BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGÔ THANH MAI
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT ĐÔ THỊ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
(Phân bố Lực lượng Sản xuất và Phân vùng Kinh tế)
Mã số: 62340410
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ THU HOA
2. PGS.TS. NGUYỄN DANH SƠN
Hà Nội - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
Ngô Thanh Mai
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài .............................. 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 15
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 16
5. Kết cấu của Luận án......................................................................................... 17
6. Những đóng góp mới của Luận án .................................................................. 18
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
ĐÔ THỊ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ........................................................................ 20
1.1. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị .......................................................... 20
1.1.1. Khái niệm và ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đô thị.................................. 20
1.1.2. Khái niệm và mục tiêu của quản lý chất thải rắn đô thị ........................................ 23
1.1.3. Lý thuyết quản lý chất thải rắn tổng hợp và bền vững.......................................... 25
1.2. Quản lý dựa vào cộng đồng ........................................................................... 27
1.2.1. Khái niệm cộng đồng và quản lý dựa vào cộng đồng........................................... 27
1.2.2. Đặc điểm và điều kiện của quản lý dựa vào cộng đồng ....................................... 28
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của mô hình quản lý dựa vào
cộng đồng ......................................................................................................................... 30
1.2.4. Lý thuyết về sự tham gia của cộng đồng ............................................................... 32
1.3. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị dựa vào cộng đồng .......................... 33
1.3.1. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị dựa vào cộng đồng .................. 33
3.2.5. Hiện trạng phân đoạn xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị .................................... 70
3.2.6. Hiện trạng phân đoạn tái chế chất thải rắn sinh hoạt đô thị .................................. 72
3.3. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị dựa vào cộng đồng ở Thành phố
Hà Nội ................................................................................................................... 73
3.3.1. Xã hội hóa - chủ trương đặt nền tảng cho các sáng kiến dựa vào cộng đồng ...... 73
3.3.2. Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị dựa vào cộng đồng qua 02 nghiên
cứu ở Thành phố Hà Nội.................................................................................................. 75
3.4. Phân tích tính bền vững của mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
dựa vào cộng đồng qua 02 nghiên cứu ở Thành phố Hà Nội ............................. 82
3.4.1. Nhóm chỉ tiêu trên khía cạnh kinh tế..................................................................... 82
3.4.2. Nhóm chỉ tiêu trên khía cạnh xã hội ...................................................................... 87
3.4.3. Nhóm chỉ tiêu trên khía cạnh môi trường ............................................................. 97
3.4.4. Nhóm chỉ tiêu trên khía cạnh thể chế/quản lý .....................................................100
3.5. Tính toán thử nghiệm chỉ số tổng hợp bền vững của 2 mô hình quản lý chất
thải rắn sinh hoạt đô thị dựa vào cộng đồng ở Thành phố Hà Nội .................. 104
3.5.1. Tính toán các chỉ số riêng biệt .............................................................................104
3.5.2. Tính toán các chỉ số thành phần ..........................................................................108
3.5.3. Tính toán chỉ số tổng hợp bền vững ....................................................................109
3.6. Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của hộ gia đình để cải thiện hệ thống quản lý
chất thải rắn sinh hoạt đô thị dựa vào cộng đồng ............................................ 112
3.6.1. Thống kê mô tả mẫu điều tra trên 2 địa bàn nghiên cứu ....................................112
3.6.2. Kết quả ước lượng mô hình .................................................................................115
3.7. Kết luận chương 3 ....................................................................................... 119
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNg THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .................................... 120
4.1. Căn cứ đề xuất định hướng và khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện
mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở Thành phố Hà Nội .............. 120
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT
Bảo vệ Môi trường
CBOs
Tổ chức dựa vào cộng đồng - (Community-Based Organizations)
CNH
Công nghiệp hóa
CTR
Chất thải rắn
CTRĐT
Chất thải rắn đô thị
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
CTRSHĐT
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Quản lý chất thải rắn
QLCTRĐT
Quản lý chất thải rắn đô thị
QLCTRSH
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
QLCTRSHĐT
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
QLDVCĐ
Quản lý dựa vào cộng đồng
UBND
Ủy ban Nhân dân
URENCO
Công ty Môi trường Đô thị
VHLSS
Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam
Bảng 3.12: Mức độ thường xuyên cùng thực hiện các quy định về QLCTRSHĐT ..... 94
Bảng 3.13: Mức độ thường xuyên cùng chịu trách nhiệm và thực hiện các hoạt động
QLCTRSHĐT ........................................................................................................... 95
Bảng 3.14: Nhận thức của hộ gia đình về tầm quan trọng của hệ thống QLCTRSHĐT
và tác động của CTRSHĐT ....................................................................................... 96
Bảng 3.15: Tỷ lệ thu gom CTRSHĐT tại phường Nhân Chính và xã Sài Sơn năm 2016 . 98
Bảng 3.16: Hệ thống số liệu các chỉ tiêu phân tích tính bền vững của mô hình
QLCTRSHĐT dựa vào cộng đồng ở phường Nhân Chính và xã Sài Sơn ................. 106
Bảng 3.17: Các chỉ số thành phần của mô hình QLCTRSHĐT dựa vào cộng đồng ở
phường Nhân Chính và xã Sài Sơn .......................................................................... 108
Bảng 3.18: Chỉ số tổng hợp bền vững của mô hình QLCTRSHĐT dựa vào cộng đồng
ở phường Nhân Chính và xã Sài Sơn ....................................................................... 109
Bảng 3.19: Phân bố hộ gia đình theo mức sẵn lòng chi trả ở Nhân Chính và Sài Sơn .... 113
Bảng 3.20: Mô tả thống kê các biến sử dụng trong mô hình ..................................... 114
Bảng 3.21: Kết quả ước lượng mô hình sẵn lòng chi trả ........................................... 115
Bảng 3.22: Hệ số tương quan và R2 cho các mô hình ............................................... 116
Bảng 3.23: Mức sẵn lòng chi trả bình quân của hộ gia đình ở phường Nhân Chính và
xã Sài Sơn................................................................................................................ 118
Bảng 4.1: Mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hà Nội và cả nước giai đoạn
2011 - 2030 ............................................................................................................. 121
Bảng 4.2: Dự báo dân số Thành phố Hà Nội đến năm 2020 và 2030 ........................ 121
Bảng 4.3: Dự báo khối lượng chất thải rắn ở Thành phố Hà Nội đến năm 2050 ....... 123
Bảng 4.4: Mục tiêu quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hà Nội đến năm 2030 .......... 124
Bảng 4.5: Nguồn vốn cho Quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hà Nội ...................... 125
Bảng 4.6: Phân tích SWOT đối với mô hình kết hợp giữa Cộng đồng và Công ty/... 132
HTX dịch vụ môi trường ......................................................................................... 132
Bảng 4.7: Phân tích SWOT đối với mô hình Cộng đồng tự tổ chức với sự hỗ trợ của
chính quyền địa phương........................................................................................... 135
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Chất thải rắn (CTR - Solid Waste) là một bộ phận tất yếu, "đồng hành" với quá
trình sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế. Đối với các quốc gia đang phát triển, chất
thải rắn đô thị (CTRĐT- Municipal Solid Waste) ngày càng tăng nhanh cả về khối lượng
phát sinh và mức độ nguy hại. Phát triển kinh tế, gia tăng dân số và đô thị hóa mạnh mẽ
được xem là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này (UNEP, 2005). Số liệu
thống kê năm 2006 cho thấy, mỗi năm trái đất sẽ tiếp nhận 2 tỷ tấn CTRĐT, tương
đương với khối lượng 300kg/người/năm. Đến năm 2025, khối lượng CTRĐT sẽ đạt 5,9
tỷ tấn/năm, tương đương với 59 tỷ m3, đủ để trải khắp diện tích đất nước Costarica với độ
sâu 1 mét (UN-Habitat, 2010b). Trong bối cảnh đó, quản lý chất thải rắn đô thị
(QLCTRĐT) trở thành nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong hệ thống quản lý môi trường ở
các quốc gia. Schubeler (1996) đã khẳng định: "phát sinh CTRĐT và cầu đối với dịch vụ
thu gom CTRĐT đang thực sự là một vấn đề cấp bách đi kèm với tiến trình phát triển".
Nhiều học giả cho rằng hệ thống QLCTRĐT ở các nước đang phát triển phải
đối mặt với một số khó khăn và thách thức. Thứ nhất, hệ thống QLCTRĐT ở các nước
này bị giới hạn về nguồn lực tài chính, năng lực con người và hệ thống luật pháp
chồng chéo (Hoornweg, 2000). Vì vậy, khả năng cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt
động QLCTRĐT rất hạn chế. Theo Pacione (2005), có khoảng 1/3 đến 1/2 lượng rác
thải không được thu gom ở các nước thế giới thế 3. Tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở
các khu vực ven đô và vùng nông thôn. Phần rác thải không được thu gom có thể phá
huỷ cảnh quan, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
Thứ hai, hệ thống QLCTRĐT chưa đánh giá đúng và tích hợp vai trò của các
chủ thể khác, như: doanh nghiệp, cộng đồng, tổ chức dựa vào cộng đồng (CBOs Community Based Organizations) tham gia vào hoạt động QLCTRĐT. Ở các đô thị mà
vai trò và sự tham gia của các chủ thể được thừa nhận, khẳng định thì hoạt động
QLCTRĐT được cải thiện hơn nhiều (Furedy, 1989). Có thể thấy, kết quả thực thi chưa
đúng đắn của Chính phủ trong bối cảnh khu vực công đang gặp nhiều khó khăn trong
QLCTRSHĐT (Bộ TN&MT, 2011).
Cũng như nhiều đô thị khác trên thế giới, thủ đô Hà Nội đã và đang phải đối
mặt với vấn đề QLCTRSHĐT do kết quả của quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và
tăng trưởng kinh tế. Tiếp nối và cụ thể hóa chủ trương XHH của Chính phủ, Hà Nội
được đánh giá là một (1) trong hai (2) địa phương đi đầu trong hoạt động này (Bộ
TN&MT, 2004). Ngay từ cuối thập kỷ 90, thành phố đã triển khai chương trình XHH
trong QLCTR nói chung và QLCTRSHĐT nói riêng. Hàng loạt công ty tư nhân được
thành lập và tham gia vào phân đoạn cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển
CTRSHĐT. Hàng chục mô hình dựa vào sáng kiến của cộng đồng (Community-based
Initiatives) đã được ra đời, tự hoạt động, tự quản lý ở nhiều khu vực. Có thể kể đến mô
hình thu gom, vận chuyển rác ở phường Nhân Chính, xã Sài Sơn, xã Đan Phượng,
huyện Đan Phượng.... Các chương trình XHH đã chia sẻ trách nhiệm QLCTRSHĐT
với Chính phủ và đem lại những kết quả tích cực ban đầu. Tuy vậy, trải qua một thời
gian vận hành, các mô hình QLDVCĐ đã bộc lộ những bất cập và hạn chế. Vai trò,
3
mức độ tham gia của cộng đồng còn yếu và chưa rõ nét; nhiều mô hình gặp khó khăn
về tài chính khi nguồn thu từ cộng đồng không đủ để chi trả cho cung ứng dịch vụ
QLCTRSHĐT; mô hình chưa có vị thế rõ ràng, chưa có văn bản pháp lý đầy đủ và
hoàn thiện để thúc đẩy phát triển. Trong bối cảnh đó, việc phân tích và đánh giá mô
hình QLDVCĐ là điều cần thiết để đề xuất các giải pháp vận hành, hoàn thiện mô hình
theo hướng bền vững.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
2.1. Các nghiên cứu về quản lý chất thải rắn
Đã từ lâu, QLCTR nói chung và QLCTRĐT nói riêng là một chủ đề thu hút sự
quan tâm của nhiều học giả trên thế giới. Các nghiên cứu về QLCTR được thực hiện ở
nhiều quốc gia, thành phố với nhiều nội dung hết sức đa dạng, phong phú. Trên bình
thống QLCTR đã có từ khá sớm. Trong nghiên cứu "Các vấn đề về sử dụng chỉ tiêu
chất thải rắn", MacDonald (1996) đã xác định ba chỉ tiêu căn bản, bao gồm: chất thải
phát sinh trên đầu người; tỷ lệ chất thải được quản lý theo các phương pháp khác nhau;
và tỷ lệ hộ gia đình được cung dịch vụ thu gom. Các chỉ tiêu này đã được sử dụng như
là một phần của chỉ số phát triển bền vững tổng hợp ở các thành phố (Tanguay và cộng
sự, 2010).
Tiếp tục dành sự quan tâm cho việc xây dựng chỉ tiêu, trong nghiên cứu "Quản lý
chất thải rắn tại Ai-len: đánh giá tính bền vững", Desmond (2006) đã lựa chọn 12 chỉ
tiêu cho 4 chủ đề, bao gồm: 5 chỉ tiêu môi trường, 2 chỉ tiêu kinh tế, 2 chỉ tiêu xã hội và
3 chỉ tiêu quản trị. Tuy nhiên, do điều kiện không khả thi về số liệu, một bộ gồm năm
(5) chỉ tiêu về môi trường và quản trị được tác giả lựa chọn để đánh giá tính bền vững
của hoạt động QLCTR theo các mục tiêu đề ra.
7
Năm 2011, Armijo và các cộng sự đã xây dựng bộ công cụ đánh giá bằng chỉ tiêu
để đo lường hiệu quả hoạt động QLCTR trong nghiên cứu "Bộ chỉ tiêu cho các chương
trình quản lý chất thải". Các chỉ tiêu phù hợp nhất đã được đề xuất qua tổng quan tài
liệu và tham vấn ý kiến của các chuyên gia. Kết quả có 18 chỉ tiêu được lựa chọn để
giúp các nhà hoạch định chính sách tối ưu hoá hiệu quả chương trình QLCTR.
Trong nghiên cứu "Đánh giá sự bền vững của hệ thống QLCTR ở Nigieria: xây
dựng và phát triển công cụ đánh giá dựa trên chỉ số", Rabia Lawal Batagarawa (2011)
đã đề xuất 13 chỉ tiêu trên 4 lĩnh vực: kinh tế, xã hội, môi trường và quản trị. Lý thuyết
về QLCTR tổng hợp và bền vững được tác giả lựa chọn để xây dựng chỉ tiêu. Các chỉ
tiêu được tính toán và quy chuẩn về một chỉ số để đánh giá mức độ bền vững của hệ
thống QLCTR ở Nigieria.
Một trong số những nỗ lực đáng được ghi nhận ở nội dung này là nghiên cứu
"Quản lý CTR ở các thành phố trên thế giới" của UN-Habitat (2010b). Scheinberg và
các cộng sự (2010) đã thu thập dữ liệu cho 20 thành phố đại diện cho các quốc gia có
thu nhập thấp, trung bình và xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hệ thống QLCTR. Bộ chỉ
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đáng kể đến WTP.
Wang và cộng sự (2011) cũng tiến hành phân tích hành vi của hộ gia đình nhằm
cải thiện dịch vụ xử lý CTR ở huyện Eryuan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Kết quả
nghiên cứu cho thấy mức WTP bình quân chiếm 1% so với tổng thu nhập của hộ gia
đình. Phân tích cũng chỉ ra rằng hầu hết các hộ gia đình nghèo nhất ở Eryuan không chỉ
sẵn sàng chi trả nhiều hơn các hộ gia đình giàu về tỷ lệ thu nhập, mà còn sẵn sàng trả
tương đương các hộ giàu về mặt giá trị tuyệt đối. Các tác giả cho rằng những hộ gia đình
nghèo nhất có nhu cầu cao về dịch vụ QLCTR công cộng, trong khi người giàu lại có
khả năng thay thế bằng các dịch vụ tư nhân khi các dịch vụ công không có sẵn.
Trong nghiên cứu "Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ
thu gom, xử lý CTRSH ở địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội", tác giả Nguyễn Văn Song và
các cộng sự (2011) đã sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường để xác định WTP cho
hoạt động thu gom và xử lý rác thải ở huyện Gia Lâm. Thông qua quan sát, thu thập số
liệu thứ cấp và điều tra 116 hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và xã Kiêu Kỵ, các
tác giả xác định được mức chi trả bình quân của hộ nông dân là 6000 đồng/ người/ tháng.
Mức WTP chịu ảnh hưởng của các nhân tố thu nhập, giáo dục, nghề nghiệp, tuổi, giới tính
và quy mô của hộ gia đình. Ước tính, mức sẵn lòng chi trả một năm trên địa bàn nghiên
cứu khoảng 4 tỷ đồng/ năm. Số tiền này nếu được sử dụng đúng mục đích sẽ giúp cải
thiện chất lượng dịch vụ thu gom, xử lý CTRSH và môi trường sống của người dân.
Nghiên cứu tương tự được Dagnew Hagos và các cộng sự (2012) đề cập trong
công trình "Sự sẵn lòng chi trả của hộ gia đình nhằm cải thiện hệ thống quản lý CTR
đô thị ở thành phố Mekelle, Ethiopia". Mẫu nghiên cứu với 226 hộ gia đình được lựa
chọn để đánh giá WTP của cư dân nhằm cải thiện QLCTRĐT và đề xuất cơ chế phục
hồi chi phí. Nhóm tác giả sử dụng mô hình Tobit và Probit để xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến WTP của hộ gia đình. Kết quả cho thấy WTP của người dân có liên quan
đáng kể đến thu nhập và nhận thức về chất lượng môi trường. Nghiên cứu chỉ rõ phí vệ
9
sinh hiện tại của thành phố thấp hơn nhiều so với mức WTP của cư dân. Mức WTP
nhiệm quản lý cho cộng đồng địa phương được xem là hướng đi đúng đắn. Hướng đi
này sẽ làm giảm gánh nặng cho khu vực Chính phủ, đồng thời cũng huy động nguồn lực
tài chính và nhân lực trong cộng đồng để đảm bảo cho hoạt động quản lý được bền
vững. Dựa trên những ý tưởng này, mô hình QLDVCĐ được hình thành
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full