Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN TẤN MINH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Nguyễn Thị Bích Thủy

Phản biện 1: GS.TS. Trương Bá Thanh
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Bảo Dương

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




2
nghèo bền vững, xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy,
tỉnh Kon Tum"
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà
nước về giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về giảm
nghèo tại địa bàn huyện Sa Thầy, Tỉnh Kon Tum
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác
quản lý Nhà nước về giảm nghèo nhằm giải quyết triệt để nghèo tại huyện
Sa Thầy
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Huyện Sa thầy đã thực hiện quản lý nhà nước về giảm
nghèo như thế nào? Còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân
do đâu?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo tại huyện Sa Thầy?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các hoạt động về quản lý nhà nước về giảm
nghèo tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Phạm vị nghiên cứu: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn
có ý nghĩa đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Dữ liệu thu thập: Dữ liệu đề tài thu thập từ 2 nguồn: thứ cấp
bao gồm: Số liệu từ nguồn niên giám thống kê cục thống kê huyện
Sa Thầy; Báo cáo của Phòng lao động và thương binh xã hội, UBND
huyện Sa Thầy và sơ cấp gồm các ý kiến của các cán bộ làm công tác

mãng kinh tế xã hội.
Bước 3: Phân tích kết quả điều tra: Dựa trên dữ liệu định tính thu
thập được qua các câu hỏi mở, nhóm gộp những câu trả lời có nội dung


4
tương tự nhau để sử dụng biể đồ tương đồng, từ đó đánh giá tình hình
thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa
Thầy.
- Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp thống kê mô tả:
Dựa trên các Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chương trình
mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015, mục tiêu và các giải
pháp thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 2020 của Huyện Sa Thầy; Chương trình mục tiêu giảm nghèo huyện
Sa Thầy giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ
nghèo hàng năm; Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế -xã hội huyện Sa
Thầy hằng năm tiến hành đánh giá, mô tả thực trạng về tình hình
giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy để đưa ra những định hướng
về các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo ở địa phương.
+ Phương pháp phân tích hệ thống:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và nhiều tiêu thức đánh
giá khác nhau, từ các số liệu, tài liệu đã thu thập được thông qua các
dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đánh giá quản lý giảm nghèo theo từng
giai đoạn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý phù
hợp với tình hình thực tế tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa thực tiễn Với đề tài “Công tác giảm nghèo ở huyện Sa
Thầy, tỉnh Kon Tum” Thông qua các số liệu cụ thể đã được thống kê
có sẵn tại địa phương và số liệu tự thu thập. Từ đó, được sự nỗ lực của

1.1.2 Khái niệm về chuẩn nghèo
1.1.3 Khái niệm về giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho một bộ phận dân cư nghèo nâng cao
mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Nó biẻu hiện số
phần trăm số lượng người nghèo được giảm xuống. Hay nói cách
khác, Giảm nghèo là quá trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên
mức sống cao hơn.
1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO:
1.2.1 Khái niệm chung về quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo.
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính
quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi của
các nhân, tổ chức trên tất cả các mặt đời sống xã hội do cá cơ quan
trong bộ máy hành chính nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân
dân, đảm bảo sự ổn định và phát triển của toàn xã hội. [23]
1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo:
+ Đối tượng của Quản lý nhà nước về giảm nghèo là các hoạt
động giúp cho một bộ phận dân cư thoát nghèo bền vững mà là các


7
chủ thể tham gia vào các hoạt động đó như đội ngũ cán bộ công chức
làm việc liên quan đến giảm nghèo ở các cấp từ trung ương đến địa
phương, bao gồm việc ban hành chính sách và chương trình dự án
đó, Tổ chức thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án.
- Hoạt động Quản lý Nhà nước về giảm nghèo cần có tính chủ
động và sáng tạo..
- Tính không vụ lợi: Quản lý nhà nước về giảm nghèo cần phải
coi việc phục vụ lợi ích công làm động cơ và mục đích của hoạt động.
Quản lý Nhà nước không phải vì lợi ích thù lao, càng không theo đuổi
mục đích kinh doanh lợi nhuận.

1.3.3. Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo
Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề:
Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
Hỗ trợ y tế và dinh dưỡng: [15]
Hỗ trợ về nhà ở: Hỗ trợ cho gười nghèo, cận nghèo gặp khó
khăn về nhà ở nhằm hướng tới việc xóa nhà tạm bợ để các hộ nghèo
yên tâm ổn định cuộc sống.
Hỗ trợ pháp lý cho người nghèo
1.3.4. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xữ lý các vi
phạm trong công tác giảm nghèo
Việc tổ chức kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm các mục tiêu đề
ra với tiến độ, thời gian và nguồn lực đã dự kiến. Trên cơ sở đánh giá
tổng quan tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tìm ra những bất
hợp lý trong hệ thống các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển
ngành, phát triển từng lĩnh vực để có sự điều chỉnh, bổ sung chính
sách một cách hợp lý nhất. Qua quá trình thực hiện bộc lộ những bất
cập sẽ được xử lý thích hợp, có những điều chỉnh tổng kết kịp thời để


9
bổ sung cho giai đoạn sau những bài học, kinh nghiệm quý định
hướng cho các chính sách đi đúng hướng.
Các vi phạm trong công tác QLNN về giảm nghèo hiện nay chủ
yếu là vi phạm trong sử dụng nguồn vốn từ các chương trình, dự án
giảm nghèo.
Việc xử lý vi phạm phải mang tính kịp thời xử theo quy định của
pháp luật, nhằm đảm bảo mọi đối tượng phải thực thi pháp luật
nghiêm túc, có tính răng đe và đảm bảo sự bình đẳng giữa những đối
tượng được hưởng các chính sách giảm nghèo và các cơ quan quản
lý của Nhà nước.

giáp huyện Ngọc Hồi. Phía Đông Bắc giáp huyện Đắk Tô, phía Đông
(từ Bắc xuống Nam) lần lượt giáp huyện Đắk Hà và thành phố Kon
Tum. Phía Nam huyện giáp huyện Ia H'Drai của tỉnh Kon Tum và
tỉnh Gia Lai, ranh giới là thượng nguồn sông Sê San. Phía Tây của
huyện Sa Thầy là biên giới Việt Nam - Campuchia.
2.1.2. Địa hình
2.1.3. Khí hậu, thủy văn
Nhìn chung, các yếu tố khí hậu thời tiết và thủy văn cơ bản
thuận lợi cho cây công nghiệp sinh trưởng và phát triển, cho phép bố
trí đa dạng hoá cây công nghiệp. Đồng thời có nhiều thuận lợi trong
việc thu hoạch, phơi sấy, bảo quản sản phẩm, giảm tỷ lệ thất thoát.
Tuy nhiên, tình trạng thiếu nước cho sản xuất và đời sống của nhân
dân trong mùa khô và lũ lụt gây xói mòn đất trong mùa mưa ảnh
hưởng rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội của Huyện.
2.1.4. Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 143.522,3ha. Trên địa
bàn huyện có 4 nhóm đất chính. Do các điều kiện hình thành đất
khác nhau tạo nên những đặc tính riêng biệt trong mỗi nhóm đất,
cũng như khả năng sử dụng đối với mục đích nông nghiệp:


11
a. Đất Feralít mùn vàng nhạt
b. Đất feralít núi thấp
c. Đất feralít đồi
c. Tổ hợp đất thung lũng
2.2. THỰC TRẠNG NGHÈO CỦA HUYỆN SA THẦY TRONG
THỜI GIAN QUA
Số hộ nghèo, cận nghèo từ 2016 - 2018 của 11 xã, Thị trấn, các
đơn vị đã triển thực hiện công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo

là 946 hộ.
- Hộ cận nghèo đầu năm 2017 là 1.176 hộ chiếm tỷ lệ 9,70%. Hộ
cận nghèo cuối năm 2017 là 1.049 hộ chiếm tỷ lệ 8,32%; trong đó:
hộ cận nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là 22 hộ; hộ cận nghèo
thuộc chính sách ưu đãi người có công là 13 hộ; hộ cận nghèo DTTS
là 866 hộ.
2.2.3. Hộ mới thoát nghèo
- Hộ mới thoát nghèo cuối năm 2016 là 856 hộ; trong đó: hộ mới
thoát nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là 66 hộ; hộ mới thoát
nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là 06 hộ; hộ mới thoát
nghèo DTTS là 718 hộ.
- Hộ mới thoát nghèo cuối năm 2017 là 824 hộ; trong đó: hộ mới
thoát nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là 46 hộ; hộ mới thoát
nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là 08 hộ; hộ mới thoát
nghèo DTTS là 569 hộ.
Hộ mới thoát nghèo cuối năm 2018 là 624 hộ; trong đó: hộ mới
thoát nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là 15 hộ; hộ mới thoát
nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là 08 hộ; hộ mới thoát
nghèo DTTS là 455 hộ.
* Đánh giá mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở
10 chỉ số:


13
Qua hằng năm rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thì chỉ số 8 (Hố
xí, nhà tiêu hợp vệ sinh) chiếm tỷ lệ cao nhất và là một trong chỉ số
khó thực hiện nhất, đặc biệt ở các xã vùng sâu, vùng biên giới, cụ
thể: năm 2016 là 3.200 hộ (chiếm tỷ lệ 80,28% so với tổng số hộ
nghèo); năm 2017 là 2.790 hộ (chiếm tỷ lệ 82,5% so với tổng số hộ
nghèo năm 2018 là 2.913 hộ (chiếm tỷ lệ 86,2% so với tổng số hộ

kế hoạch thực hiện giảm nghèo hàng năm để đạt được các mục tiêu
giảm nghèo đề ra.
- Kế hoạch về giảm nghèo không phải là xây dựng kế hoạch từ
việc lấy ý kiến, tâm tư nguyện vọng từ người dân. Chính vì vậy mà
kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo không được hiệu quả. Điều
này cung thể hiện ở chỗ có nhiều chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo
mà hộ nghèo không muốn nhận dẫn đến hiệu quả của các chương
trình hỗ trợ không cao.
2.3.2 Thực trạng Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nƣớc về giảm
nghèo huyện Sa Thầy.
Theo quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 21/2/2017 của Uỷ
ban nhân dân huyện Sa Thầy về việc thành lập ban chỉ đạo các
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Chủ tịch huyện
làm trưởng ban, Phó chủ tịch huyện phụ trách lĩnh vực Văn hóa- Xã
hội (phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững); Các Ủy viên thường trực là Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng
Lao động và thương binh xã hôi và phòng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện và các ủy viên khác:
2.3.3 Thực trạng thực hiện các chính sách về giảm nghèo
trên địa bàn huyện Sa Thầy
Trong thời gian qua huyện Sa Thầy đã triển khai rất nhiều các
chính sách về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy đã mang lại rất


15
nhiều kết quả tốt và được chia theo thừng nhóm chính sách như:
a) Nhóm chính sách hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề:
Chính sách tín dụng cho vay vốn:
Trong năm đã giải quyết được 5.799 hộ vay vốn gồm các nhóm
hộ với tổng kinh phí cho vay 130.665 triệu đồng.

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo
trên địa bàn huyện Sa Thầy
Hàng năm UBND huyện chỉ đạo phòng thanh tra và tiến hành
thanh tra tại các địa phương trong toàn huyện về hồ sơ, chứng từ khi
thực hiện các chế độ cho hộ nghèo đã triển khai trong năm.
Quá trình thanh tra trên địa bàn huyện được triển khai đúng quy
định của pháp luật, mặc dù vần còn một số ý kiến cho rằng việc
thanh tra, kiểm tra vẫn còn mang tính nể nang. Đa số ý kiến đồng ý
rằng cán bộ thanh tra, kiểm tra, giám sát có năng lực và trình độ
chuyên môn cũng như đạo đức, thái độ của CB thanh tra, kiểm tra,
giám sát đáng tin cậy, nhận thức được công tác QLNN đối với hoạt
động quản lý nhà nước về giảm nghèo. Bên canh đó thì việc đưa ra
các chế tài xử lý vi phạm chưa cụ thể chính vì vậy huyện Sa Thầy
cần phải xây dựng được một chế tài cụ thể để xử lý vi phạm trong
hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện trong
thời gian tới.
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VÊ GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY
2.4.1. Ƣu điểm
2.4.2. Tồn tại
2.4.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan


17
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA
THẦY, TỈNH KON TUM
3.1. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TIỀN ĐỀ ĐƢA RA CÁC

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch về quản lý nhà
nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy
Những văn bản quy phạm pháp luật, những chính sách, chương
trình, kế hoạch, dự án giảm nghèo là cơ sở, nền tảng của hoạt động
giảm nghèo bền vững. Đề hoàn thiện hơn nữa việc ban hành, hướng
dẫn, tổ chức và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về giảm
nghèo, cần chú ý một số vấn đề sau:
Việc ban hành các chính sách, văn bản hướng dẫn cần phải có tính
ứng dụng vào thực tế cao, dựa theo các văn bản chỉ đạo cũng như các văn
bản hướng dẫn của cấp trên.
Cần phải điều tra kỹ và phân loại các đối tượng nghèo trên địa
bàn huyện, đồng thời tìm hiều các tâm tư nguyện vọng của bà con về
các cách thức nhằm cải thiện sinh kế của bà con, Thông qua các nhu
cầu của bà con Thì UBND huyện giao cho phòng nông nghiệp
nghiên cứu các đề xuất của bà con để tham mưu UBND huyện đề
xuất kế hoạch hỗ trợ cho các hộ nghèo một cách có hiệu quả nhất.
Triển khai thực hiện các chính sách; chính sách cho vay vốn hỗ trợ
sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số; chính sách hỗ trợ học sinh trung
học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
đồng thời, tham mưu rà soát các đối tượng hộ mới thoát nghèo tham
gia BHYT; chỉ đạo triển khai thực hiện kịp thời một số chính sách
như: chính sách miễn, giảm học phí; chính sách hỗ trợ đất sản xuất,
chuyển đổi ngành nghề và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo; chính sách xóa nhà tạm cho hộ nghèo tại khu vực
nông thôn; ban hành chính sách khuyên khích phát triển kinh tế trang


19
trại; chính sách khuyến khích phát triển làng nghề,...
Thường xuyên cập nhật tình trạng nghèo của địa phương, cập

công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo. Vì đơn giản nếu chỉ bắt họ
làm việc kiêm nhiệm mà phần kinh phí hỗ trợ thấp hoạc không xứng
đáng thì họ không thể toàn tâm toàn ý cho những công việc kiêm
nhiệm được; Bên canh đó để hoàn tốt công việc về giảm nghèo thì
các cán bộ cần phải có thời gian nghiên cứu tài liệu, các mô hình ứng
dụng hay để áp dụng trên địa bàn huyện, nếu không có cơ chế
khuyến khích, khan thưởng cho phù hợp, tiền lường hoặc phụ cấp
của họ không đủ để đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình mỗi
cán bộ thì sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động giảm nghèo còn thấp và có
thể nãy sinh nhiều tiêu cực.
- Xây dựng đội ngũ điều tra viên chuyên nghiệp phục vụ thực
hiện tốt công tác điều tra xác định hộ nghèo, cận nghèo đảm bảo
chính xác, công bằng, không bỏ sót đối tượng, hoạt động thông suốt,
hiệu quả, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo điều hành các chính sách
giảm nghèo một cách tập trung nhất, xác định nghèo là do nguyên
nhân gì để có giải pháp phù hợp.
- Thường xuyên tập huấn, hội thảo về công tác giảm nghèo để
nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo cho
cấp xã, thị trấn, đặc biệt nên tập huấn và bồi dưỡng thêm cho cán bộ
điều tra viên ở xã; đồng thời quy hoạch, sử dụng, bố trí hợp lý, ổn
định đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, nâng cao năng lực làm
việc, đạo đức nghề nghiệp và hiệu suất công tác. Thực hiện chính
sách luân chuyển cán bộ, tăng cường đãi ngộ cán bộ, nhất là luân
chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt, tri thức trẻ tại cơ sở.
- Tổ chức bộ máy thật đồng bộ, có cả sự tham gia của các ban
ngành của địa phương để thực hiện công tác giảm nghèo hoàn thiện
hơn trong thời gian tới. Phải có sự phân công công việc một cách rõ


21

22
hiện các chương trình, chính sách về giảm nghèo trên địa bàn huyện
và báo cáo kết quả thực hiện hang quý. Huy động sự giám sát của
các cơ quan, đơn vị như Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND, mặt trận và
các hội, đoàn thể ở các cấp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về
giảm nghèo.
- Cần xây dựng bộ tiêu chí kiểm tra, giám sát riêng trong việc
thực hiện công tác Quản lý Nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn
huyện Sa Thầy.
- Áp dụng công nghệ thông tin trong việc xây đựng và quản lý
dữ liệu về giảm nghèo quản lý dữ liệu về giảm nghèo để có cơ sở
trong việc theo dõi, giám sát và đánh giá và xử lý các vi phạm trong
hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo.
Đào tạo, lựa chọn đội ngũ những người làm công tác thanh tra,
kiểm tra có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu của công tác
kiểm tra, giám sát trong tình hình mới.
- Tổ chức thanh tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất. Xây
dựng và ban hành chế tài xử lý vi phạm dành riêng cho công tác
giảm nghèo.
3.3. MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
3.3.1. Tập huấn, nâng cao năng lực các hộ nghèo trên địa
bàn huyện về các hình thức phát triển sinh kế và tăng thu nhập
cho ngƣời dân
Khảo sát nhu cầu nâng cao năng lực của hộ nghèo để từ đó xây
dựng chương trình, bộ tài liệu tập huấn kiến thức về các hoạt động
phát triển sinh kế cho hộ nghèo trên địa bàn huyện.
Tổ chức và phổ biến kiến thức cho hộ nghèo kinh nghiệm, tấm
gương điển hình về giảm nghèo trên các trang thông tin tại xã như
loa phát thanh, đài truyền hình huyện; Đặc biệt là thông qua các hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status