Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tham số buồng đốt đến các tham số làm việc đặc trưng của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ

HOÀNG THẾ DŨNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ THAM SỐ BUỒNG
ĐỐT ĐẾN CÁC THAM SỐ LÀM VIỆC ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỘNG
CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ

HOÀNG THẾ DŨNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ THAM SỐ BUỒNG
ĐỐT ĐẾN CÁC THAM SỐ LÀM VIỆC ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỘNG
CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN
Chuyên ngành:

Cơ kỹ thuật

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC THAM SỐ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG
CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN .........................................................................7

1.1. Khái quát về động cơ tên lửa nhiên liệu rắn ......................................... 7
1.1.1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn ..................... 7
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn .............. 12
1.2. Phương pháp lý thuyết xác định các tham số làm việc của động cơ
tên lửa nhiên liệu rắn ................................................................................... 15
1.2.1. Trường hợp xem dòng sản phẩm cháy là không dừng, một hay
nhiều chiều .............................................................................................. 16
1.2.2. Phương pháp trung bình theo thể tích ........................................... 21
1.3. Phương pháp thực nghiệm xác định các tham số làm việc của
động cơ tên lửa nhiên liệu rắn ..................................................................... 23
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................... 23
1.4.1. Ngoài nước .................................................................................... 23
1.4.2. Trong nước .................................................................................... 25
1.4.3. Những tồn tại và hướng nghiên cứu của luận án .......................... 28
1.5. Kết luận chương 1 ............................................................................... 29
Chƣơng 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ
LÀM VIỆC ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỘNG CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN
HỖN HỢP ................................................................................................................31

2.1. Các giả thiết cơ bản ............................................................................. 31
2.2. Hệ phương trình tổng quát xác định các tham số làm việc đặc
trưng của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn hỗn hợp ...................................... 32


iii

iv

3.3.1. Ảnh hưởng của tính chất hai pha sản phẩm cháy đến lực thuốc
phóng và xung lượng riêng ..................................................................... 71
3.3.2. Ảnh hưởng của tính chất hai pha sản phẩm cháy đến đường kính
tiết diện tới hạn loa phụt trong thiết kế động cơ ......................................... 76
3.4. Ảnh hưởng của đường kính buồng đốt ............................................... 77
3.4.1. Ảnh hưởng của đường kính buồng đốt đến sự biến đổi hình dạng
liều nhiên liệu và vận tốc dòng chảy theo thời gian và dọc trục động cơ ... 77
3.4.2. Ảnh hưởng của đường kính buồng đốt đến sự biến đổi áp suất,
nhiệt độ trong buồng đốt và tốc độ sinh khí sản phẩm cháy ...................... 80
3.5. Ảnh hưởng của diện tích thoát khí đĩa chắn thuốc và ống lót trong
không gian trước loa phụt động cơ ............................................................. 85
3.5.1. Ảnh hưởng của diện tích thoát khí đĩa chắn thuốc đến sự thay
đổi vận tốc và áp suất dòng sản phẩm cháy hai pha qua đĩa chắn thuốc .. 85
3.5.2. Ảnh hưởng của chiều dài ống lót đến sự thay đổi áp suất dòng
sản phẩm cháy hai pha trước loa phụt..................................................... 86
3.6. Kết luận chương 3 ............................................................................... 88
Chƣơng 4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ
LÀM VIỆC ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỘNG CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU
RẮN HỖN HỢP ......................................................................................................90

4.1. Mục đích nghiên cứu thực nghiệm ..................................................... 90
4.2. Phân tích xác định thành phần hóa học và đặc trưng năng lượng
thuốc phóng ................................................................................................. 90
4.3. Thiết kế và chế tạo động cơ mẫu ........................................................ 93
4.4. Thử nghiệm đo các tham số làm việc đặc trưng của động cơ ............ 96
4.4.1. Đối tượng đo ................................................................................. 96
4.4.2. Kỹ thuật thực nghiệm.................................................................... 97
4.4.3. Kết quả đo ................................................................................... 101


F - Diện tích tiết diện ngang, m2;
f0 - lực thuốc phóng, kJ/kg;
fm - Lực thuốc phóng của thuốc mồi, kJ/kg;
h - chu vi tiết diện ngang rãnh đang xét, m;
I - Entalpi, J/kg;
J1 - Xung lượng riêng của thuốc phóng, m/s;

j - Hệ số xuất hiện lực khối;
Kw - Hệ số không cân bằng động lực học;
KT - Hệ số không cân bằng nhiệt độ;
k - Chỉ số đoạn nhiệt sản phẩm cháy;
L, l, x - Khoảng cách, chiều dài, m;

m - Tốc độ sinh khí sản phẩm cháy, kg/s;
p - Áp suất, Pa;
Q - Nhiệt lượng, J;
r - Bán kính, m;
R - Hằng số khí, J/kg.K;
Re - Số Reynolds;

S - Diện tích bề mặt cháy liều nhiên liệu, m2;
T - Nhiệt độ, K;


vii

t - Thời gian, s;
U - Nội năng riêng, J/kg;
u - Tốc độ cháy thuốc phóng, m/s;


viii

a

- Tiết diện cửa ra loa phụt;

BD

- Buồng đốt;

bd

- Thời điểm ban đầu;

CT

- Đĩa chắn thuốc;

- Đối lưu;

dl

ĐTR - Động cơ tên lửa nhiên liệu rắn;
ĐTRHH - Động cơ tên lửa nhiên liệu rắn hỗn hợp;
hh

- Hỗn hợp;

kh

- Thuốc phóng;

XLR - Xung lượng riêng.


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tính chất một số loại nhiên liệu rắn hỗn hợp [13] ......................... 11
Bảng 2.1. Thành phần cơ bản của nhiên liệu hỗn hợp HK-4 [6].................... 59
Bảng 2.2. Các thông số đầu vào của động cơ 9M39.01 ................................. 59
Bảng 2.3. Kết quả tính toán lý thuyết và thực nghiệm động cơ 9M39.01 ..... 61
Bảng 2.4. Thành phần cơ bản của nhiên liệu RSI-12M ................................. 63
Bảng 2.5. Các thông số đầu vào của động cơ tầng 1 A.E13CB.30 ................ 63
Bảng 2.6. Kết quả tính toán lý thuyết và thực nghiệm động cơ tầng 1
A.E13CB.30 ................................................................................... 64
Bảng 3.1. Thành phần cơ bản của nhiên liệu hỗn hợp SD-17/18M (nhiên
liệu X35E) ...................................................................................... 68
Bảng 3.2. Các thông số đầu vào của động cơ mẫu ......................................... 68
Bảng 3.3. Kết quả tính toán nhiệt động học nhiên liệu hỗn hợp SD17/18M .......................................................................................... 70
Bảng 3.4. Giá trị các thông số đặc trưng ở áp suất tính toán 8,2.106 Pa ........ 74
Bảng 3.5. Các tham số làm việc chính của động cơ ....................................... 84
Bảng 4.1. Kết quả phân tích hàm lượng các thành phần chính của thuốc
phóng ............................................................................................. 91
Bảng 4.2. Kết quả đo nhiệt lượng và tốc độ cháy của thuốc phóng ............... 93
Bảng 4.3. Kết quả tính toán lý thuyết động cơ mẫu với DBD = 0,045 m ........ 94
Bảng 4.4. Kết quả tính toán lý thuyết động cơ mẫu với Dth = 0,020 m ......... 94
Bảng 4.5. Các thông số cơ bản của cảm biến đo áp suất DA-10-08 .............. 98
Bảng 4.6. Kết quả đo động cơ ở điều kiện thường sau xử lý đồ thị ............. 109

Hình 2.11. Đồ thị tính toán áp suất làm việc trong buồng đốt động cơ
tầng 1 A.E13CB.30 ....................................................................... 64
Hình 2.12. Đồ thị đo đường đặc tuyến áp suất làm việc trong buồng đốt
động cơ tầng 1 A.E13CB.30 [2] .................................................... 64
Hình 3.1. Liều nhiên liệu hỗn hợp.................................................................. 68


xi

Hình 3.2. Phụ thuộc của hệ số χT vào sự không cân bằng nhiệt và động
học ................................................................................................. 72
Hình 3.3. Phụ thuộc của lực thuốc phóng RT vào Kw và KT ......................... 72
Hình 3.4. Sự phụ thuộc của xung lượng riêng vào các hệ số quán tính Kw,
KT................................................................................................... 73
Hình 3.5. Mối liên hệ giữa các hệ số Kw và KT .............................................. 74
Hình 3.6. Phụ thuộc của các hệ số không cân bằng vào áp suất .................... 75
Hình 3.7. Phụ thuộc của hệ số χT vào áp suất................................................. 76
Hình 3.8. Phụ thuộc của đường kính tiết diện tới hạn loa phụt vào Kw và
KT................................................................................................... 76
Hình 3.9. Phụ thuộc của đường kính tới hạn Dth vào áp suất ......................... 77
Hình 3.10. Sự biến đổi hình dạng liều nhiên liệu với Dth = 0,020 m; DBD =
0,045 m........................................................................................... 78
Hình 3.11. Sự biến đổi vận tốc dòng SPC trong các rãnh liều nhiên liệu ...... 79
Hình 3.12. Sự biến đổi áp suất dòng SPC trong các rãnh liều nhiên liệu ...... 81
Hình 3.13. Sự biến thiên nhiệt độ trong buồng đốt với DBD = 0,045 m ......... 82
Hình 3.14. Sự biến thiên tốc độ sinh khí SPC của liều nhiên liệu với DBD =
0,045 m .......................................................................................... 82
Hình 3.15. Sự biến thiên áp suất tại cửa vào loa phụt và vị trí đầu động cơ.. 83
Hình 3.16. Tỷ lệ diện tích thoát khí giữa các rãnh liều nhiên liệu và ĐCT ....... 86
Hình 3.17. Sự thay đổi vận tốc dòng SPC hai pha qua đĩa chắn thuốc .......... 86

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Buồng đốt động cơ tên lửa nhiên liệu rắn (ĐTR) là nơi diễn ra quá trình
cháy liều nhiên liệu, các quá trình phản ứng hóa học giữa các pha rắn-lỏngkhí và cũng là nơi diễn ra quá trình biến đổi nhiệt năng cháy nhiên liệu thành
động năng của dòng chảy sản phẩm cháy (SPC). Hỗn hợp sản phẩm cháy
được sinh ra trong buồng đốt có nhiệt độ và áp suất cao tùy thuộc vào chủng
loại nhiên liệu sử dụng và yêu cầu về chế độ làm việc của động cơ. Thông
thường nhiệt độ trong buồng đốt từ 2000 K đến 4000 K, áp suất từ 2 MPa đến
hơn 10 MPa. Từ đặc điểm cấu tạo của buồng đốt, dòng SPC nhiều pha (đối
với nhiên liệu rắn hỗn hợp) chuyển động theo các tiết diện thay đổi, đặc biệt
là khi chuyển động bên trong loa phụt. Vận tốc dòng thay đổi từ vận tốc dòng
tĩnh đến vận tốc vượt âm thanh (đạt vài nghìn m/s) khi đi qua tiết diện cửa ra
của loa phụt. Khi đó các yếu tố như nhiệt độ cao, kích cỡ hạt SPC, tốc độ
chuyển động và mật độ lớn của dòng tác dụng trực tiếp lên thành buồng đốt.
Hiểu rõ và nắm vững các tính chất của SPC cũng như các yếu tố kết cấu, hỏa
thuật ảnh hưởng đến quá trình làm việc của ĐTR sẽ là cơ sở để xây dựng các
thiết kế kỹ thuật, các giải pháp công nghệ chế tạo phù hợp hay đề xuất cải tiến
nâng cao tính năng làm việc của các loại ĐTR, đáp ứng các yêu cầu kỹ-chiến
thuật đề ra của nhiệm vụ chế tạo vũ khí tên lửa trong tình hình mới. Do vậy,
tính toán, thiết kế buồng đốt là một bước rất quan trọng khi tiến hành nghiên
cứu, chế tạo động cơ.
Ở nước ta hiện nay, tính toán thiết kế buồng đốt và chế tạo ĐTR được
thực hiện dựa vào các lý thuyết cơ bản trong các tài liệu thông dụng cho các
kết quả có độ chính xác chưa cao do các mô hình toán được áp dụng chưa
phản ánh đầy đủ bản chất quá trình làm việc của ĐTR, do đó phải tiến hành
thử nghiệm nhiều lần. Đặc biệt, trong xu thế hiện nay, nhiên liệu hỗn hợp



3

- Đề xuất chọn lựa hợp lý giá trị một số tham số kết cấu đảm bảo tính
bền cho vỏ buồng đốt, liều nhiên liệu… trong thiết kế và thử nghiệm ĐTR.
3. Nội dung nghiên cứu
- Về nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu tổng quan về các dạng kết cấu cơ bản của ĐTR và một số
phương pháp lý thuyết, phương pháp thực nghiệm xác định các tham số làm
việc đặc trưng của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn.
+ Xây dựng mô hình toán xác định các tham số làm việc của ĐTR sử
dụng nhiên liệu rắn hỗn hợp (ĐTRHH) có tính đến ảnh hưởng của hiện tượng
cháy xói mòn và tính chất dòng chảy hai pha trong loa phụt.
+ Khảo sát ảnh hưởng của một số tham số buồng đốt như tính chất hai
pha SPC, đường kính buồng đốt, diện tích thoát khí đĩa chắn thuốc và ống lót
đến chuyển động dòng SPC và các tham số làm việc của ĐTRHH.
- Về thực nghiệm:
+ Thực nghiệm đo các tham số làm việc đặc trưng của động cơ mẫu sử
dụng nhiên liệu rắn hỗn hợp với một số kết cấu thay đổi.
+ Đánh giá tính chính xác của mô hình tính toán đã xây dựng trên cơ sở
số liệu thực nghiệm và tính toán lý thuyết.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là động cơ tên lửa sử dụng nhiên
liệu rắn hỗn hợp.
- Phạm vi nghiên cứu của luận án: nghiên cứu chuyển động của dòng
SPC hai pha trong các rãnh liều nhiên liệu, qua đĩa chắn thuốc, ống lót và quá
trình chuyển hóa năng lượng của SPC hai pha diễn ra trong loa phụt ĐTRHH.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm.



5

ban đầu, giai đoạn tiền thiết kế, cho phép các nhà thiết kế động cơ có thể lựa
chọn tham số kết cấu buồng đốt ĐTR hợp lý trước khi đưa vào chế tạo và thử
nghiệm. Mặt khác nhiên liệu rắn hỗn hợp là loại nhiên liệu có năng lượng cao
nằm trong xu hướng sử dụng ưu tiên của các quốc gia trên thế giới hiện nay
nên việc nghiên cứu ĐTR sử dụng nhiên liệu hỗn hợp là bước đi đón đầu cần
thiết mà trong nước ta chưa ai nghiên cứu. Ngoài ra, kết quả của luận án là cơ
sở khoa học cho việc lựa chọn các giải pháp công nghệ vật liệu cũng như
công nghệ gia công các chi tiết kết cấu trong buồng đốt ĐTR. Nội dung của
luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu giảng dạy.
Tính khả thi của luận án: Hiện nay ở nước ta chưa có công nghệ sản
xuất nhiên liệu rắn hỗn hợp hoàn chỉnh. Đề tài cấp Bộ quốc phòng thuộc Đề
án KC-I của Viện Thuốc phóng thuốc nổ đã chế tạo thành công liều nhiên liệu
hỗn hợp 9X195 nhưng nguyên liệu đầu vào một phần phải nhập từ nước ngoài
và sản xuất theo dây chuyền công nghệ được chuyển giao từ đối tác Nga, do
vậy mới chỉ dừng lại ở mức độ sản xuất theo mẫu mà chưa thể chế tạo được
những loại thuốc hỗn hợp mới. Năm 2013, Viện KH-CN Quân sự mở nhóm
đề tài khai thác hệ thống tên lửa Kh35-E trong đó có động cơ 78DT là điều
kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh tiếp cận loại nhiên liệu hỗn hợp SD17/18
của động cơ phóng 78DT. Các mẫu thuốc phóng SD17/18 khai thác được có
thể sử dụng cho ĐTR là đối tượng nghiên cứu và thử nghiệm của luận án, nên
việc xây dựng nội dung nghiên cứu lý thuyết cũng như kiểm chứng bằng thực
nghiệm là hoàn toàn khả thi. Mặt khác, để giải quyết tốt các vấn đề tính toán
và thực nghiệm, nghiên cứu sinh sử dụng các phần mềm, công cụ toán học và
các thiết bị hiện đại để thiết lập, giải và đo các thông số động cơ cho kết quả
chính xác và tin cậy. Với các luận giải đưa ra ở trên việc thực hiện thành công
luận án của nghiên cứu sinh là hoàn toàn có cơ sở và có tính khả thi cao.


TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN

1.1. Khái quát về động cơ tên lửa nhiên liệu rắn
Trong hệ thống tên lửa, động cơ là thiết bị quan trọng tạo ra lực đẩy duy
nhất. Khác với các loại động cơ nhiệt khác (động cơ tàu thủy, động cơ máy
bay, động cơ ô tô…), trong động cơ tên lửa nhiên liệu rắn, công cơ học dùng để
giãn nở SPC được thực hiện trực tiếp ngay trong lòng động cơ mà không phải
sử dụng các thiết bị ngoại vi. Toàn bộ nhiên liệu là nguồn năng lượng hóa học
cũng như các sản phẩm mà nó tạo ra đã được đặt trước trên khoang động cơ
(trong buồng đốt) mà không sử dụng bất cứ nguồn năng lượng nào khác. Do đó
ĐTR có thể hoạt động ở trên mọi độ cao, mọi môi trường khí quyển. Giá trị lực
đẩy do ĐTR tạo ra gần như không hạn chế (từ 10 N đến107 N) nên ĐTR được
sử dụng làm động cơ phóng, động cơ hành trình và các động cơ phụ (đổi
hướng, mở nắp khí động...). Ngoài ra khả năng hoạt động tin cậy và tính sẵn
sàng chiến đấu cao cũng là lợi thế lớn của ĐTR [13].
1.1.1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn

Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của ĐTR
1. Mồi; 2. Đĩa chắn thuốc; 3. Vỏ buồng đốt; 4. Liều nhiên liệu; 5. Nắp bịt loa
phụt; 6. Loa phụt.
Sơ đồ nguyên lý cấu tạo chung của động cơ nhiên liệu rắn được trình
bày như trên hình 1.1. ĐTR thường được cấu tạo từ vỏ buồng đốt 3, trong đó
bố trí liều nhiên liệu 4 và cơ cấu mồi 1 dùng để mồi cháy liều nhiên liệu. Loa


8

phụt 6 là nơi diễn ra các quá trình biến đổi nhiệt năng thành cơ năng. Để tạo
ổn định cho quá trình mồi và giữ kín trong bảo quản sử dụng nắp bịt 5.
Theo công nghệ chế tạo và lắp đặt liều nhiên liệu, về cơ bản sơ đồ


Nhóm ĐTR thứ nhất

Nhóm ĐTR thứ hai

Hình 1.2. Một số dạng sơ đồ nguyên lý cấu tạo ĐTR
a) Sử dụng một loa phụt; b) Sử dụng khối nhiều loa phụt; c, d) Hai buồng đốt
độc lập; e, f) Cấp khí; g, h) Buồng đốt thông nhau; i, k) ĐTR quay; l) Sử dụng
loa phụt bên; m) Sử dụng loa phụt ở đầu.


9

Một số kết cấu động cơ tên lửa nhiên liệu rắn điển hình được thể hiện
như trong hình 1.3.
1

2

4

3

2
1
4
3

a) Động cơ phóng tên lửa S-125 Pechora b) Động cơ phóng tên lửa chống tăng
(sử dụng các thỏi thuốc phóng hình ống)

3

e) Động cơ tầng 3 tên lửa đẩy

f) Động cơ phóng 78DT tên lửa đối

(buồng đốt hình cầu)

hải Kh35-E (sử dụng liều nhiên liệu
đúc, loa phụt chìm)

1

2

3

110
115120
12130
13514145
150
15 160
5
0
5

g) Động cơ phóng tên lửa P15-U
Hình 1.3. Một số kết cấu ĐTR điển hình
1. Liều nhiên liệu; 2. Vỏ buồng đốt; 3. Loa phụt; 4. Đĩa chắn thuốc.


Hình 1.4. Sơ đồ kết cấu một số loại liều nhiên liệu rắn điển hình
a) Liều cháy mặt đầu; b) Liều trụ cháy mặt trong; c) Liều telescop; d) Liều hình
sao; e) Liều dạng bánh răng; f) Liều ống có khe hở; g) Liều có hốc hình cái ô.
Theo thành phần và cấu trúc vật lý, thuốc phóng có hai loại phổ biến:
thuốc phóng keo (balistic) và thuốc phóng hỗn hợp. Thuốc phóng hỗn hợp


11

(hay nhiên liệu rắn hỗn hợp) là một hợp chất chứa ôxy (amoni peclorat) và
các polymer hữu cơ như polysulphit, polyuretan, polybutadien… Các hợp
chất hữu cơ trong thuốc phóng đóng vai trò chất cháy và đồng thời là chất liên
kết để tạo độ bền cần thiết cho liều nhiên liệu.
Liều nhiên liệu rắn hỗn hợp thường được chế tạo bằng phương pháp đúc
rót áp lực hoặc đúc chân không. Tùy vào cấu tạo của thân buồng đốt, tính chất
cơ-lý, các đặc trưng vật lý nhiệt của thuốc phóng mà khi sản xuất có thể đúc rót
trực tiếp vào trong thân buồng đốt hoặc được đúc trên các khuôn chuyên dụng.
Tính chất của một số loại thuốc hỗn hợp cho trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tính chất một số loại nhiên liệu rắn hỗn hợp [13]
Mác
thuốc

Thành phần

Giới hạn Phương
sử dụng
J1 ,
pháp
TP, u1,

LET-3 Axetiltrietilnitrat; 10,25% 1550 2,06 0,49 1256 1,15 1800 >0,7
+60
2,4Dinitrofenokxietanol;
7% Chất bổ sung

ép,
dập

rót,
đúc

ép,
dập

trong bảng 1.1: TP - mật độ thuốc phóng; u1 - tốc độ cháy đơn vị của
thuốc phóng; υ - số mũ hàm tốc độ cháy; Tp - nhiệt độ cháy đẳng áp của thuốc
phóng; k - chỉ số đoạn nhiệt sản phẩm cháy; J1 - xung lượng riêng của thuốc
phóng; p - áp suất; Tmt - nhiệt độ môi trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status