Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

ĐỖ THÚY NGA

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành

: Kinh tế phát triển

Mã số          

: 9.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Bùi Tất Thắng
2. TS. Dương Đình Giám

HÀ NỘI, NĂM 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ


động toàn cầu. Mọi quốc gia muốn phát triển phải gắn phân công lao động quốc gia vào hệ 
thống phân công lao động quốc tế. Khi trình độ  phân công lao động quốc tế  và phân chia quá  
trình sản xuất đạt đến mức độ  cao, ít có sản phẩm công nghiệp nào được sản xuất tại một  
không gian, địa điểm hay một công ty duy nhất của một quốc gia. Chúng được phân chia thành  
nhiều công đoạn  ở  các công ty nhánh tại các địa phương, quốc gia, châu lục khác nhau. Ngành 
công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ra đời như một tất yếu xuất phát từ  đòi hỏi của nền sản xuất công 
nghiệp mới với nội dung cơ  bản là chuyên môn hóa sâu sắc các công đoạn của quá trình sản  
xuất [34]. 
Công nghiệp hỗ  trợ   ở  Việt Nam hiện nay tập trung chủ  yếu vào một số  ngnfh như:  
Ngành chế tạo ô tô tỉ lệ nội địa hóa khoảng 5­20%; ngành điện tử nội địa hóa khoảng 5­10%; da  
giày nội địa hóa khoảng 30%; dệt may nội địa hóa đạt khoảng 30%; CNHT cho công nghệ  cao  
khoảng 1­2%; cơ khí chế tạo khác nội địa hóa khoảng 15­20%. Từ hạn chế về việc nội địa hóa 
các sản phẩm CNHT dẫn tới khối lượng linh phụ kiện nhập khẩu hàng năm về  Việt Nam lắp 
ráp, chế tạo, sản xuất để xuất khẩu vào khoảng hàng chục tỷ USD (riêng sản phẩm nhập khẩu 
thuộc ngành điện tử và ô tô vào khoảng 30 tỷ USD) [22].
Ngành CNHT Hà Nội đã chứng tỏ  vị thế độc lập của mình khi tạo ra hiệu quả  kinh tế, 
đời sống thu nhập, mức nộp ngân sách, đổi mới công nghệ… Các nhóm ngành và sản phẩm 
CNHT thế mạnh Hà Nội như linh phụ kiện ô tô, xe máy, vật liệu điện, bao bì, phụ tùng cơ khí xi 
măng, cơ khí mỏ, nhiệt điện, thủy điện… đã góp phần nâng cao tỷ  lệ nội địa hóa, thay thế  phụ 
tùng linh kiện nhập khẩu, tạo ra sức cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp cả nước. Để có  
nhiều sản phẩm thay thế được sản phẩm nhập khẩu, hạn chế nhập nguyên phụ liệu thì vấn đề 
phát triển CNHT là cần thiết. Đến nay, tỷ lệ nội địa hóa linh phụ kiện xe máy đạt trên 80%. Một  
số chi tiết CNHT khó như chi tiết bánh răng động cơ, trục khuỷu xe máy đã được DN FDI Nhật  
Bản sản xuất tại Hà Nội thay cho nhập khẩu. Các sản phẩm linh kiện chi tiết ngành điện 
tử công nghệ thông tin ngoài đáp ứng cho thị trường trong nước đã tham gia mạnh mẽ xuất khẩu  
[47].
Đóng góp giá trị sản xuất của các doanh nghiệp CNHT Hà Nội chỉ chiếm khoảng 10% tổng 
giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố [8]. Riêng trong ngành ô tô, xe máy là ngành có  
điều kiện phát triển CNHT tốt nhất do thị trường lớn, nhưng tỷ trọng doanh thu chỉ chiếm 26%  
ngành CNHT Thành phố; ngành điện tử­tin học còn thấp hơn chỉ  chiếm 10%. Mặc dù là nhóm 

̀́
ển CNHT trên địa bàn thành phố Hà 
Nội giai đoạn 2017 ­ 2020, định hướng đến năm 2025” [87] ; đê an “Phát tri
̀́
ển sản phẩm công nghiệp 
chủ lực thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” [88] của UBND thành phố Hà 
Nội chứ chưa có nghiên cứu nào tập trung vào CNHT.  Đây là thách thức lớn đối với sự phát triển 
CNHT Hà Nội. Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài “ Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên  
địa bàn thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phát triển CNHT, luận án vận 
dụng để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội. Từ  đó, 
đề  xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển CNHT trên địa bàn thành phố  Hà Nội trong những năm 
tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
­ Hệ  thống hóa những vấn đề  lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển công  
nghiệp hỗ trợ từ đó đề  xuất các nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp hỗ trợ 
trên địa bàn thành phố Hà Nội; 
 ­ Phân tích đánh giá thực trạng phát triển CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian 
qua và so sánh với sự phát triển chung của cả nước;
­ Phân tích các nhân tố   ảnh hưởng phát triển   CNHT  trên địa bàn thành phố  Hà Nội và 
thành công và hạn chế trong quá trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội;
­ Đề xuất định hướng, quan điểm và các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển CNHT của 
thành phố Hà Nội thời kỳ đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tổng thể nền  CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội 
dựa trên phương diện về phát triển. Đó là quá trình vận động, phát triển của nền  CNHT hướng 
đến hỗ  trợ  ngành công nghiệp của thành phố  phát triển theo hướng bền vững và tăng trưởng 
xanh. 

­ Phương pháp phân tích nhân tố khám khá
5. Những đóng góp chủ yếu của luận án
­ Luận án đã làm rõ hơn các vấn đề lý luận và quan điểm về phát triển CNHT trên địa bàn  
một địa phương, đặc biệt là các vấn đề lý luận về khái niệm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng và  
các tiêu chí đánh giá phát triển CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội với 3 tiêu chí cơ bản là sự gia 
tăng về  quy mô ngành CNHT, chất lượng phát triển ngành CNHT và hiệu quả  phát triển ngành  
CNHT trên địa bàn thành phố. Đây là đóng góp về mặt lý luận cho các nghiên cứu sau khi nghiên  
cứu về phát triển CNHT nói chung trên phạm vi 1 tỉnh hoặc 1 vùng.
­ Luận án đã phản ánh thực trạng phát triển CNHT trên địa bàn Thành phố theo cách khía 
cạnh như  các tiêu chí đánh giá phát triển CNHT về  sự  gia tăng về  quy mô ngành CNHT (số 
lượng các DN CNHT, số lượng lao động tham gia ngành CNHT giá trị sản xuất,…), chất lượng  
phát triển ngành CNHT (tốc độ  tăng trưởng ngành CNHT, khả  năng áp dụng khoa học công 
nghệ, chất lượng sản phẩm,…) và hiệu quả phát triển ngành CNHT (đóng góp của ngành CNHT  
vào phát triển công nghiệp của thành phố, vào giá trị sản xuất toàn thành phố, liên kết giữa các 
doanh nghiệp CNHT,…).
­ Luận án đã đi sâu phân tích các nhân tố  ảnh hưởng đến phát triển CNHT bao gồm: cơ 
chế chính sách, liên kết kinh tế toàn cầu, thị trường, nguồn nhân lực, sơ sở hạ tầng. Đồng thời  
phương pháp phân tích nhân tố  khám phá (EFA) được dùng để  xác định  ảnh hưởng của từng  
nhân tố nhằm làm căn cứ cho các tranh luận và nhận định từ nghiên cứu thực tiễn. 
­ Trên cơ  sở  dự  báo bối cảnh trong nước và quốc tế  có thể  tác động đến phát triển  
CNHT, luận án đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình  
phát triển CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội thời kỳ đến năm 2030.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1. Những công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp hỗ trợ
1.1.1. Những công trình nghiên cứu ngoài nước
a. Các nghiên cứu liên quan đến thu hút đầu tư vào công nghiệp hỗ trơ
Prema­Chandra Athukorala   và Đỗ  Mạnh Hồng đã nêu vai trò ngày càng quan trọng của 
CNHT trong quá trình phát triển kinh tế   ở  các nước đang phát triển. Để  thúc đẩy nền kinh tế 
phát triển bền vững, các nước đang phát triển cần tạo mọi điều kiện để thu hút FDI, song để thu  

trình phát triển của một số  ngành công nghiệp điển hình như: xe máy, ô tô, điện, điện tử  gia  
dụng, dệt may..., chỉ  rõ  ưu điểm, thành tựu, hạn chế  và những nguyên nhân trong phát triển  
CNHT của các ngành, qua đó đi đến khẳng định sự hạn chế, yếu kém của CNHT không chỉ làm  
giảm sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nói riêng, nền kinh tế  quốc dân nói chung, mà  
còn tác động làm thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam trong hội nhập quốc tế,  ảnh  
hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững kinh tế ­ xã hội của Việt Nam.
Các công trình còn đề cập đến phát triển CNHT ở Việt Nam nói chung và tập trung ở Hà 
Nội nói riêng trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn trong phát triển 
CNHT  ở  Việt Nam nói chung và tập trung  ở  Hà Nội nói riêng , từ  đó đưa ra những gợi ý, giải 
pháp định hướng phát triển ngành CNHT trong quá trình phát triển kinh tế  ­ xã hội và chỉ  ra  
những định hướng phát triển CNHT cho một số  ngành công nghiệp  ở  Việt Nam hiện nay   nói 
chung và tập trung ở Hà Nội nói riêng . Trong đó nhấn mạnh việc phát triển các KCN, CCN, khu  
chế  xuất, DNNVV và vấn đề  liên kết doanh nghiệp trong phát triển CNHT là những nhân tố 
quan trọng thúc đẩy CNHT phát triển trong thời gian tới.
1.3.  Khoảng tróng trong những nghiên cứu trước và những vấn đề  cần được tiếp tục  
nghiên cứu
­ Nội hàm của CNHT dưới góc độ kinh tế phát triển.
­ Vai trò của CNHT đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành công nghiệp Việt  
Nam nói riêng 
­ Những thuận lợi, khó khăn và nhân tố mới ảnh hưởng đến phát triển CNHT hiện nay  
ở Việt Nam nói chung và tập trung ở Hà Nội nói riêng
­ Đánh giá thực trạng CNHT trong một s ố ngành công nghiệp xe máy, dệt may và điện 
tử,... 
­ Trong việc phân tích các yếu tố   ảnh hưởng các nghiên cứu trước mới chỉ  ra và phân  
tích được sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự  phát triển của các ngành CNHT riêng biệt chứ 
chưa lượng hóa được sự ảnh hưởng của các yếu tố này là như thế  nào bằng các mô hình kinh  
tế lượng.
­ Giải pháp nhằm phát triển CNHT ngành xe máy, dệt may và điện tử 

6

công nghiệp chính. (3) Tính liên kết và hỗ trợ cao nhằm phát triển ngành công nghiệp chính. 
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra nội hàm về phát triển CNHT (1) phát triển về giá trị ngành  
CNHT, tăng lên về  số  lượng doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hỗ trợ cho ngành công nghiệp  
chính; giải quyết được lao động và tạo được sự phân công lao động hợp lý hơn; (2) phát triển về 
chất lượng các sản phẩm trung gian nhằm giúp cho ngành công nghiệp chính ngày càng có sản  
phẩm chất lượng hơn và hiện thiện hơn; mặt khác cần năng cao chất lượng lao động đáp ứng  
yêu cầu ngày càng cao và tạo thành tính chuyên môn hóa trong lao động; (3) nâng cao hiệu quả 
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành CNHT gồm tạo được tốc độ  tăng trưởng, áp  
dụng khoa học công nghệ, lao động chất lượng để  nâng cao được giá trị  sản phẩm đẩy cao  
được giá trị gia tăng cho sản phẩm.
2.1.2. Vai trò công nghiệp hỗ trợ trong phát triển kinh tế xã hội 
Phát triển công nghiệp hỗ  trợ  có các vai trò: (i) CNHT là nền tảng thực hiện công nghiệp 
hóa, hiện đại hóa, đồng thời tạo động lực cho nền kinh tế  tăng trưởng trong dài hạn; (ii) Bảo  
đảm tính chủ động cho nền kinh tế và hạn chế nhập siêu; (iii) Công nghiệp hỗ trợ thúc đẩy sự 
phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; (iv) Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp 
chính; (v) Mở rộng khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ

7


Các nhân tố   ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ  trợ  bao gồm: (i) Cơ  chế chính sách 
của Nhà nước; (ii) Các quan hệ  liên kết khu vực và toàn cầu,  ảnh hưởng của các tập đoàn đa  
quốc gia; (iii) Thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; (iv) Tiến bộ khoa học công  
nghệ; (v) Nguồn lực tài chính; (vi) Nguồn nhân lực; (vii) Cơ sở hạ tầng; (viii)  Môi trường chính 
trị văn hóa
2.1.4. Các tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp hỗ trợ
2.1.4.1. Tiêu chí đánh giá sự mở rộng quy mô công nghiệp hỗ trợ
Đánh giá sự thay đổi về quy mô của CNHT được thể hiện  ở bốn yếu tố cơ bản: sự gia  
tăng về giá trị sản xuất của ngành CNHT, sự gia tăng về số lượng DN tham gia và ngành CNHT, 

yêu cầu của khách hàng khi có sự thay đổi. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh  
tế quốc tế, còn giúp cho các DN CNHT nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm ra thị 
trường nước ngoài và tồn tại như một vệ tinh của các TĐĐQG.
­ Chỉ tiêu đánh giá sự liên kết của ngành công nghiệp hỗ trợ
2.2. Thực tiễn phát triển công nghiệp hỗ trợ và bài học kinh nghiệm 
Từ  thực tiễn nghiên cứu phát triển CNHT  ở  một số  nước trên thế  giới như  Nhật Bản, 
Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan và thực tế  phát triển CNHT  ở  Việt Nam cùng với một số  địa 
phương của Việt Nam như  Thành phố  Hồ  Chí Minh, Đồng Nai, rút ra một số  bài học để  phát 
triển CNHT trên địa bàn Hà Nội như: (i) Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển CNHT của địa 
phương. Cần xây dựng chính sách hỗ  trợ  cho các DNNVV về mặt bằng sản xuất; vay vốn với  

8


lãi suất thấp cũng như  hỗ  trợ  một phần rủi ro cho các DNNVV khi  vay vốn đầu tư  sản xuất 
CNHT…; (ii) Thu hút đầu tư FDI cần hướng dòng vốn FDI vào các ngành công nghiệp mũi nhọn 
ưu tiên phát triển, gắn với quá trình chuyển giao công nghệ,  kỹ  năng cho các DN nội địa; (iii) 
Huy động nguồn vốn để hỗ trợ phát triển DN CNHT; (iv) phát triển các khu/cụm CNHT; (v) Xây 
dựng mối liên kết DN CNHT và các DN sản xuất lắp ráp sản phẩm cuối cùng; (vi) Phát triển 
nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT; (vii) Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề.

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 
HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Tổng quan về công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.1.1. Tình hình phát triển các ngành công nghiệp Hà Nội
Năm 2016, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Hà Nội (theo giá so sánh năm 2010) 
ước đạt 435 nghìn tỷ  đồng, tăng 7,2% so với năm 2015. Giá trị  sản xuất công nghiệp lĩnh vực  
công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 423 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 97% giá trị  sản xuất  
toàn ngành. Trong giai đoạn 2011 – 2016 giá trị  sản xuất toàn ngành công nghiệp Hà Nội tăng  

2013
350.918
10,69
340.058
10,64
2014
374.110
6,61
362.461
6,59
2015
405.495
8,39
393.317
8,51
2016
434.730
7,21
422.661
7,46
TĐ tăng 
8,42
8,44
bình quân (%)
Nguồn: [11]
Tuy vậy trong cơ cấu giá trị  sản xuất các ngành công nghiệp chủ  yếu của Hà Nội cũng  
không có sự  thay đổi nhiều trong giai đoạn 2010 – 2016. Nguyên nhân chủ  yếu là các DN công 
nghiệp  ở  Hà Nội đã dần đi vào hoạt động  ổn định theo quy hoạch phát triển công nghiệp của 
thành phố, các KCN đã hoạt động ổn định. Tuy nhiên trước sự cạnh tranh gay gắt của cả các DN 
trong nước và DN nước ngoài đòi hỏi các DN công nghiệp của Hà Nội cần phải nâng cao sức  

Năm
2010
2013
2014
2015
2016
BQ (%)
Tổng vốn đầu tư 

148,1

176,2

192,7

208,9

233,3

7,9

Đầu tư vào công nghiệp 

38,3

50,6

50,4

57,4


37,4

12,4
Nguồn: [11]

Hiện Thành phố đã và đang phát triển 19 KCN, khu công nghệ cao với tổng diện tích gần  
4.100 ha, trong đó có 8 KCN chính. Thành phố  đang triển khai xây dựng 3  khu công nghệ  cao, 
cùng với đó là 110 cụm công nghiệp với diện tích quy hoạch hơn 3.000 ha. Tính đến hết tháng 
8/2016, các KCN đang hoạt động đã thu hút được 616 dự  án (323 dự  án đầu tư  trực tiếp nước 
ngoài ­ FDI) với vốn đăng ký 5,22 tỷ USD, vốn đã giải ngân 3,28 tỷ USD, chủ yếu là các nhà đầu 
tư đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore… 293 dự án trong nước với vốn đăng ký  
11.891 tỷ đồng (đã giải ngân được 7.168 tỷ đồng). Trong số các dự án FDI, nhiều dự án của các  
tập đoàn hàng đầu thế giới, sản phẩm công nghệ cao như Canon, Panasonic, Hoya, Meiko (Nhật  
Bản)…
3.1.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ 
Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp thì CNHT của Thành phố cũng đã hình thành 
và phát triển nhằm hỗ trợ cho ngành công nghiệp Hà Nội. Trong giai đoạn những năm 2011 khi  
Chính phủ  bắt đầu chú ý đến phát triển CNHT một số  chính sách được ban hành để  thúc đẩy  
phát triển CNHT.
CNHT trở thành một trong những nội dung chính đối với Kế hoạch tổng thể phát triển công 
nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020 (Quyết định số 75/2007/QĐ­TTg 
ngày 28/05/2007). Quyết định số  37/2007/QĐ­BCN phê duyệt quy hoạch phát triển CNHT đến  
năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Nội dung quy hoạch chủ yếu nêu ra các ngành cần tập trung  

10


phát triển CNHT, gồm: dệt­may, da ­ giày, điện tử­tin học, sản xuất và lắp ráp ô tô, cơ khí chế 
tạo. Tuy nhiên, trong các văn bản này vẫn chưa xuất hiện một định nghĩa chính thức về  CNHT. 

đến năm 2020 (Bảng 3.3).

11


Bảng 3.. Các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và khả năng cung ứng cho các ngành công nghiệp 
của Hà Nội

Diễn giải
Linh   kiện   kim 
loại   (gồm   cả 
khuôn gá)
Linh   kiện   phụ 
Linh kiện nhựa – 
tùng
cao su
Linh kiện điện – 
điện từ
Nguyên   vật   liệu 
(vải, da,…)
CNHT   cho   dệt 
Phụ   liệu   (cúc, 
may và da ­ giày
chỉ  máy, đế  giày,
…)
Công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công 
nghiệp công nghệ cao

Cơ khí chế tạo (máy 
nông nghiệp, máy công 

dệt (gần 15%/năm); tiếp đến là ngành sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt; sản  
xuất sợi (hơn 13%/năm); số lượng các DN trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng tăng chậm  
hơn với mức tăng từ  hơn 7% ­ hơn 9%/năm. Ngành da ­ giày cũng có số  lượng DN tăng hơn 
10%/năm, tuy nhiên số lượng các DN CNHT ngành da dày còn rất thấp (chỉ  4 DN tham gia vào  
ngành CNHT da ­ giày). Số DN CNHT tham gia vào lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng chiếm  
tỷ lệ rất lớn trong tổng số các DN CNHT (chiếm khoảng 78%); các DN CNHT ngành dệt may và  
da ­ giày chỉ chiếm khoảng 22% tổng số DN CNHT của Hà Nội. 
Số DN tham gia và lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng khá lớn nên lĩnh vực này đóng vai 
trò chính trong phát triển CNHT của Hà Nội. Các sản phẩm linh kiện, phụ tùng cơ  khí, điện – 
điện tử, nhựa – cao su đã cung  ứng được rộng rãi cho các lĩnh vực công nghiệp ô tô, xe máy, 
điện tử, công nghiệp chế tạo trong Thành phố và các tỉnh lân cận, đồng thời xuất khẩu góp phần  
nâng cao giá trị và hàm lượng chế biến, chế tạo trong cơ cấu sản xuất và xuất khẩu của của Hà 
Nội. Một số lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng đã phát triển khá mạnh tại Hà Nội, đặc biệt  
là tại DN nội địa sản xuất khuôn mẫu; linh kiện, phụ tùng xe đạp, xe máy; linh kiện cơ khí tiêu  
chuẩn; dây cáp điện, săm lốp các loại,… Sản phẩm có chất lượng tốt, đạt yêu cầu của các công  

12


ty FDI và đáp ứng tốt nhu cầu trong nước, đồng thời xuất khẩu sang các nước Đông Á, ASEAN 
và EU.
Tuy nhiên, các DN CNHT trên địa bàn thành phố  Hà Nội chủ  yếu là các DNNVV. Các DN  
CNHT đã có sự chuyển đổi khá nhanh về quy mô hoạt động. Hiện nay các DN CNHT có quy mô 
lớn, rất lớn trên địa bàn Thành phố hầu như chưa có. Các DN CNHT đang gặp khó khăn khi tiếp  
cận được với các công nghệ sản xuất mới, nâng cao năng lực cạnh tranh về vốn, sản phẩm với  
các công ty lớn, vì đối với các DN CNHT còn hạn chế khá nhiều về năng lực vốn, tài chính, nhân 
lực, chất lượng sản phẩm, khoa học công nghệ,…
Bảng 3.. Quy mô của các DN công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội 
ĐVT: DN 
2011

49
2. Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may
58
15
107
50
­        Sản xuất sợi
23
6
42
19
­        Sản xuất vải dệt thoi
11
4
19
12
­        Hoàn thiện sản phẩm dệt
13
3
27
10
­         Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc 
11
2
19
9
và vải không dệt
3. Ngành da ­ giày
2
0

tùng
4
­ Ngành linh kiện cơ khí
11053 11422
11749 12164 13475 15000
106,30
­ Linh kiện điện tử
17103 17403 17649 18193 19985 22700
105,83
­ Linh kiện nhựa – cao su
2739 2874
2905 3007
3113 3300
103,80
2. Công nghiệp hỗ  trợ  ngành dệt 
7842
8121
8382 8560
8713 8928
102,63
may
­ Sản xuất sợi
4983
5139
5293 5372
5435 5568
102,24
­ Sản xuất vải dệt thoi
2036
2103


23

29

31

35
115,54
Nguồn: [12]
Trong giai đoạn 2011 – 2016 số  lượng lao động làm việc tại các DN   CNHT  không ngừng 
tăng lên từ  gần 36 nghìn lao động năm 2011 lên hơn 46 nghìn lao động năm 2016. Số  lượng lao  
động làm việc tại các DN CNHT chiếm hơn 6% trong tổng số  lao động làm việc trong toàn 
ngành công nghiệp. Như vây, ngành CNHT của Hà Nội có chất lượng lao động đã khá tốt hơn so 
với mặt bằng chung của các DN công nghiệp. Số  lao động của DN CNHT chiếm tỷ  lệ  chiếm  
hơn 6% tổng số lao động toàn ngành nhưng giá trị sản xuất tạo ra chiếm khoảng 10% giá trị sản  
xuất của toàn ngành công nghiệp.
Phần lớn các DN đều có quy mô lao động dưới 100 người; quy mô trên 200 lao động chiếm  
tỷ  lệ  rất thấp, tập trung chủ yếu vào các DN lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ  tùng. Tuy giá trị 
sản xuất tăng cao nhưng các DN này còn gặp nhiều khó khăn về  tài chính, đổi mới công nghệ 
sản xuất nên chế độ đãi ngộ, lương thưởng với người lao động, đặc biệt là lao động chất lượng  
cao còn nhiều hạn chế nên việc giữ chân các lao động có kinh nghiệm, có trình độ. Mặt khác khó 
cạnh tranh sức thu hút lao động giỏi với các DN lớn, các tập đoàn lớn, các DN FDI
3.2.1.3. Phát triển về giá trị sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ
Tuy giá trị  sản xuất của ngành CNHT Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2016 đạt được khá  
nhiều kết quả  khả  quan nhưng giá trị  sản xuất của ngành CNHT Hà Nội vẫn chiếm tỷ  lệ  rất  
thấp trong tổng giá trị  sản xuất của ngành công nghiệp Hà Nội (chiếm khoảng 10%). Tốc độ 
tăng trưởng giá trị  sản xuất của các DN CNHT của Hà Nội giai đoạn 2011 – 2016 đạt hơn  
9%/năm,   cao   hơn   so   với   tốc   độ   tăng   trưởng   giá   trị   sản   xuất   của   ngành   công   nghiệp   (hơn  
7%/năm).

­ Linh kiện điện tử
10,45 11,03 12,49
14,01
15,8
18,5
12,10
­ Linh kiện nhựa – cao su
3,78
4,01
4,12
4,32
4,59
4,9
5,33
2.   Công   nghiệp   hỗ   trợ   ngành   dệt 
4,35
4,71
4,89
5,19
6,37
7,25
10,76
may
­ Sản xuất sợi
2,19
2,29
2,35
2,45
2,98
3,45

0,04
0,05
0,06
14,87
Nguồn: [12] 
Sản xuất các sản phẩm CNHT lại đòi hỏi công nghệ cao, có mức đầu tư lớn, trong khi sản  
phẩm sản xuất giá tuy giá trị sản xuất cũng tăng đáng kể  nhưng lợi nhuận còn thấp làm cho ít  
DN dám đầu tư công nghệ sản xuất hiện đại.
Đồ thị 3.3. Giá trị sản xuất bình quân 1 lao động ngành CNHT 
trên địa bàn thành phố Hà Nội

14


Nguồn: [12] 
Giá trị  sản xuất bình quân 1 lao động làm việc trong ngành công nghiệp hỗ  trợ  đã tăng từ 
hơn 800 triệu đồng năm 2011 lên gần 1 tỷ đồng năm 2016. Với đà tăng trưởng trên, ngành công  
nghiệp hỗ trợ của thành phố góp phần giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động của thành  
phố và từ các địa phương khác, cùng với đó là tăng thu nhập và sự gia tăng mạnh mẽ hơn nữa về 
giá trị sản xuất, góp phần lớn vào sự tăng trưởng nền kinh tế chung của thành phố.
3.2.2. Chất lượng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
3.2.2.1. Chất lượng sản phẩm của ngành công nghiệp hỗ trợ
Đến nay, tỷ  lệ  nội địa hóa linh phụ  kiện xe máy đạt trên 80%. Một số  chi tiết CNHT khó  
như chi tiết bánh răng động cơ, trục khuỷu xe máy đã được  DN FDI Nhật Bản sản xuất tại Hà 
Nội   thay   cho   nhập   khẩu.   Các   sản   phẩm   linh   kiện   chi   tiết   ngành   điện   tử công   nghệ   thông 
tin ngoài đáp ứng cho thị trường trong nước đã tham gia mạnh mẽ xuất khẩu.
Một số DN Hà Nội đã chủ động đầu tư vào công nghệ  để sản xuất sản phẩm CNHT. Nhờ 
đó, trình độ công nghệ được cải thiện. Một số sản phẩm CNHT có khả năng cạnh tranh với sản 
phẩm nhập khẩu (như sản phẩm của Công ty cổ  phần dụng cụ  cơ  khí xuất khẩu, Công ty cổ 
phần  nhựa Hà Nội,  Công ty cổ  phần  kim khí Thăng Long,  Công ty cổ  phần  xích líp Đông 

Chỉ tiêu
(%)
Trung   học   phổ   thông, 
12266
12206 11273 10308 11230 11431
98,60
chưa qua đào tạo
Sơ cấp, đào tạo nghề
13048
13103 14201 15382 15983 18743
107,51
Trung cấp
5403
5738
5932
6103
6493
6918
105,07
Cao đẳng
3204
3627
3821
4194
4680 5392
110,97
Đại học
1943
2102
2301

Chỉ tiêu
2011
2012
2013
2014
2015
2016
1. Toàn ngành công nghiệp 
9,63
8,04
10,69
6,61
8,39
7,21
2. Toàn ngành công nghiệp hỗ 
trợ
5,34
7,21
10,32
9,21
9,99
13,28
­ Lĩnh vực sản xuất linh kiện 
phụ tùng
5,41
7,44
10,94
9,55
9,15
13,07

ĐVT: %
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Toàn ngành CNHT
50,73
49,90
46,79
44,24
43,98
41,87
1. Lĩnh vực sản xuất linh 
46,69
46,26
43,62
40,94
40,35
38,88
kiện phụ tùng
2. Công nghiệp hỗ trợ ngành 
50,32
46,48
43,12
43,03
42,24
37,64


Khả năng cung ứng
Linh kiện điện – 
Linh kiện cơ khí
điện tử
85 – 90
70 – 80
10 – 20
10
30 – 40
40
50 – 60

­

50
30
10

30
15
5

Linh kiện nhựa – 
cao su
85 – 95
20
­
­


chuẩn môi trường mà DN cần phải đáp  ứng. DN cũng rất đồng ý với việc phát triển kinh tế 
nhưng phải đảm bảo môi trường. Đối với các hỗ trợ về thuế, vốn và lãi suất các DN đang đánh  
giá ở mức trên trung bình 4,20 ở thang đo Likert 7 mức độ. DN thấy sự phối hợp giữa các giữa  
chính sách kinh tế và chính sách môi trường  chưa được tốt.

18


Bảng 3.. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về chính sách
Độ lệch 
Biến 
Câu hỏi khảo sát 
Trung bình 
chuẩn 
Chính sách được xây dựng là phù hợp với chiến lược 
CS1
4,42
1,80
phát triển của các DN CNHT
CS2 Các quy định, tiêu chuẩn về môi trường là cao
4,55
1,72
Chính sách hỗ trợ DN là thỏa đáng (vốn, lãi suất, 
CS3
4,20
1,68
thuế..)
CS4 Chính sách đầu tư của Nhà Nước là thiết thực
4,15
1,59

Quá trình hội nhập cũng tạo cơ hội phát triển các thị 
QHLK2
3,87
1,59
trường tại các nước trong khu vực
Việc Việt Nam tham gia các tổ chức thương mại 
QHLK3
4,67
1,58
giúp các DN dễ nắm bắt thông tin thị trường quốc tế
Dễ dàng tiếp cận hơn với các cơ hội thu hút đầu tư 
QHLK4
3,87
1,59
vào hoạt động sản xuất
Quá trình hội nhập cũng tạo áp lực cạnh tranh của 
QHLK5
4,19
1,64
DN ngày càng lớn
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liệu điều tra, 2017
3.3.3. Thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
Bảng 3.. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ về 
thị trường sản phẩm
Độ lệch 
Biến
Câu hỏi khảo sát
Trung bình
chuẩn
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có sự tăng trưởng một 

Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi để trở thành điểm đến đầu tư mang tính chiến lược 
cho các TĐĐQG cũng như rất nhiều DNNVV.
3.3.4. Tiến bộ khoa học công nghệ 
Công nghệ  trong sản xuất CNHT chậm phát triển, phần lớn máy và công cụ  của các DN  
CNHT ở Hà Nội phải nhập khẩu, đặc biệt là công nghệ trong các ngành sản xuất.
Bảng 3.. Đánh giá của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ 
về khoa học công nghệ
Độ lệch 
Biến
Câu hỏi khảo sát
Trung bình
chuẩn
Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thân thiện 
KHCN1
3,64
1,54
môi trường
Dây chuyền công nghệ sản xuất của DN được ứng 
KHCN2
3,59
1,55
dụng nhiều khoa học công nghệ
DN có sự đầu tư và quan tâm tới việc ứng dụng 
KHCN3
3,73
1,54
khoa học công nghệ
Việc ứng dụng triệt để khoa học công nghệ giúp 
KHCN4 sản phẩm tạo được lợi thế cạnh tranh và hạn chế 
4,62

1,51
NV3 DN dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng
4,28
1,40
DN có khả năng huy động được đa dạng các nguồn lực 
NV4
3,73
1,52
tài chính
DN được tiếp cận dễ dàng với các thông tin về hệ 
NV5
4,58
1,58
thống tài chính
TT4

20


Nguồn: Tác giả xử lý từ số liệu điều tra, 2017
Điểm yếu về nguồn vốn của DN là sự khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng 
khi ngân hàng đang ngày càng chặt chẽ  hơn trong quy định cho vay, tiếp đến là khả  năng yếu 
kém của  DN  trong vấn đề  huy động nguồn vốn một cách đa dạng qua nhiều kênh, điều này  
khiến cho các DN phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn tín dụng đang khó khăn.
3.3.6. Nguồn nhân lực
Các DN đang gặp khó khăn trong việc thu hút người lao động có trình độ  chuyên môn cao,  
điều này thể  hiện một sự  mất cân đối trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, số 
lượng các kỹ sư làm việc tại các nhà máy sản xuất có trình độ cao không nhiều, trong khi đó, số 
lượng người được đào tạo qua cấp bậc đại học tại nhiều ngành đào tạo khác lại thất nghiệp rất 
nhiều.

nguồn nhân lực
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liệu điều tra, 2017
Lao động phổ  thông của  Hà Nội  không được đánh giá cao về  các mặt như  trình độ, năng 
suất lao động, tính chuyên nghiệp. Điều này cho thấy mặt nào hạn chế  của công tác đào tạo  
nghề cho người lao động.
3.3.7. Cơ sở hạ tầng
Cơ  sở hạ  tầng, đánh giá của đối tượng khảo sát về  các câu hỏi khảo sát cho nhóm này 
đều đạt mức điểm không cao. Điều này cho thấy hạn chế về cơ sở hạ tầng hiện nay là lớn, gây 
khó khăn cho DN.
Bảng 3.. Đánh giá về cơ sở hạ tầng
Độ lệch 
Biến 
Câu hỏi khảo sát 
Trung bình 
chuẩn 
Cơ sở hạ tầng đảm bảo tốt việc sản xuất và kinh 
CSHT1
3,69
1,75
doanh
Cơ sở hạ tầng thuận lợi cho khách hàng tiếp cận, lựa 
CSHT2
3,58
1,69
chọn sản phẩm
Cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiệu quả và 
CSHT3
3,37
1,70
nhận được sự quan tâm của nhà nước

Tình hình kinh tế vĩ mô có ổn định
4,75
1,59
Thói quen tiêu dùng của người Việt Nam ảnh 
CTVH3
3,85
1,55
hưởng tốt tới hoạt động kinh doanh của DN
CTVH4
Tỷ giá hối đoái luôn được điều hành linh hoạt
4,57
1,55
Hoạt động kinh doanh được đảm bảo về an 
CTVH5
4,56
1,59
ninh
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liệu điều tra, 2017
Cùng với phản ánh tốt về chính trị thì yếu tố văn hóa cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của  
DN. Người tiêu dùng tropng nước hiện có thói quen đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã hàng  
nước ngoài hoặc mua hàng gắn với các thương hiệu, do vậy làm cho các DN trong nước gặp khó 
khăn trong việc chiếm lĩnh thị  trường  nội địa. Mặt khác, nguồn lực của các DN nước ta đang  
yếu và chưa có khả năng tập trung nhiều vào tiếp thị, quảng cáo.
3.3.9. Phân tích nhân tố khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ  
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sau khi tính hệ  số  tương quan Cronback Alpha, tất các các biến đều đảm bảo để  đưa vào 
chạy EFA.  Sau khi chạy EFA 40 biến   được xếp lại thành  8  yếu tố   ảnh hưởng, các biến lựa  
chọn đều có hệ số tải nhân tố ( Factor loading) >0,5. Biến TT5 có hệ số Factor loading nhỏ  hơn 
0,5 nên bị loại. Tiếp tục chạy EFA với 39 biến còn lại được kết quả phù hợp, h ệ số KMO > 0,8 
các giá trị Figen values đều lớn hơn 1, phương sai trích là 71,03% chứng tỏ   8 nhóm nhân tố với 

Beta
Hệ số tự 
(Constant)
0,229
0,238  
0,964
0,336
do

22


Chính trị 
văn hóa
Nguồn 
nhân lực
Quan hệ, 
liên kết
Chính sách
Tài chính
Khoa học 
công nghệ
Cơ sở hạ 
tầng
Thị trường
R2
F
Sig F

CTVH


2,219

0,027

CS
TC

0,129
0,278

0,043
0,052

0,020
0,202

0,433
3,432

0,066
0,001

KHCN

0,195

0,037

0,117

Các hệ số ai đều dương, nghĩa là các yếu tố ảnh hưởng cùng chiều với kết quả quản lý, nên  
cải thiện bất cứ yếu tố nào đều góp phần  phát triển CNHT. Trong các yếu tố ảnh hưởng, hệ số 
của yếu tố  tài chính là cao nhất (0,278), sau đó chất lượng nguồn nhân lực (0,227); Tiếp theo là 
khoa học công nghệ (0,195); tiếp theo nữa là quan hệ  liên kết (0,172); thấp nhất là hệ  số  của 
biến cơ sở hạ  tầng (0,085). Kết quả  này theo tôi cũng hoàn toàn phù hợp với kết quả khảo sát 
thực tế trên địa bàn Thành phố.
3.4. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.4.1. Những kết quả  đạt được trong phát triển công nghiệp hỗ  trợ  trên địa bàn thành 
phố Hà Nội
Một là, về kết quả sản xuất, CNHT Hà Nội đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với mặt bằng 
chung ngành công nghiệp. Hiệu quả  sản xuất thể  hiện trên các mặt: Thu hút lao động, lợi 
nhuận, nộp ngân sách cũng đạt mức khá. 
Hai là, một số DN ở Hà Nội đã trở thành mắt xích trong chuỗi giá trị sản phẩm của các tập 
đoàn đa quốc gia. Hà Nội đã hình thành các khu cụm công nghiệp chuyên sâu về CNHT, gắn với  
các DN vốn FDI như KCN Bắc Thăng Long, Nội Bài, Quang Minh. CNHT Hà Nội không dừng ở 
đáp ứng thị trường trong nước mà đã tham gia mạnh vào thị trường xuất khẩu.
Ba là, ngành CNHT ở  Hà Nội đang từng bước phát triển. Luồng đầu tư  trực tiếp từ  nước  
ngoài tăng lên, cải cách DN nhà nước đang được tiến hành nhanh chóng… 
Bốn là, có thể khẳng định, thời gian qua sự tăng lên về số lượng của các dự án FDI là nhờ 
môi trường đầu tư liên tục được cải thiện, đặc biệt là chúng ta đã nhận thức rõ tầm quan trọng  
của CNHT và đã quan tâm nhiều hơn đến sự phát triển của ngành công nghiệp mới này. 
Năm là, nhà nước đã ban hành một số  văn bản nhằm đẩy mạnh việc phát triển CNHT đã 
được tổng hợp từ những chương trước. 
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.4.2.1. Những hạn chế
Thứ nhất, CNHT ở Hà Nội vẫn đang ở giai đoạn phát triển sơ khai và còn nhiều yếu kém.  
Số lượng DN CNHT ở Hà Nội còn ít, trình độ chỉ ở mức trung bình, thấp.
Thứ hai, CNHT còn manh mún, kém phát triển, các DN sản xuất các sản phẩm hỗ trợ còn  
rất ít, công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh yếu kém. Các sản phẩm hỗ trợ còn nghèo nàn 
về chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã đơn điệu, giá lại cao hơn nhiều sản phẩm cùng loại nhập 

còn chồng chéo, chưa thực sự đi vào cuộc sống. Việc tiếp nhận hỗ trợ, tiếp cận với các chính  
sách hỗ  trợ  còn nhiều bất cập, thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho các DN muốn đầu tư  vào  
CNHT. 

CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Bối cảnh phát triển công nghiệp hỗ trợ 
4.1.1. Bối cảnh chung của thế giới
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tác động  
mạnh mẽ và sâu sắc đến tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế; Công nghệ và toàn cầu hóa ảnh 
hưởng rất nhiều đến sản xuất, đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển. Việt Nam đang tiếp 
cận gần hơn bao giờ hết với công nghệ  4.0; Xu hướng gia tăng các dự án FDI về công nghiệp 
hỗ trợ; Hội nhập AFTA theo cam kết, các nước thành viên phải giảm thuế nhập khẩu
4.1.2. Bối cảnh trong nước 
Quá trình tái cấu trúc một số ngành công nghiệp Việt Nam phải diễn ra trên cơ  sở nhận  
thức mới và nội dung toàn diện; Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, cùng 
với hệ thống CNHT đi kèm; Chiến lược phát triển ngành CNHT càng trở nên cấp bách khi Việt 
Nam đang mất dần lợi thế nhân công giá rẻ trong các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động 
so với một số nước châu Á khác
4.1.3. Bối cảnh của Hà Nội
Sau 10 năm triển khai thực hiện, đến nay thành phố Hà Nội đã có 59 sản phẩm của 46 DN có 
sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ  lực của thành phố  được UBND cấp  
“giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp chủ  lực thành phố  Hà Nội”. ngành công nghiệp chủ 
lực thành phố  của Hà Nội đã đạt được một số  bước phát triển nhất định thì ngành CNHT của 
thành phố phát triển chưa tương xứng với tiềm năng hiện có, các sản phẩm CNHT của Hà Nội 
chưa đa dạng, mới chủ yếu  ở dạng thô sơ, chưa có sản phẩm và chưa có DN CNHT nào trong 

24


thuê đất) đối với đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao;…
­ Tăng cường thu hút đầu tư  vào công nghiệp và công nghiệp hỗ  trợ: (i) Ngân sách Thành 
phố  sẽ  hỗ  trợ  các chủ  đầu tư  hạ  tầng các KCN quy hoạch mặt bằng, xây sẵn nhà xưởng cho 
thuê phù hợp với các đối tượng là các DNNVV sản xuất sản phẩm CNHT thuộc các ngành  
CNHT ưu tiên phát triển; (ii) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng thông  
thoáng hơn, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tư vấn, giúp đỡ các DN, giảm bớt phiền hà  
cho DN;  (iii)  Hà Nội cần thành lập quỹ  tài chính dành riêng cho các DN CNHT ; (iv)  Khuyến 
khích hình thành các khu, cụm công nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng, nguyên vật liệu phụ trợ 
cho các ngành công nghiệp; Xây dựng các KCN, khu chế xuất một cách tập trung; (iv) Hỗ trợ và 
khuyến khích đầu tư từ các nhà đầu tư trong nước, nâng cao năng lực DN CNHT Thành phố; (v) 
Khuyến khích hoạt động ươm tạo, các vườn ươm DN CNHT thông qua cơ chế hỗ trợ tạo điều  
kiện về mặt bằng, miễn giảm thuế, cho phép đầu tư tại các KCN;…
­ Tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phát triển thị trường: (i) Định 
kỳ tổ chức khảo sát các DN CNHT và lập danh mục các nhà cung cấp tiềm năng, xây dựng thành 
cơ  sở  dữ  liệu CNHT; (ii) Thành phố  cần quan tâm bố  trí kinh phí ngân sách và có cơ  chế  giải  
pháp mạnh hơn hỗ trợ DN về thông tin, thị trường kiến thức, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng  
cường sự liên kết giữa DN với các DN, Hiệp hội DN, Hiệp hội ngành nghề trong nước và nước 
ngoài....; (iii) Tổ chức hội chợ, triển lãm về  các DN công nghiệp chế  tạo, tổ  chức các hội chợ 
“ngược”, làm cầu nối giữa các DN sản xuất sản phẩm cuối cùng và DN sản xuất sản phẩm 
CNHT; (iv) Sở Công Thương, Sở Kế  hoạch và Đầu tư  thường xuyên liên kết với các tỉnh liên  

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status