Đề tài : Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thực hiện xã hội hóa công tác an toàn vệ sinh lao động ở việt nam - Pdf 13


liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam
Hội KHKT An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam
báo cáo
kết quả nghiên cứu đề tài khoa học

"Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thực hiện
xã hội hoá công tác an toàn vệ sinh
lao động ở Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Nguyễn An Lơng


Chủ tịch Hội KHKT An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam

3. Ban chủ nhiệm đề tài:
- PGS.TS. Nguyễn An Lơng - Chủ nhiệm.
- KS. Phạm Ngọc Hải, Uỷ viên, Th ký
- TS. Nguyễn Thế Công, Uỷ viên
- TS. Đinh Hạnh Thng, Uỷ viên
- KS. Phùng Huy Dật, Uỷ viên

4. Cơ quan chủ trì đề tài : Hội KHKT An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam

5. Cơ quan quản lý đề tài: Liên hiệp các Hội KH và KT Việt Nam.

6. Đề tài đợc thực hiện: theo Quyết định số 981/QĐ - LHH ngày 16/7/2007
của Đoàn Chủ tịch Hội đồng TW Liên hiệp các Hội KH&KT Việt nam.
Thời gian 2 năm (từ tháng 6/2007 đến 6/2009).

7. Tổng kinh phí thực hiện đề tài:
- Kinh phí đợc duyệt : 350.000.000đ
- Kinh phí thực cấp : 330.000.000đ

Ngày tháng năm 2009
Thủ trởng cơ quan chủ trì đề tài
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày tháng năm 2009
Chủ nhiệm đề tài
(Ký tên)
16. CN. Nguyễn Tiến Khánh, Hội ATVSLĐ Việt Nam
17. KS. Cù Thành Dơng, LĐLĐ Hà Nội
18. TS. Vơng Nam Đàn, Phân Viện BHLĐ và BVMT Miền Trung và
Tây Nguyên
19. CN. Trần Thị Kim Anh, Phân Viện BHLĐ và BVMT Miền Trung và
Tây Nguyên
20. TS. Ngô Ngọc Thanh, Phân Viện BHLĐ tại TP. Hồ Chí Minh
21. TS. Đặng Thị Thảo, Phân Viện BHLĐ tại TP. Hồ Chí Minh
22. TS. Phạm Thị Bích Ngân, Phân Viện BHLĐ tại TP. Hồ Chí Minh

3
Danh mục những từ viết tắt ATLĐ
: An toàn lao động
Atvslđ
: An toàn vệ sinh lao động
Atvsv
: An toàn vệ sinh viên
Bhlđ
: Bảo hộ lao động
Bnn
: Bệnh nghề nghiệp
BVMT
: Bảo vệ môi trờng
CBCCVC

: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
NLĐ
:Ngời lao động
Nsdlđ
:Ngời sử dụng lao động
NXB
: Nhà xuất bản
Ptbvcn
:Phơng tiện bảo vệ cá nhân

4
PCCC
: Phòng cháy chữa cháy
Pccn
: Phòng chống cháy nổ
Sxkd
: Sản xuất kinh doanh
Tnlđ
: Tai nạn lao động
TLĐLĐ VN
: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Tcvn
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TVPBGĐXH
:T vấn, phản biện và Giám định xã hội
Vslđ
: Vệ sinh lao động
XHH
: Xã hội hoá


Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ “Thực hiện phương châm
XHH các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, y tế, dân số, kế
hoạch hoá gia đình và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng cao chất lượng
cuộc sống vật chất, tinh thần và thể
lực của nhân dân”. “Các vấn đề chính
sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. Nhà nước giữ vai trò
nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức
trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết
những vấn đề xã hội”
(1
. Đến Đại hội IX, Đảng ta lại khẳng định: “Các chính
sách xã hội được tiến hành theo tinh thần xã hội hoá, đề cao trách nhiệm của
chính quyền các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và sự tham gia
của các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội”
(2)
.
Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản như Nghị quyết số 90/CP ngày
21/8/1997 về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động giáo dục, y tế,
văn hoá; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến
khích XHH đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao;
Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH các hoạt
động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dụ
c thể thao.
Trong khi đó, công tác ATVSLĐ, một chính sách kinh tế - xã hội lớn
của Đảng và Nhà nước ta, một hoạt động hướng về cơ sở và phục vụ trực tiếp
bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, lực lượng sản xuất chủ yếu của đất
nước, có tính nhân đạo và xã hội cao, nhưng vấn đề XHH đối với công tác
này lại chưa được đặt ra ở
nước ta. Cho đến nay, cả về cơ sở lý luận và thực
tiễn, cả về chủ trương và sự chỉ đạo chính thức cũng như các hoạt động cụ I. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu nhằm đạt các mục tiêu sau đây:
1 Đa ra đợc cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề xã hội hoá (XHH)
công tác An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ở Việt Nam và đánh giá thực
trạng tình hình XHH ATVSLĐ hiện nay ở nớc ta.
2 Đề xuất đợc một số giải pháp chủ yếu để thực hiện XHH ATVSLĐ
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tăng cờng hội nhập
kinh tế quốc tế.
II. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Để đạt mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện một loạt các nội dung nghiên
cứu sau đây:
II.1. Nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn của xã hội hoá
nói chung và xã hội hoá công tác ATVSLĐ nói riêng. Bao gồm:
1 Làm rõ và quán triệt các quan điểm của Đảng và chủ trơng, qui định
của Nhà nớc về vấn đề XHH nói chung.
2 Làm rõ khái niệm, tiêu chí, nội dung XHH ATVSLĐ.
3 Phân tích rõ mối quan hệ giữa quản lý Nhà nớc và sự tham gia của
các tổ chức xã hội, của cộng đồng trong XHH ATVSLĐ.
4 Phân tích vai trò, trách nhiệm của các tổ chức xã hội, các Hội KHKT,
các tầng lớp nhân dân trong quá trình thực hiện XHH ATVSLĐ ở Việt Nam.

II.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng XHH ATVSLĐ ở nớc
ta hiện nay. Chủ yếu đi sâu vào các mặt sau đây:
1 Quan điểm, nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức, cá nhân
về XHH ATVSLĐ.
2 Thực trạng về cơ chế, tổ chức bộ máy đội ngũ cán bộ hiện nay có phù


Hình I.1: Những nội dung chủ yếu và các kết quả của đề tài 1
Thông qua phơng pháp

4
Xây dựng kế hoạch, nội
dung điều tra, khảo sát,
phỏng vấn
Bản kế hoạch điều
tra, khảo sát các mẫu
phiếu điều tra, phỏng
vấn
Tổ chức điều tra,
khảo sát,
phỏng vấn

Các phiếu điều tra,
phỏng vấn
thu đợc
5

6
Xử lý số liệu điều tra,
khảo sát và viết
báo cáo thực trạng
Phần mềm xử lý
số liệu. Tập số
liệu đã xử lý

những nội dung cụ thể về
các giải pháp để thúc đẩy
XHH ATVSLĐ
Các đề xuất, kiến
nghị cụ thể đợc
đa ra

9
Chuyển
trang
Tiếp
trang

13
Tiếp
trang

10
Hội thảo về những giải
pháp để đẩy mạnh
XHH ATVSLĐ
Các giải pháp dự thảo
văn bản, đợc biên
soạn hoàn chỉnh 11

Xây dựng báo cáo
tổng kết đề tài

Để thực hiện các nội dung đề tài đã đề ra, chúng tôi đã áp dụng và kết
hợp các phơng pháp nghiên cứu khác nhau, chủ yếu bao gồm:
III.1. Phơng pháp thu thập, hồi cứu các văn bản, số liệu
ở đây đề tài một mặt su tầm tất cả các văn bản của Đảng, Nhà nớc liên
quan đến vấn đề XHH (Các Nghị quyết của Đại hội Đảng, các Nghị định,
quyết định của Chính phủ ), các báo cáo tổng kết, đánh giá hoạt động XHH ở
nớc ta trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá trong những năm qua, mặt
khác su tầm những bài báo, bài viết liên quan đến XHH nói chung và XHH
ATVSLĐ nói riêng của các tác giả trong và ngoài nớc.
Sau đó đọc, phân tích và sử dụng những vấn đề liên quan cho đề tài.
III.2. Phơng pháp phân tích, t duy logic và phát triển
Đề tài căn cứ vào các quan điểm của Đảng, Nhà nớc và của các tác giả
liên quan đến vấn đề XHH và những vấn đề cơ bản về ATVSLĐ, đi sâu phân
tích, phát triển t duy để vận dụng, đề xuất những vấn đề về lý luận và thực
tiễn về việc XHH ATVSLĐ ở Việt Nam. Những t duy, đề xuất đó đợc đa
ra trình bày trong các cuộc họp Ban Chủ nhiệm đề tài, các Hội thảo của đề tài
và trong cả các phiếu điều tra khảo sát, phỏng vấn các tổ chức và cá nhân. Sau
khi nhận đợc ý kiến đóng góp, đã bổ sung, hoàn chỉnh thành những vấn đề về
lý luận và thực tiễn áp dụng cho đề tài.
III.3. Phơng pháp điều tra xã hội học
Đề tài đã sử dụng phơng pháp điều tra xã hội học thông qua việc phát
các phiếu điều tra, phỏng vấn đến một số tổ chức, cơ quan và cá nhân về
những vấn đề liên quan đến XHH ATVSLĐ.
III.3.1. Đối tợng và địa điểm điều tra khảo sát, phỏng vấn

Đề tài tiến hành điều tra khảo sát 2 loại đối tợng là các cơ quan, đơn vị
và cá nhân. Trong mỗi loại lại xác định cụ thể đối tợng và số lợng mẫu điều
tra, khảo sát. Theo đó bao gồm:
a. Đối với tập thể (cơ quan, đơn vị): Đề tài đi sâu vào 2 loại hình là
- Các cơ quan ở Trung ơng, bao gồm các Bộ, Ban, Ngành, đoàn thể và

7. Hội đồng lý luận Trung ơng
8. Ban Kinh tế - Xã hội và Ban Kiểm tra, Hội Nông dân Việt nam

16
9. Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt nam
10. Liên minh các HTX Việt nam
11. Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt nam
12. Hội các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam
13. Hội tiêu chuẩn và bảo vệ ngời tiêu dùng Việt nam
14. Hội Y học lao động Việt nam
15. Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trờng Hà Nội
16. Tổng Hội Y học Việt nam
+ Khối các cơ quan nghiên cứu khoa học
1. Viện Y học lao động và vệ sinh môi trờng, Bộ Y tế
2. Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động, TLĐLĐ Việt nam
3. Viện Khoa học lao động và xã hội, Bộ LĐTB và XH
4. Khoa Quản lý Nhà nớc về xã hội và Khoa Đào tạo, Học Viện Hành
chính Quốc gia.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh, chủ yếu là các công ty, doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, phân bổ trên cả 3 thành phố với số
lợng 30 đơn vị. Trong đó: Hà nội (15 đơn vị), TP. Hồ Chí Minh (10 đơn vị)
và Đà Nẵng (5 đơn vị).
Nh vậy đối với các cơ quan đơn vị, đề tài đã tiến hành điều tra khảo sát
tất cả 60 đơn vị. Sau khi phát ra, đề tài đã thu về đủ 60 phiếu điều tra.
b. Đối với cá nhân: Đề tài chủ trơng điều tra khảo sát 3 loại đối tợng
cụ thể là: Cán bộ quản lý, cán bộ khoa học ỏ các cơ quan Trung ơng; Các cán
bộ quản lý, cán bộ chuyên trách ATVSLĐ ở các cơ sở SXKD và công nhân
trực tiếp sản xuất. Cụ thể:
- Với đối tợng là cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, cán bộ dân vận
công tác ở các cơ quan Trung ơng, đề tài tiến hành điều tra khảo sát 90

công tác ATVSLĐ trong thời gian qua.
- Những quan điểm, ý kiến, những đề xuất để thực hiện tốt việc XHH
ATVSLĐ ở nớc ta trong thời gian tới.
Trên cơ sở những nội dung chủ yếu đã xác định, đề tài đã tiến hành xây
dựng bộ phiếu câu hỏi điều tra khảo sát, phỏng vấn. Đề tài đã xây dựng 3 loại
mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn sau đây:
1. Mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn cơ quan, đơn vị, Ký hiệu: CQĐV -
01/07 - 08.
Mẫu phiếu này có 4 phần với 25 câu hỏi.

18
2. Mẫu phiếu điều tra phỏng vấn các cá nhân là cán bộ quản lý, cán bộ
khoa học, NSDLĐ và cán bộ ATVSLĐ, Ký hiệu: CN - 01/07- 08
Mẫu phiếu này có 4 phần (ngoài phần nhân thân) với 29 câu hỏi.
3. Mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn các cá nhân là NLĐ ở các đơn vị
SXKD, Ký hiệu: CN - 02/07- 08.
Mẫu phiếu này có 3 phần (ngoài phần nhân thân) với 18 câu hỏi.
Toàn bộ mẫu của 3 loại phiếu đợc kèm theo trong phụ lục I.
III.3.3. Phơng pháp điều tra, phỏng vấn

Đối với các cơ quan, đơn vị, đề tài đã gửi công văn đề nghị giúp đỡ và cử
ngời của đề tài trực tiếp đến làm việc, trao đổi chọn cách thức điền câu trả lời
(Cơ quan cử ngời điền hoặc trả lời trực tiếp để cán bộ đề tài điền vào phiếu).
Ngời đại diện cơ quan ký và đóng dấu vào phiếu trả lời phỏng vấn.
Đối với cá nhân cán bộ quản lý, cán bộ ATVSLĐ thì cá nhân đó trực tiếp
trả lời. Còn đối với NLĐ thì cán bộ đề tài nghe trả lời và trực tiếp ghi vào
phiếu. Tất nhiên cán bộ đề tài không đợc phép gợi ý theo quan điểm của
mình, không trả lời thay mà chỉ đợc phép giải thích câu hỏi.
III.4. Phơng pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phơng pháp này để thống kê, phân tích các số liệu thu

Kiểm tra kết quả, hiệu chỉnh chơng trình
+ Chạy chơng trình xử lý và in kết quả lần 2
Kiểm tra kết quả, phát hiện các vấn đề cần bổ sung. Lập trình bổ sung
các vấn đề cần xử lý thêm.
+ Chạy chơng trình xử lý và in kết quả cuối cùng.
III.5. Phơng pháp chuyên gia
Đề tài lựa chọn một số nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia liên quan
đến lĩnh vực cần nghiên cứu để xin ý kiến thông qua 2 hình thức sau đây:
1 Đặt hàng cho một số chuyên gia, đề nghị họ viết cho một số chuyên
đề nghiên cứu liên quan đến những vấn đề đặt ra của đề tài.
2 Mời các chuyên gia tham dự các buổi hội thảo, toạ đàm do đề tài tổ
chức.
Trên đây là 5 phơng pháp cơ bản đợc đề tài sử dụng trong quá trình
thực hiện đề tài. Cả 5 phơng pháp đó đợc thực hiện đan xen, kết hợp khi
thực hiện các nội dung nghiên cứu.

20

PhÇn 2:

Nh÷ng kÕt qu¶ nghiªn cøu CỦA ĐỀ TÀI

(3)
. ở Việt Nam, trong
một số từ điển, cũng đã đa ra một số định nghĩa XHH nh sau: Theo từ điển
từ và ngữ Việt Nam, NXB TP. Hồ Chí Minh, năm 2005 thì XHH là Làm cho
t liệu sản xuất của cá nhân trở thành của chung xã hội. Từ điển tiếng Việt, (3)
GS.TS. Đỗ Nguyên Phơng, GS.TS. Phạm Huy Dũng Xã hội hoá y tế ở Việt Nam Những vấn đề lý luận
và thực tiễn. NXB Chính trị quốc gia. Hà nội, 2004

22
do Hoàng Phê chủ biên, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Viện ngôn ngữ học,
Viện Khoa học xã hội Việt Nam, xuất bản 1992, thì cho rằng: XHH là Làm
cho trở thành của chung của xã hội. Xã hội hoá t liệu sản xuất. Từ điển tâm
lý, do Bác sĩ Nguyễn Khắc Viện chủ biên, NXB ngoại văn, Hà nội 1991 thì
định nghĩa XHH là Quá trình đồng hoá những cá nhân vào các nhóm xã
hội XHH không chỉ là quá trình 1 chiều, chỉ có xã hội tác động lên cá nhân,
mà là một quá trình tác động qua lại .
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta,
bên cạnh quan niệm về XHH theo nghĩa truyền thống nh đã nói ở trên, trong
thực tế cuộc sống hiện nay cũng có nhiều lĩnh vực cần đợc xã hội hoá mà
không liên quan đến điều kiện chuyển đổi hình thức sở hữu. ở đây XHH đợc
sử dụng theo nghĩa chung để chỉ quá trình mở rộng phạm vi, qui mô tham gia
của xã hội vào một công việc, một lĩnh vực nào đó. Vì vậy đã xuất hiện cách
giải thích, định nghĩa mới về XHH trong một số từ điển thuật ngữ cũng nh
một số công trình nghiên cứu, trong các bài viết của một số tác giả.
Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, do GS. Mai Hữu Khuê và
PGS.TS. Bùi Văn Nhơn chủ biên, NXB Lao động 2002, đã đa ra 2 định nghĩa
cơ bản về thuật ngữ XHH từ 2 góc độ khác nhau: (1) Theo nghĩa xã hội học,

- Mở rộng sự tham gia của các chủ thể khác ngoài Nhà nớc (đối tác xã
hội khác).
- Đa dạng hoá các phơng thức, hình thức và mô hình thực hiện.
Thuật ngữ đối tác xã hội nêu ở trên, theo TS. Nguyễn Hữu Dũng là
thuật ngữ đã đợc các tổ chức quốc tế sử dụng những năm gần đây để chỉ các
chủ thể bao gồm nhà nớc, các tổ chức ngoài nhà nớc, kể cả khu vực t nhân
tham gia vào thực hiện các trách nhiệm xã hội vì mục tiêu phát triển cộng
đồng, phát triển xã hội tiến bộ và công bằng xã hội. Sử dụng thuật ngữ đó còn
có nghĩa là sự hợp tác, sự cộng đồng trách nhiệm, sự chia sẻ giữa Nhà nớc và
các chủ thể xã hội khác trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, nhất là các
vấn đề xã hội bức xúc để đạt mục tiêu và hiệu quả cao hơn. Từ cách phân tích
và tiếp cận XHH trong lĩnh vực phát triển xã hội, TS. Nguyễn Hữu Dũng đã
đa ra định nghĩa XHH nh sau: XHH là quá trình mở rộng sự tham gia của
các đối tác xã hội với nhiều phơng thức (ph
ơng pháp, hình thức, biện pháp)
và mô hình linh hoạt để chia sẻ trách nhiệm xã hội cùng với Nhà nớc trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội hớng vào mục tiêu phát triển con ngời và
phát triển bền vững đất nớc.

24
Tiến sĩ Hoàng Ngọc Vinh trong bài viết Xã hội hoá giáo dục và vai trò
của Nhà nớc trên trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(
) cũng đã đa ra định nghĩa xã hội hoá nh sau: Xã
hội hoá thực chất là một quá trình huy động nguồn lực trong xã hội để phát
triển các dịch vụ công và làm cho nhiều ngời hơn đợc hởng lợi từ các dịch
vụ đó cũng nh chịu trách nhiệm nhiều hơn khi sử dụng dịch vụ.
Giáo s Tơng Lai, trong bài viết của mình trên Báo Thanh Niên, tháng
7/2007 có đề cập cần phải tiến hành xã hội hoá đi liền với tiến trình dân
chủ hoá xã hội, bắt nguồn từ triết lý sâu rễ, bền gốc của ông cha ta, đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status