Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ lộ thiên của công ty cổ phần than tây nam đá mài vinacomin - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------o0o----------

CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG
- VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------o0o----------

CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG
- VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1. TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

HÀ NỘI - 2013


Luận Văn


• KSK: khám sức khỏe.
• ATVSV: an toàn vệ sinh viên
• BNN: bệnh nghề nghiệp.
• TNLĐ: tai nạn lao động.
• TN-SC: tai nạn- sự cố
• VBPL: văn bản pháp luật.
• ATSKMT: an toàn sức khỏe môi trường.
• ƯCTHKC: ứng cứu tình huống khẩn cấp.
• CNKT: công nhân kỹ thuật\
• BLĐTBXH: Bộ lao động Thương Binh xã hội
• TLĐLĐVN: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
• BYT: Bộ y tế
-VSLĐ tr


Luận Văn

• TBBHLĐ: Trang bị bảo hộ lao động
• SCTB: Sự cố thiết bị

-VSLĐ tr


Luận Văn

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BẢNG

2.1.1. Giới thiệu về Doanh nghiệp .................................................. 38
2.1.2. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động. .................. 39
2.1.3. Chế độ làm việc của doanh nghiệp, công trường, phân xưởng
......................................................................................................... 43
2.1.4. Tình hình sử dụng lao động trong Công ty ........................... 44
-VSLĐ tr


Luận Văn

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ................. 45
.................................................................................. 46
2.2.1. Phân tích tổng quan về tình hình tai nạn lao động trong năm
2010,2011 ........................................................................................ 47
2.2.2. Tình hình phân loại sức khoẻ và BNN.................................. 52
2.2.3. Phân tích các kết quả chính của công tác quản lý môi trường
......................................................................................................... 54
2.2.4. Chi phí cho công tác AT - VSLĐ và môi trường năm 2011 và
một số kết quả khác ......................................................................... 54
2.2.5. Phân tích về ảnh hưởng của từng yếu tố trong hệ thống quản
lý AT – VSLĐ tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài ........... 56
2.2.6. Mức độ ảnh hưởng của bụi đối với sức khỏe của người lao
động và sự cố thiết bị, các biện pháp hạn chế bụi đang được áp dụng
và một số tồn tại cần khắc phục. ..................................................... 76
CHƯƠNG III
– VINACOMIN................................ 80
3.1. Thực trạng môi trường tại Công ty CP than Tây Nam Đá MàiVinacomin ............................................................................................. 81
Công ty áp dụng tại
. ....................................................................................................... 82
động trong khai thác mỏ lộ thiên của Công ty cổ phần than Tây Nam

.......................................85
3.6: Công nhân không sử dụng BHLĐ và nghỉ tại vị trí mất an toàn ..............88
3.7: Hình ảnh xe chạy không đúng làn đường, vượt ẩu ...................................94
Hình 3.8: Công nghệ xử lý bụi phun tia nước kết hợp với quạt gió .......................102
Hình 3.9: Công nghệ xử lý bụi phun tia nước kết hợp với quạt gió .......................103
Hình 3.10: Công nghệ xử lý bụi phun tia nước kết hợp với quạt gió .....................103
Hình 3.11: Công nghệ xử lý bụi phun tia nước kết hợp với quạt gió .....................104
Hình 3.12: Công nghệ xử lý bụi phun tia nước kết hợp với quạt gió .....................104
...................................................................105
....................................................105

-VSLĐ tr


Luận Văn

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.4: Chức n

6/2012 .........................................................................42
-

...............................43

Bảng 2.6: Chất lượng cơ cấu lao động năm 2011- nay .............................................44
Bảng 2.7: Sản xuất và tiêu thụ qua các năm từ 2009 – 6T/2012 ..............................45
Bảng 2.8: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm từ 2009 – 6T/2012.........................45
Bảng 2.9:Thực hiện Kế hoạch AT-BHLĐ: ..............................................................47
Bảng 2.10: Thống kê tai nạn lao động tại Công ty năm 2011 ..................................48
Bảng 2.11: Thống kê tai nạn tại các công trường phân xưởng trong Công ty ..........51


chung

thế giới. Điều này đòi hỏi chúng ta cần phải có những hành động kịp thời

của

trong công tác an toàn – vệ sinh lao động, góp phần vào sự phát triển bền vững. Để
hạn chế và ngăn ngừa nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ
tính mạng, sức khoẻ người lao động,
nhân dân,

nhà nước và tài sản

ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng và Nhà

nước Việt Nam coi đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động (AT - VSLĐ) là một chính
sách kinh tế - xã hội quan trọng. Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm AT
- VSLĐ, phòng

tai nạn lao độ
,
:
.

:
Trong nhữn g năm gần đây tình hình tai nạn lao động tại các doanh nghiệp
Việt Nam ngày càng có chiều hướng gia tăng và trở nên trầm trọng hơn. Theo báo
cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hiện nay cả nước mới chỉ có khoảng
8,5% - 10,5% các doanh nghiệp là có các báo cáo về tình hình tai nạn lao động

dụng lao động càng cần phải quan tâm. Tuy nhiên, trên tình hình thực tế tại Việt
Nam hiện vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được rõ vai trò của việc đảm
bảo an toàn, vệ sinh cho người lao động. Điều này dẫn tới việc không thực hiện
những yêu cầu của pháp luật về vấn đề an toàn - vệ sinh lao động . Bên cạnh đó luật
pháp và chế tài của Việt Nam còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, công tác quản lý của
Nhà nước còn nhiều bất cập, ý thức và hiểu biết của người lao động chưa cao. Do
vậy tình hình mất an toàn - vệ sinh lao động ngày càng gia tăng và đang trở thành
vấn đề nóng của toàn xã hội.
Ngành



sự nghiệp công

nghiệp hóa của bất cứ quốc gia nào, và với Việt Nam thì càng phải đẩy mạnh phát
-VSLĐ tr

2


Luận Văn

triển

T



nghành


Tam, Công trường 04A, Công ty TNHH MTV 86 (Tổng Công ty Đông Bắc). Trong
lúc các công nhân đang lắp đặt hệ thống máng cào ở lò nối giữa hai thượng, thì xảy
ra vụ cháy khí mê tan, làm 4 công nhân thi
ệt mạng. Trước đó, chỉ trong ngày 14/2
đã xảy ra 2 vụ TNLĐ tại Xí nghiệp Than Hà Ráng và Xí nghiệp Than Cẩm Thành
(Công ty TNHH MTV Than ạH Long

- Vinacomin), khiến 2 công nhân thiệt

mạng...
Với tư cách là

, nhận thức rõ được

viên ch

tầm quan trọng lớn lao của công tác đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động trong sản
xuất nói chung và nhất là trong ngành
tiêu:

-

-

nói riêng,

–P

; đồng thời qua quá trình nghiên


3. Mục đích nghiên cứu luận văn:
- Mục đích nghiên ứ
cu :

ơ

-

- VSLĐ cho Công ty.

qu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý AT – VSLĐ.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Số liệu nghiên cứu tại Công ty;

tháng đầu năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài cần phải dùng những phương pháp:
Những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài đó là: Nghiên cứu số
liệu thống kê trong thực tiễn có so sánh với các văn bản hướng dẫn hiện hành,
phương pháp phân tích điều tra, phân tích hệ thống, …
Nghiên cứu các yêu cầu của văn bản pháp luật liên quan đến công tác an toàn
- vệ sinh lao động.
Nghiên cứu các tài liệu các hệ thống quản lý chất lượng, an toàn, và môi
trường theo các tiêu chuẩn, cùng các mô hình quản lý an toàn tiên tiến.
Những quan điểm nâng cao công tác quản lý AT - VSLĐ trong ngành công
nghiệp

hiện nay.

Chương 1: Cơ sở

AT - VSLĐ trong

về

doanh nghiệp. Phần này bao gồm các vấn đề giải quyết các vấn đề lý luận về
quản lý an toàn - vệ sinh lao động .
Chương 2: Phân tích thự c trạng công tác quản lý AT – VSLĐ, hệ thống
quản lý AT - VSLĐ và các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý AT - VSLĐ
, để có hướng

Công ty

giải pháp

hoàn

AT - VSLĐ

thiện
Công ty

.

Chương 3:Đề xuất Một số giải pháp nâng cao côn
Công ty

AT VSLĐ
– Vinacomin.


Luận Văn

mong nhận được những

góp

của các Thầy, Cô để l

hoàn thiện hơn.
, tháng 12 năm 2012
thực hiện

-VSLĐ tr

6


Luận Văn

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của quản lý AT - VSLĐ trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
- An toàn lao động : Là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xẩy ra trong quá trình
lao động gây thương tích cơ thể hoặc gây tử vong đối với người lao động.
- Vệ sinh lao động: Là việc ngăn ngừa bệnh tật do các chất độc hại tiếp xúc
trong quá trình laođộng, gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao
động.

hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, độc hại khi các thiết bị kỹ
thuật an toàn - vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố
nguy hiểm, độc hại.
- Tai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm,
độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ
thể người lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực
hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ
luật Lao động (TTLT ốs 14/2005/TTLT/BLĐTBXH -BYT-TLĐLĐVN ban hành
08/032005).
- Bệnh nghề nghiệp: L bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động
có hại đối với người lao động.
- Hiểm họa: Là các sự kiện, quy trình, đối tượng có khả năng gây hậu quả
không mong muốn. Tất cả các hiểm họa đều có 4 thuộc tính: Xác suất (bất ngờ),
tiềm ẩn, liên tục, tổng thể (Theo TS Trần Quốc Khánh -BHLĐ và KTAT điện-NXBKHKT 2011).
- Vùng nguy hiểm: Là vùng không gian trong đó các nhân t ố nguy hiểm đối với
sự sống, sức khỏe con người, xuất hiện và tác dụng một cách thường xuyên hoặc bất
ngờ.
1.1.3. Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất
+ Vi khí hậu:
- Phương pháp xác định: Chủ yếu dùng phương pháp định lượng, sử dụng
các thiết bị đo chuyên dụng như: nhiệt kế, ẩm kế, phong kế…
+ Bụi công nghiệp:
- Phương pháp xác định: Có thể dùng các phương pháp định tính thông qua
việc tiếp xúc trực tiếp với các giác quan (mắt, mũi,...) để phát hiện các khu vực có
bụi, sau đó sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp
thông qua phương pháp đếm hạt, trọng lượng.
-VSLĐ tr

8


áp lực và biến dạng;
. Tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan;
-VSLĐ tr

9


Luận Văn

. Nơi đặt thiết bị.
+ Hệ thống nối đất và chống sét:
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
- Kiểm tra, đánh giá các dây, cọc nối đất.
+Các kho chứa nguyên vật liệu:
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
. Sự sắp xếp và bố trí kho theo qui định;
. Thực hiện các biện pháp an toàn chống đổ, chống cháy nổ;
. Các cửa thoát hiểm, hệ thống thông gió, hệ thống điện;
. Các phương tiện thiết bị để xử lý phòng cháy, chữa cháy.
+ Các thiết bị nâng hạ:
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
. Thời hạn kiểm định thiết bị;
. Tình trạng kỹ thuật thực tế: sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu
lực, xác định biến dạng, tình trạng của cáp, móc, …
. Tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan: cơ cấu hạn chế quá tải, cơ
cấu hạn chế chiều cao nâng móc, cơ cấu hạn chế hành trình…
+ An toàn giao thông nội bộ, nhà xưởng

:


và người tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của NLĐ, giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến
cho doanh nghiệp.
1.1.5.2. Ý nghĩa
a- Ý nghĩa chính trị
Đảm bảo AT - VSLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực,
vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ TNLĐ và BNN thấp, người
lao động khỏe mạnh là một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao
động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công tác AT - VSLĐ làm
tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người
lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của
Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Trên thực tế thì quyền được đảm bảo về AT - VSLĐ trong quá trình làm việc
được thừa nhận và trở thành một trong những mục tiêu đấu tranh của người lao động.
Ngược lại, nếu công tác AT - VSLĐ không tốt, điều kiện lao động
không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của
chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
b- Ý nghĩa xã hội
Đảm bảo AT - VSLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động,
-VSLĐ tr

11


Luận Văn

nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và hình ảnh của mỗi quốc gia, góp phần
vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển.
c- Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác AT - VSLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Trong
lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải

HÀNH ĐỘNG
CẢI THIỆN

CHÍNH
SÁCH

TỔ CHỨC
BỘ MÁY

LẬP KH
VÀ TC

KIỂM TRA
& ĐÁNH
GIÁ

(Nguồn: Hướng dẫn hệ thống quản lý AT - VSLĐ- Bộ LĐTBXH-Tổ chức lao động
quốc tế ILO, Hà Nội tháng 5 năm 2011-dự án RAS/08/07M/JPN- Cục an toàn lao
động-Bộ LĐTBXH, Hướng dẫn hệ thống quản lý AT - VSLĐ kèm theo công văn số
1229/LĐTBXH-BHLĐ ban hành ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH).
1.2.1. Chính sách an toàn - vệ sinh lao động
1.2.1.1. Chính sách của Nhà nước
An toàn - vệ sinh lao động là một chính sách kinh tế - xã hội luôn được Đảng
và Nhà nước ta giành sự ưu tiên quan tâm trong chiến lược bảo vệ và phát triển
nguồn nhân lực, phát triển bền vữ kinh tế-xã hội của đất nước. Điều đó có ý nghĩa
đặc biệt và hơn bao giờ hết trước những thách thức khi Việt Nam đang phấn đấu trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020 và khi đã gia nhập Tổ chức Thương mại
Quốc tế.
Các quan điểm về đảm bảo AT - VSLĐ đã được Đảng và Nhà nước thể hiện
trong Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động ban hành năm 1994,

tổ chức bộ máy và phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của NLĐ, NSDLĐ, cán bộ
làm công tác AT - VSLĐ, cán bộ Công đoà n, Hội đồng BHLĐ, Bộ phận Y tế và
trách nhiệm của mạng lưới an toàn - vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ
sở...” cụ thể như sau:
1.2.2.1. Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp
- Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các
hoạt động BHLĐ ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra,
giám sát về BHLĐ của tổ chức Công đoàn. Hội đồng bảo hộ lao động do người sử
dụng lao động thành lập.
- Số lượng thành viên HĐBHLĐ tùy thuộc vào số lượng lao động và quy mô
DN, nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho người sử
dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác BHLĐ, cán bộ y tế,
ở các DN lớn cần có các thành viên là cán bộ kỹ thuật.
-VSLĐ tr

14


Luận Văn

- Đại điện người lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của ban chấp
hành Công đoàn làm Phó chủ tịch Hội đồng, trưởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi
công tác BHLĐ của doanh nghiệp làm ủy viên thường trực kiêm Thư ký Hội đồng.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Tham gia và tư vấn với N SDLĐ đồng thời phối hợp các hoạt động trong
việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các
biện pháp AT - VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN;
+ Định kỳ 6 tháng và hàng năm HĐBHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch
và đánh giá ìtnh hình BHLĐ của DN. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các

- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý
công tác BHLĐ của DN;
- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy chuẩn về AT - VSLĐ của
Nhà nước và các nội quy, qui chế, chỉ thị về BHLĐ của lãnh đạo DN đến các cấp và
NLĐ trong DN, đề xuất việc tổ chức cá c hoạt động tuyên truyền về AT - VSLĐ và
theo dõi đôn đốc việc chấp hành;
- Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc
các Phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra
trong kế hoạch BHLĐ;
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy trình,
biện pháp AT - VSLĐ, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định, xin
cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về AT - VSLĐ;
- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân
xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ;
- Phối hợp với bộ phận Y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường
lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, TNLĐ, đề xuất với NSDLĐ các biện pháp
quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động;
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn AT - VSLĐ
trong phạm vi DN và đề xuất biện pháp khắc phục;
- Điều tra và thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trong DN;
- Tổng hợp và đề xuất với NSDLĐ giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị
của các đoàn thanh tra, kiểm tra;
- Dự thảo trình lãnh đạo DN ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện
hành;

-VSLĐ tr

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status