BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
-------]^-------
LÊ MINH ĐỨC
tμi chÝnh víi ph¸t triÓn c«ng nghiÖp n«ng th«n
vïng ven ®« thμnh phè hμ néi
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
-------]^-------
LÊ MINH ĐỨC
tμi chÝnh víi ph¸t triÓn c«ng nghiÖp n«ng th«n
vïng ven ®« thμnh phè hμ néi
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các quan điểm nghiên cứu chính
1.1.2. Các phương pháp nghiên cứu chính
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.2.1. Trên thế giới
1.2.2. Ở Việt Nam
1.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.3.1. Những vấn đề đã được giải quyết cần kế thừa
1.3.2. Những vần đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu đối với đề tài
Tiểu kết chương 1
Chương 2: TÀI CHÍNH VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
VÙNG VEN ĐÔ THỊ
2.1. CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG VEN ĐÔ THỊ
2.1.1. Kinh tế vùng ven đô thị
2.1.2. Công nghiệp nông thôn vùng ven đô thị
2.2. TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
VÙNG VEN ĐÔ THỊ
2.2.1. Nhận thức về tài chính
2.2.2. Vai trò của tài chính với phát triển công nghiệp nông thôn vùng
ven đô thị
2.2.3. Các công cụ tài chính chủ yếu tác động đến quá trình phát triển
công nghiệp nông thôn
1
5
5
5
6
3.2.1. Về vốn đầu tư trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp
3.2.2. Các chính sách tài chính khuyến khích ưu đãi phát triển công
nghiệp nông thôn vùng ven đô
3.2.3. Tài chính với những vần đề đào tạo nguồn nhân lực, mở rộng thị
trường, giải quyết lao động việc làm, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường trong các làng nghề vùng ven đô
3.2.4. Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG VEN ĐÔ HÀ NỘI
3.3.1. Những kết quả đạt được
3.3.2. Những hạn chế tồn tại
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại
Tiểu kết chương 3
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG VEN ĐÔ THÀNH
PHỐ HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM TỚI
4.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG VEN ĐÔ HÀ NỘI
4.1.1. Quan điểm chung về phát triển công nghiệp nông thôn vùng ven
đô Hà Nội
4.1.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô Hà Nội
4.1.3. Định hướng phát triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô Hà Nội
47
47
56
58
60
60
60
4.2.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng thúc đẩy công nghiệp nông
thôn vùng ven đô phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
4.2.5. Thành phố cần đổi mới cơ chế, chính sách tạo môi trường đầu tư
thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào phát
triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô
4.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN
4.3.1. Khẩn trương hoàn thành công tác quy hoạch phát triển công
nghiệp nông thôn vùng ven đô
4.3.2. Đẩy mạnh phân cấp quản lý kinh tế xã hội trong lĩnh vực phát
triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô
4.3.3. Tổ chức các hình thức hoạt động xúc tiến đầu tư vào vùng ven
đô; xây dựng, củng cố hệ thống khuyến công từ thành phố đến
các huyện và các xã
Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
115
115
119
122
131
PTCN
SX
SXKD
TCDN
TCĐN
TCHGĐ
TCNN
TCTG
TCXH
TNHH
TP
TT
TTCN
TTKC
UBND
XHCN
Ban Chấp hành
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Kinh tế - xã hội
Làng nghề truyền thống
Mặt trận Tổ quốc
Nghiên cứu sinh
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Phát triển công nghiệp
62
Bảng 3.3: Dự báo dân số Thủ đô Hà Nội
63
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về lao động
64
Bảng 3.5: Tổng số làng nghề UBND thành phố Hà Nội công nhận đến năm 2013
69
Bảng 3.6: Tỷ lệ đóng góp GTSX làng nghề đối với GDP của TP Hà Nội
73
Bảng 3.7: Số lượng một số sản phẩm chủ yếu của các làng nghề
74
Bảng 3.8: Một số sản phẩm xuất khẩu của các làng nghề
75
Bảng 3.9: Giá trị xuất khẩu của thành phố Hà Nội
76
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghiệp nông thôn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương. Công nghiệp
nông thôn có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Là
“chìa khoá” của sự tăng trưởng kinh tế, là yếu tố tạo thành môi trường đầu tư của
các doanh nghiệp, các tổ chức và nó có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh
tế - xã hội ở nông thôn. Khái niệm “Công nghiệp nông thôn” mới chỉ nêu ra từ
những năm 70 của thế kỷ XX, nhưng trong thực tế thì công nghiệp nông thôn đã
được hình thành như một thực thể kinh tế độc lập với các trình độ phát triển khác
nhau, gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn từ rất lâu. Nên vấn
đề phát triển công nghiệp nông thôn ngày càng thu hút sự chú ý của các nhà đầu
tư, các nhà kinh tế, các nhà hoạch định và thực thi chính sách.
Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển, phát
triển công nghiệp nông thôn được coi là vấn đề tất yếu có ý nghĩa chiến lược lâu
dài. Đối với Việt Nam, là một nước với đặc điểm có nền nông nghiệp lâu đời,
nhưng hiện tại vẫn đang tiếp cận với công nghệ hiện đại, 70% dân số sống ở khu
vực nông thôn với một cơ cấu kinh tế độc canh, thuần nông, năng suất thấp. Từ
đó yêu cầu cấp bách là phải có những chính sách, cơ chế hợp lý để đẩy mạnh
phát triển công nghiệp nông thôn, làm chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt, phát triển
công nghiệp nông thôn những vùng ven đô thị ngoài những đặc điểm chung của
các vùng nông thôn, còn có không ít những đặc thù, nên rất cần những chính
sách và cơ chế phù hợp, nhất là chính sách, cơ chế tài chính.
Nông thôn nói chung, vùng ven đô Hà Nội nói riêng có vị trí quan trọng
đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Trong những năm qua,
các vùng nông thôn của Hà Nội trong trào lưu chung của cả nước đang thực hiện
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đã có những kết quả bước đầu đáng
3
- Đề xuất các giải pháp sử dụng tài chính một cách hữu hiệu nhất thúc đẩy
phát triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô thành phố Hà Nội trong những
năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là tài chính với phát triển công nghiệp
nông thôn vùng ven đô thị.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Do tính đa dạng và phức tạp trong phân bố địa hình
nông thôn của thành phố Hà Nội, nên phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào
một số huyện điển hình vùng ven đô Hà Nội;
Giới hạn với 3 công cụ tài chính cụ thể như: Chi ngân sách nhà nước,
thuế, tín dụng đối với phát triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô.
+ Về thời gian: Thực trạng tập trung khảo sát trong khoảng thời gian từ
năm 2008 đến năm 2012. Những định hướng cho đến năm 2020 và những năm
tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin, trong quá trình nghiên cứu đề tài đã kết hợp và sử dụng các phương pháp
chủ yếu sau đây:
- Điều tra thống kê một số cụm, khu công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công
nghiệp truyền thống tại một số huyện vùng ven đô thành phố Hà Nội (Được tiến
hành ở huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì, Thạch Thất,
Hoài Đức);
- Trao đổi, toạ đàm về tình hình phát triển công nghiệp nông thôn các
huyện, tỉnh;
- Thống kê, tổng hợp những thông tin có liên quan về kinh tế, xã hội, tài
chính… từ các cơ quan thống kê và các cơ quan ban ngành khác;
- Phân tích, đánh giá tình hình trên cơ sở các nguồn tài liệu điều tra, thu
hệ mật thiết với các vùng lãnh thổ chung quanh nó, thậm chí là không liền kề về
mặt địa lý nhưng có các mối quan hệ về kinh tế, xã hội. Hay nói cách khác, vùng
nghiên cứu vừa là một hệ thống kín nhưng lại là một hệ thống mở, chúng có mối
quan hệ khăng khít với nhau trong quá trình trao đổi vật chất và năng lượng. Bởi
vậy, khi nghiên cứu về lĩnh vực tài chính với phát triển công nghiệp nông thôn
vùng ven đô Thành phố nhất thiết phải đặt đối tượng nghiên cứu trong một chỉnh
thể thống nhất dựa trên quan điểm hệ thống.
- Quan điểm tổng hợp: Để đánh giá được thực trạng tài chính cũng như
định hướng các giải pháp nhằm phát triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô
thì cần có cái nhìn tổng quát từ nguyên nhân đến thực trạng và xu hướng phát
triển của vấn đề. Muốn vậy, người nghiên cứu phải nắm bắt được những thông
tin về tất cả các khía cạnh có liên quan đến lĩnh vực tài chính, bao gồm các
công cụ tài chính cũng như yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội trong vùng ven đô,
bởi lẽ nó có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và cùng ảnh hưởng tới thực
trạng cũng như yếu tố phát triển công nghiệp nông thôn. Do đó, việc phân tích,
đánh giá tổng hợp đối với vấn đề là hết sức cần thiết.
- Quan điểm tiếp cận địa lý: Việc đánh giá thực trạng tài chính với phát
triển công nghiệp nông thôn vùng ven đô cần chú ý tới tính chất và mức độ theo
các thời kỳ khác nhau. Hơn nữa, lĩnh vực tài chính với phát triển công nghiệp
6
nông thôn cũng có sự khác biệt theo từng thời kỳ do đặc thù của cơ chế, chính
sách, thị trường… Mặt khác, trong quá trình nghiên cứu cũng cần có những
thông tin phải truy hồi quá khứ hay dự báo tương lai. Do vậy, khi nghiên cứu cần
chú ý tới tính chất địa lý của đối tượng theo thời gian và theo không gian để có
những đánh giá và dự báo đúng đắn.
- Quan điểm phát triển bền vững: Quá trình phát triển công nghiệp nông
thôn nói riêng và quá trình CNH, HĐH, phát triển kinh tế - xã hội nói chung của
Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới hiện nay đang đứng trước thách
ngành khoa học. Mỗi hệ thống tự nhiên và kinh tế xã hội đều bao gồm nhiều bộ
phận cấu thành, chúng có mối liên hệ ràng buộc và tác động qua lại lẫn nhau.
Nghiên cứu sinh đã sử dụng phương pháp này để phân tích các mối quan hệ giữa
các hoạt động kinh tế xã hội với tài chính phát triển công nghiệp nông thôn vùng
ven đô thành phố Hà Nội.
- Phương pháp thực địa: Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong
hầu hết các nghiên cứu khoa học, vì nó giúp thị sát tình hình thực tế, có cái
nhìn khách quan khi tiến hành nghiên cứu. Đồng thời bổ sung được những nội
dung, những thông tin mà các nghiên cứu trên tài liệu có thể chưa phản ánh
được hết. Ngay cả sau khi đưa ra kết quả vẫn cần đến khâu thực địa, khảo sát
thực tế để kiểm chứng những kết quả đó. Nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo sát
một số Huyện vùng ven đô thành phố nhằm thu thập các thông tin, lấy mẫu
phân tích và phỏng vấn các hộ sản xuất kinh doanh về đầu tư cho phát triển
công nghiệp nông thôn.
- Phương pháp phỏng vấn nhanh: Phương pháp này giúp thu thập, cập
nhật thêm những thông tin chưa có tài liệu thống kê, hoặc muốn lấy ý kiến từ
cộng đồng hoặc các đối tượng có liên quan. Nghiên cứu sinh đã sử dụng phương
pháp này để thu thập các thông tin liên quan đến công nghiệp nông thôn, làng
nghề truyền thống vùng ven đô thành phố Hà Nội. Sau khi phỏng vấn cần tiến
hành phân tích, so sánh, tổng hợp các thông tin đã thu được.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Việc mô hình hoá các dữ liệu bằng các
biểu đồ, sơ đồ giúp các nội dung trình bày mang tính trực quan hơn, thể hiện rõ
hơn mối liên hệ giữa các yếu tố được trình bày. Phương pháp bản đồ được sử
8
dụng để thể hiện một số nội dung về mặt không gian như sự phân bố quy hoạch,
số liệu kinh phí đầu tư phát triển đối với lĩnh vực công nghiệp nông thôn vùng
ven đô Thành phố Hà Nội.
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nam, những gợi ý từ kinh nghiệm của Đông Á và Trung Quốc) của GS. Shigeru
Ishikawa. Nội dung của công trình đưa ra 2 mô hình chính là W.A.Lewis và
TVEs. Đặc điểm của mô hình Lewis là chuyển dịch lao động và lương thực thừa
từ khu vực nông thôn sang khu vực công nghiệp. Đồng thời đưa ra một số kết
luận ban đầu từ kinh nghiệm công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước Đông
Á như: Phát triển nông nghiệp ở vùng châu Á gió mùa, bắt đầu từ đầu tư cơ bản
về thủy lợi, là điều kiện đầu tiên để công nghiệp hóa thành công. Đối với phát
triển nông nghiệp, các mối quan hệ cộng đồng nông thôn đóng vai trò đặc biệt
quan trọng của mỗi quốc gia.
- Potentialities of rural industrialization in Vietnam: Lessons from china’s
experience (Tiềm năng công nghiệp hóa nông thôn ở Việt Nam, bài học rút ra từ
Trung Quốc) của Michiki Kikuchi - Đại học tổng hợp Hosei.
Phát triển công nghiệp nông thôn nhờ phát triển doanh nghiệp hương trấn
(TVEs) ở Trung Quốc được tiến hành rất linh động tùy thuộc vào thời gian,
không gian và cái nhân tố tác động. Các TVEs cũng hình thành và phát triển
trong các lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp Nhà nước chiếm ưu thế. Phong
trào mỗi làng một nghề nên được đầy mạnh đặc biệt đối với ngành nghề truyền
thống. Luận thuyết về luân chuyển toàn cầu có thể đem lại sự phát triển cho Việt
Nam theo kịch bản của chiến lược hướng tới xuất khẩu.
1.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề công nghiệp nông thôn được đề cập đến qua nhiều
thời kỳ, với những khía cạnh và các mục đích khác nhau.
Về sách tham khảo. Có một số công trình như: “Làng nghề thủ công
truyền thống Việt Nam” của Bùi Văn Vượng, 1998. Tác giả đã tập trung trình
bày các loại hình làng nghề truyền thống như: Đúc đồng, kim hoàn, rèn, gốm,
trạm khắc đá, dệt, thêu, ren, giấy dó, tranh dân gian, dệt chiếu, quạt giấy, mây tre
đan, ngọc trai, làm trống. Ở đây chủ yếu giới thiệu lịch sử, kinh tế, văn hoá, nghệ
10
12
Về đề tài nghiên cứu: Đề tài khoa học về việc “Hoàn thiện các giải pháp
kinh tế tài chính nhằm khôi phục và phát triển làng nghề ở nông thôn vùng Đồng
bằng sông Hồng” của Học viện Tài chính, (2004); “Tiếp tục đổi mới chính sách và
giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ thời
kỳ đến năm (2010)” của Bộ Thương mại, (2003)… đặc biệt phải kể đến là đề tài
“Nghiên cứu về quy hoạch phát triển làng nghề thủ công theo hướng CNH nông
thôn ở nước CHXHCN Việt Nam” của Bộ NN&PTNT hợp tác cùng với Tổ chức
JICA của Nhật (2002), đã điều tra nghiên cứu tổng thể các vấn đề có liên quan đến
làng nghề thủ công nước ta về tình hình phân bố, điều kiện KT-XH của làng nghề,
nghiên cứu, đánh giá 12 mặt hàng thủ công làng nghề Việt Nam (về nguyên liệu,
thị trường, công nghệ, lao động…) của Trần Minh Yến, (2003).
Nhìn chung các tác giả đã làm rõ về khái niệm, lịch sử phát triển, đặc
điểm, thực trạng sản xuất và xu hướng phát triển của các làng nghề.
Gần đây, trong các nghiên cứu về làng nghề, vấn đề môi trường đang
được nhiều tác giả quan tâm, thực tế thì vấn đề này đang gây nhiều bức xúc và
nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung.
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi và
nnk, 2005. Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng
nghề và thực trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay. Tác giả đã nêu
rõ từ lịch sử phát triển, phân loại, các đặc điểm cơ bản làng nghề cũng như hiện
trạng kinh tế, xã hội của các làng nghề Việt Nam hiện nay. Cùng với đó là hiện
trạng môi trường các làng nghề (có phân loại cụ thể 5 nhóm ngành nghề chính).
Qua đó cũng nêu rõ các tồn tại ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường của làng nghề, nêu dự báo phát triển và mức độ ô nhiễm đến năm 2010,
một số định hướng xây dựng chính sách đảm bảo phát triển làng nghề bền vững
và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường cho từng loại hình làng nghề của
Việt Nam.
(Lê Đức Thọ, 2008)…
Những đề tài này nhìn chung đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về
các làng nghề, hiện trạng và xu hướng phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường và
14
một số giải pháp. Nhưng các đề tài đi sâu vào một làng nghề nào đớ thì hầu như
chưa nghiên cứu một cách toàn diện nhất. Mỗi khu vực làng nghề có những điều
kiện và thực tế khác nhau cho sự phát triển và bảo tồn. Hơn nữa, mỗi khu vực bị
ô nhiễm cũng có những nguồn gây ô nhiễm không giống nhau, vì vậy việc
nghiên cứu cụ thể, chi tiết để có thể đánh giá toàn diện về tiềm năng, thực trạng
cũng như xu hướng của các làng nghề có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và
thực tiễn.
Có thể nói cho đến tại thời điểm hiện tại ở Việt Nam mới chỉ phân tích
một số “Vần đề phát triển công nghiệp nông thôn ở nước ta” là một phần kết
quả của Đề tài nghiên cứu khoa học mang mã số KX-08-07 thuộc Chương trình
KX-08 “Phát triển tổng thể kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam” của tập thể
tác giả: Đặng Ngọc Dinh (Chủ biên), Lê Thành Ý, Nguyễn Mạnh Quân,
Nguyễn Đức Trị. Công trình khoa học này có mục tiêu muốn làm rõ Vai trò
của công nghiệp nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn Việt
Nam; Thực trạng công nghiệp nông thôn Việt Nam; Kết quả khảo sát “nhanh”
tại một số địa phương; Công nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới;
Định hướng phát triển công nghiệp nông thôn ở nước ta và một số kiến nghị
giải pháp cơ bản, cần thiết.
Tuy nhiên, tập thể tác giả chưa làm rõ và nêu được các giải pháp tài
chính đối với công nghiệp nông thôn. Chỉ đưa ra những định hướng phát triển
công nghiệp nông thôn ở nước ta.
Nghiên cứu về các giải pháp. Hiện tại, đối với mỗi công trình nghiên cứu
về vấn đề môi trường làng nghề ít nhiều đều có đề cập đến các giải pháp khác
nhau nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.
sông Hồng, thực trạng và xu hướng biến đổi (Đặng Đình Long). Nghiên cứu đã
đề cập đến tình trạng xung đột môi trường hiện nay tại các làng nghề Việt
Nam, nhất là khu vực đồng bằng sông Hồng. Các tác giả đã nêu cơ sở lý luận
khá rõ ràng có liên quan như: chất lượng môi trường tại các làng nghề hiện nay
là rất xấu; nhận thức đối với việc bảo vệ môi trường của cộng đồng còn hạn
16
chế; Tâm lý phổ biến của chính quyền và cộng đồng trước thực trạng ô nhiễm
là sự trông chờ vào các cấp cao hơn, chưa có ý thức tự giác; mô hình ứng xử cơ
bản của người dân đối với vấn đề môi trường là không biết làm gì và không có
những hành vi cụ thể để bảo vệ môi trường…
Theo kết quả khảo sát của các tác giả tại 3 làng nghề điển hình thì tỷ lệ
những kiến nghị trông chờ sự giải quyết ô nhiễm vào Nhà nước chiếm tới
56,6%; giải pháp nâng cao nhận thức môi trường chiếm 14,8%; thông cảm và
cùng người sản xuất xử lý ô nhiễm chỉ có 8,5%, đặc biệt ý kiến nếu không xử
lý ô nhiễm thì ngừng sản xuất chỉ có 1,1 (Đặng Đình Long, 2005). Qua đó cho
thấy rằng ý thức của cộng đồng trong vấn đề phát triển kinh tế gắn với môi
trường còn nhiều hạn chế, vấn đề xung đột môi trường có nguy cơ khá cao và
phức tạp.
Khu vực nghiên cứu. Hà Nội là một trong những tỉnh có hoạt động làng
nghề phát triển điển hình ở khu vực đồng bằng sông Hồng. Sau khi mở rộng,
Hà Nội có khoảng 1.275 làng nghề, trong đó có 226 làng nghề được UBND
Thành phố công nhận với các tiêu chí của làng nghề. Với vai trò và hiện trạng
của các làng nghề như hiện nay, thành phố cũng như nhiều tác giả có những bài
viết và các đề tài nghiên cứu về hoạt động làng nghề, về thực trạng sản xuất,
những khó khăn hiện tại và xu hướng, kiến nghị… Ví dụ như: “Phát triển một
số làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở vùng
ven thủ đô (Mai Thế Hởn, 1998)”, “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho
quy hoạch bảo vệ môi trường một số làng nghề tỉnh Hà Tây” (Ngô Trà Mai,