê, phân tích các số liệu thu
thập đợc và áp dụng các phần mềm xử lý số liệu trên máy tính điện tử.
Sau một thời gian phát phiếu, đề tài đã thu về đợc:
- 60 phiếu điều tra, phỏng vấn cơ quan, đơn vị (100%)
- 511 phiếu điều tra, phỏng vấn cá nhân (99,8%). Trong đó:
+ 60 phiếu của cán bộ quản lý, công chức ở CQTW có độ tuổi từ 25 đến
76, tuổi trung bình là 40,8. Nữ chiếm 45,98%.
+ 30 phiếu của cán bộ quản lý, cán bộ ATVSLĐ ở các cơ sở SXKD, có
độ tuổi từ 21 đến 61, tuổi trung bình là 45,9. Nữ chiếm 24%.
+ 391 phiếu của NLĐ, tuổi từ 20 đến 53, tuổi trung bình là 32,34. Nữ
chiếm 31,88%.
Đề tài đã tiến hành xử lý theo nguyên tắc và trình tự sau:
18
III.4.1. Xử lý thô các phiếu
- Kiểm tra tổng quát và sắp xếp theo các loại mẫu phiếu, theo địa chỉ và
lập danh sách, đánh số phiếu.
- Loại bỏ các phiếu mà nội dung trả lời dới 2/3 số câu hỏi.