Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp một - Pdf 58

Phần thứ nhất

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI SKKN:

Đi học là một bước ngoặt lớn trong đời trẻ em. Năm đầu tiên cắp sách  
tới trường, trẻ vô cùng bỡ ngỡ  với việc chuyển hoạt động chủ  đạo từ  vui  
chơi sang học tập. Một trong những hạnh phúc lớn nhất của trẻ  là được 
đến trường, được học đọc, học viết, được vui chơi với bạn bè, ... Trẻ  em  
như trang giấy trắng tinh, Thầy cô giáo là người hướng dẫn các em đặt nét  
vẽ đầu tiên. Do đó, vấn đề rèn luyện chữ viết cho HS Tiểu học là vô cùng  
quan trọng và cấp thiết, bởi, chữ  viết của HS đặc biệt là HS lớp Một sẽ 
đặt nền móng cơ bản cho toàn bộ quá trình học tập, rèn luyện cho Học sinh 
những phẩm chất tốt như: tính kỉ  luật, tính cẩn thận, óc thẩm mỹ  và sáng 
tạo. Cố  Thủ  tướng Phạm Văn Đồng đã nói: “ Chữ  viết cũng là một biểu  
hiện của nết người. Dạy cho HS viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp  
phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự  trọng đối với mình cũng  
như đối với thầy, cô và bạn đọc bài vở của mình ...”
Ngoài ra, Tập viết còn là một trong những phân môn có tầm quan 
trọng đặc biệt  ở  Tiểu học, nhất là đối với HS lớp Một. Tập viết không 
những có quan hệ mật thiết tới chất lượng học tập của các môn học khác 
mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học 
Tiếng việt trong nhà trường đó là kĩ năng viết chữ. Nếu viết đúng, viết  
đẹp, tốc độ  nhanh thì HS có điều kiện ghi chép bài học tốt, nhờ  vậy, kết 
quả  học tập sẽ cao hơn. Viết sai, viết chậm sẽ  ảnh hưởng không nhỏ  tới 
chất lượng học tập.
Nói chung, chữ  viết đẹp của HS là vấn đề  được mọi người trong và 
ngoài ngành Giáo dục quan tâm. Người xưa từng nói:   “ Nét chữ  ­ Nết  
người”­ đã hàm ý về hai vấn đề. Thứ nhất nét chữ thể hiện tính cách con  
người; thứ  hai thông qua việc rèn luyện chữ  viết mà giáo dục nhân cách 
con người. Vì vậy, phong trào “Vở sạch­ Chữ đẹp” vừa là mục đích vừa là 

xấu, viết sai và chậm.
­ Tìm hiểu tâm sinh lí lứa tuổi học sinh lớp Một.
­ Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy Tập viết ở tiểu học.
­ Đưa ra các giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và 
học của GV ­ HS trong giờ luyện chữ.

2


Phần thứ hai

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 
CƠ SỞ CHUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN:        

Đối với HS lớp Một, để  có sự  thành công trong giờ  Tập viết, người  
GV phải hiểu được các yếu tố cảm xúc, tâm lí chi phối việc viết chữ của  
HS. Mỗi chữ  viết đối với các em là một phát minh. Quá trình lĩnh hội và 
thể hiện chữ viết  ở các em sẽ diễn ra rất nhanh nếu viết với tâm lí vui vẻ, 
phấn chấn. Giờ Tập viết phải đảm bảo đúng qui định được xây dựng trên 
cơ  sở  khoa học. Bởi quá trình tập viết của trẻ  lớp Một có quan hệ  đến 
nhiều bộ phận trong cơ thể của các em. Tư  thế ngồi viết có quan hệ  đến 
cột sống, đến phổi, đến lưng, ... cách cầm bút có quan hệ đến các ngón tay,  
bàn tay và cánh tay. Hình dáng kích thước chữ trong vở Tập viết có quan hệ 
đến mắt các em ... 
1. Đặc điểm đôi tay của trẻ lớp Một khi viết:
So sánh bàn tay người lớn với bàn tay trẻ  em ta có thể  thấy những 
điểm khác nhau rõ rệt: Các cơ  xương của người lớn đã hoàn chỉnh nên có  
thể cử động rõ ràng theo một hướng. Ngược lại, cơ và xương bàn tay của  

­ HS lớp Một mới được đi học nên các em rất thích đến trường để 
học, ham học, ham viết.
­ Phụ  huynh HS lớp Một­ vì con mới được đến trường năm đầu nên 
cũng rất quan tâm đến việc học tập của con em mình.
­ Môi trường giao tiếp, bố mẹ, thầy cô giáo, phương tiện thông tin đại 
chúng ... đều biết Tiếng việt.
­ Nhà trường, ngành giáo dục đều quan tâm đến chữ viết của HS, nhất  
là HS lớp Một.
­ Nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất: ánh sáng (số lượng bóng điện 
đủ để chiếu sáng), bảng chữ mẫu (với nhiều kiểu chữ mẫu khác nhau), hệ 
thống bảng phụ ...
­ Mỗi GV được trang bị bộ chữ dạy Tập viết.
­ GV được tham dự  những chuyên đề  về  Tập viết và các cuộc thi 
“Viết chữ  đẹp”, “Triển lãm vở  sạch chữ  đẹp” để  học hỏi, trao đổi kinh 
nghiệm và trau dồi kiến thức.
­ Hàng tuần HS đều có thêm một tiết học dành cho luyện viết vào 
buổi học thứ hai.
­ Nội dung các bài Tập viết rõ ràng, cụ thể và phù hợp với đối tượng  
HS.
2. Khó khăn:
a/ Về phía GV:
­ Còn tồn tại một số ít GV chưa hiểu rõ bản chất của các nguyên tắc 
và PPDH Tập viết, thường có quan niệm xem nhẹ giờ dạy viết, luôn coi đó  
là một phân môn phụ. Điều đó đã dẫn đến tình trạng GV Tiểu học có 
những hiểu biết mơ  hồ  về  qui trình dạy Tập viết cho HS Tiểu học nói  

4


chung và HS lớp Một nói riêng.Chưa có kĩ năng, kĩ xảo cho các bước lên  

Tóm lại, trình độ kiến thức ban đầu của các em không đồng đều.
­ HS chưa thực hiện tốt, nghiêm túc các qui trình viết trong giờ  Tập  
viết:
+ Tư thế ngồi.
+ Cách cầm bút.
+ Vị trí đặt vở khi viết chữ.
­ Mặt khác, chuyển từ  môi trường hoạt động vui chơi là chính sang 
môi trường với hoạt động học là chủ đạo, các em phải viết nhiều hơn, gây 
mỏi tay, mỏi mắt, ... dẫn đến tình trạng nản chí, ngại viết.

5


­ Phụ huynh chưa nắm được mẫu, qui trình viết của chữ mới nên hạn  
chế trong việc hướng dẫn, rèn luyện con mình viết ở nhà.
III/ CƠ SỞ GIÁO DỤC HỌC:

Khi dạy Tập viết ở Tiểu học, GV tuỳ theo kinh nghiệm và thực tế có 
thể áp dụng các PPDH khác nhau. Trong một bài dạy GV có thể vận dụng 
cùng một lúc nhiều PP khác nhau nhưng cần lưu ý phối hợp nhịp nhàng các  
PP đó, cần phát huy hết được mặt  ưu của từng PP, hạn chế  mặt nhược.  
Tuy nhiên, các PP sau đây thường được quan tâm, áp dụng nhiều hơn cả.
1. Phương pháp trực quan:
­ Đây là phương pháp GV có thể vận dụng ở bước giới thiệu bài, phân 
tích, so sánh chữ cái, luyện tập củng cố của tiết dạy tập viết. Đối với PP 
này, GV giúp HS khắc sâu biểu tượng về chữ bằng nhiều con đường: mắt  
nhìn, tai nghe, tay luyện tập. Qua đó, HS sẽ  chủ động phân tích hình dáng,  
kích thước, cấu tạo theo mẫu chữ, tìm được sự  giống nhau và khác nhau 
của chữ  cái đang học với chữ  cái đã học trước đó trong cùng một nhóm 
bằng PP so sánh tương đồng.

2. Phương pháp đàm thoại ­ gợi mở:
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của tiết học. 
Đây chính là phương pháp GV sử  dụng một hệ  thống câu hỏi để  hướng 
dẫn HS suy nghĩ và trả  lời câu hỏi, từ  đó HS sẽ  tự  mình tìm ra kiến thức 
mới.
Sử dụng phương pháp này giúp HS tích cực, chủ  động suy nghĩ trong 
học tập. Lớp học sôi nổi, gây hứng thú học cho HS, rèn kĩ năng diễn đạt 
bằng lời nói.
Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng PP đàm thoại, gợi mở.
­ Câu hỏi phải phù hợp với từng đối tượng HS.
­ Câu hỏi rõ ràng, chính xác, thể hiện rõ  mục đích, yêu cầu nội dung  
của bài học.
­ Với những câu hỏi khó GV cần định hướng cách trả  lời cho HS.  
Tránh để thời gian “chết” sẽ ảnh hưởng đến tâm lí của trẻ, không gây hứng 
thú cho trẻ học tiếp, làm ảnh hưởng đến không khí giờ học.
3. Phương pháp thực hành­ luyện tập:
Đây là Phương pháp giúp HS tái hiện lại kiến thức vừa được học để 
trau dồi kĩ năng viết chữ. Sử dụng Phương pháp này giúp HS từng bước có  
được qui trình viết chữ và cách trình bày. Có 4 hình thức luyện tập:
+ Luyện tập trên bảng lớp.
+ Luyện tập vào bảng con của HS.
+ Luyện tập viết vào vở tập viết.
+ Luyện tập viết khi học các môn học khác.
Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng PP thực hành­ luyện tập:
­ Nội dung luyệntập phải được GV chuẩn bị chu đáo.
­ Việc hướng dẫn HS thực hành luyện tập cần tiến hành từ thấp đến 
cao.
­ GV cần tổ chức cho HS được luyện tập nhiều trong một tiết học.
­ Không chỉ dừng  ở chỗ thực hành­ luyện tập rèn nét chữ  mà GV cần 
luôn luôn chú ý đến tư  thế cầm phấn, cầm bút, tư  thế  ngồi viết đúng của  

Cao Bá Quát, Thần Siêu luyện chữ  để giáo dục HS học tập theo.
Tự trau dồi, tìm hiểu các kiến thức cơ bản có liên quan đến PPDH tập 
viết ở trường tiểu học.
2. Xây dựng nề nếp trong giờ tập viết cho HS:
­  Thực hiện nghiêm chỉnh các qui trình khoa học về tập viết:
+ Tư thế ngồi viết.
+ Cầm bút đúng cách.
+ Vị trí đặt vở viết.
­ Tham gia đầy đủ  các phong trào, các cuộc thi Viết chữ  đẹp do Nhà 
trường, phòng GD & ĐT Thành phố, các cơ quan đoàn thể phát động.
­ Từng bước tự  hình thành cho bản thân tính cẩn thận, lòng kiên trì, 
khiếu thẩm mĩ, óc sáng tạo, biết quí trọng và giữ  gìn tiếng nói, chữ  viết  
của dân tộc Việt Nam.
3. Chuẩn bị điều kiện, vật chất để học sinh tập viết:
Để  làm tốt được công tác chuẩn bị  điều kiện, vật chất để  HS học 
viết, ngay từ dầu năm học, bản thân tôi đã đưa kế hoạch, báo cáo với BGH 
Nhà trường, sau đó, buổi Họp phụ huynh đầu năm tôi cũng đã đưa ra thông 
qua phụ huynh.
a/ Ánh sáng phòng học:
­ Phòng học phải đủ ánh sáng cho mọi HS ngồi học theo qui định của  
vệ sinh học đường.
­ Độ chiếu sáng trong không gian lớp học từ 200­ 500lux.
­ Đối với phòng học thiếu ánh sáng tự  nhiên có thể  sử  dụng ánh sáng 
nhân tạo. Mỗi phòng cần có 4 bóng đèn tròn 200W hoặc 4 đèn  ống (đèn 
tuýp) 1,2m.
b/ Bảng lớp:

9



4. Thống nhất tên gọi các nét cơ bản:
Trong giờ dạy Tập viết, GV cần có sự thống nhất tên gọi các nét một 
cách rõ ràng để HS dễ nhớ, không bị nhầm lẫn, tránh tình trạng có 2 ­ 3 tên  
gọi cho một nét. VD: Nét “   “ GV lại có nhiều tên gọi: Nét khuyết trên, nét  
bụng trên, nét bụng phải.
­ Nét sổ thẳng:
­ Nét cong hở trái:
­ Nét xiên phải:
­ Nét cong hở phải:
­ Nét xiên trái:
­ Nét cong kín:
­ Nét móc xuôi:
­ Nét khuyết trên:
­ Nét móc ngược:
­ Nét khuyết dưới:
­ Nét móc hai đầu:
­ Nét thắt giữa:
5. Phối kết hợp với Phụ huynh học sinh.

10


Để  giúp HS luôn có ý thức “Giữ  vở  sạch – viết chữ  đẹp” ngay cả   ở 
nhà thì việc phối kết hợp với Phụ  huynh HS thường xuyên là một trong  
những biện pháp mang lại kết quả cao. Chính vì vậy, ngay từ đầu năm học,  
buổi họp Phụ  huynh HS đầu năm, tôi đã thông báo tới Phụ  huynh một số 
yêu cầu về VSCĐ:
Một số yêu cầu đánh giá về Vở sạch:
­ Vở viết đủ bài học theo thời khóa biểu.
­ Bài viết trình bày khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, không bỏ giấy, không 


11


­ Giai đoạn đầu, khi HS viết các nét cơ bản: VD: Nét khuyết trên “   “, 
nét cong trái “    “  …  tôi yêu cầu HS nhớ tên từng nét, qui trình viết từng 
nét.
­ Giai đoạn viết con chữ: VD: o, ô, c, b, … Tôi chú trọng vào phân tích,  
cấu tạo từng chữ để  HS viết từng nét trong mỗi con chữ đúng: đúng điểm 
đặt bút, dừng bút, điểm liên kết và giao, cắt giữa các nét.
­ Giai đoạn HS viết từ, câu: Khi này HS đã nắm chắc cách viết của 
từng con chữ, khi rèn viết cho HS, tôi chú trong vào bước hướng dẫn HS  
viết nối giữa các con chữ  trong một chữ. Các em nắm chắc được khoảng  
cách giữa các chữ trong từng từ, từng câu, khoảng cách giữa các con chữ.
­ Trường hợp nhiều HS sai lỗi giống nhau, GV sẽ tách nhóm để luyện.
­ Trường hợp HS sai các lỗi cơ bản của từng chữ như: nét khuyết viết  
chưa đúng: độ  rộng hẹp, ngửa chữ, …hoặc viết liên kết các chữ  ghép: nh, 
th, kh, ngh, … liên giữa các con chữ chưa đúng. Bản thân tôi có biện pháp: 
tách riêng các chữ HS viết hay sai, viết mẫu lại để HS luyện riêng, khi HS  
viết đúng, tôi mới cho HS viết liên kết chữ.

12


CHƯƠNG 3
DẠY THỰC NGHIỆM
I/ MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM:

Thông qua thực nghiệm tôi muốn làm rõ một số vấn đề sau:
­ GV cần đổi mới PPDH: Lấy học sinh làm trung tâm, GV là người tổ 

triển khai thực nghiệm:
.BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CHỮ VIẾT CỦA HS
ĐẦU NĂM HỌC 2010- 2011

L HS dự 
ớp
KT
A

B

1

Xếp loại chữ viết
A
B
16
22
55,3%
44,7%

38

1

C
0
0%

A

0%

0
0%

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ “ VỞ SẠCH - CHỮ ĐẸP” HKI
NĂM HỌC 2010- 2011

p

Lớ

1A
1B

HS dự 
KT
38
38

A
21
55,3
%
23
60,5
%

Xếp loại chữ viết
B

0
0%
0
0%

%

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ “ VỞ SẠCH - CHỮ ĐẸP” GIỮA HKII (TUẦN 27)
NĂM HỌC 2010- 2011

p

Lớ

1A
1B

HS dự 
KT
38
38

A
21
55,3
%
28
73,7
%



C
0
0%
0
0%

%

2. Kết quả về các bài dự thi của học sinh:
Trong quá trình thực nghiệm, tôi có tổ chức cho học sinh thực nghiệm  
dự thi 3 đợt. 
Tổng số học sinh dự thi: 76 HS
Đợt 1: Tổ chức vào ngày 07/ 10/ 2010
Đợt 2: Tổ chức vào ngày 03/ 12/ 2010
Đợt 3: Tổ chức vào ngày 18 /02/ 2011

14


Kết quả như sau:
thi

                                                   Đợt 

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

13,2%

7 HS
9,2%

3 HS
3,9%

Tổng số bài đạt điểm dưới TB

1HS
1,3%

0HS
0%

0HS
0%

3. Một số thành tích đáng ghi nhận của lớp thực nghiệm:
Nhìn chung các giờ dạy Tập viết đều đạt kết quả  tốt. Trong giờ học 
đã phát huy được tâm lí ham viết của học sinh. Các em luôn thích thú, say 
mê trong phong trào “Viết chữ đẹp ­ Giữ vở sạch”
Các em đạt thành tích cao trong phong trào “Vở sạch­ Chữ đẹp”:
Lớp   1A:   Em:   Phạm   Nguyễn   Trường   Giang,   Nguyễn   Khánh   Linh, 
Trịnh Thu Hồng, Nguyễn Mai Phương, Nguyễn Phương Thảo, ...
Lớp 1B: Em: Nguyễn Phương Anh, Nguyễn Thảo Anh, Hoàng Thị 
Thùy Vi, Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc, Nguyễn Anh Đức,  ...
Các em luôn đạt điểm tuyệt đối trong 3 đợt thi:
Lớp 1A: Em: Vũ Đình Huy, Phạm Nguyễn Trường Giang, Nguyễn  



 Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để trau dồi kiến 
thức chuyên môn. Phối hợp với phụ huynh để  rèn HS viết bài ở  nhà trong  
ngày nghỉ.
Bản thân mỗi GV cần nắm vững những nội dung trọng tâm của PP 
dạy học tập viết  ở  tiểu học. Có ý thức tự  giác, đầu tư  chuẩn bị  cho một  
tiết dạy. trong quá trình dạy và học tập viết nên đưa ra những mẩu chuyện, 
các giai thoại lịch sử về các danh nhân trong việc rèn luyện chữ  viết như:  
Cao Bá Quát, Thần Siêu luyện chữ  để giáo dục HS học tập theo.
Tự trau dồi, tìm hiểu các kiến thức cơ bản có liên quan đến PPDH tập 
viết ở trường tiểu học.
 ­ Luôn đặt ý thức viết đúng, viết đẹp cho từng GV. 100% GV trong  
nhà trường nắm vững những nội dung trọng tâm của PPDH tập viết.
­ Thường xuyên thăm lớp, dự  giờ  đội ngũ Gv trong nhà trường. Tổ 
chức các cuộc trao đổi, nhận xét về chữ viết, giờ dạy.
­ Động viên, tạo điều kiện cho GV tham gia đầy đủ các chuyên đề về 
chữ viết, các lớp bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới PPDH, ...
­ Đẩy mạnh phong trào  “Vở  sạch ­ chữ  đẹp”  trong nhà trường để 
từng bước nâng cao chất lượng chữ  viết của HS tiểu học, nâng cao giờ 
dạy tập viết cho giáo viên.
­ BGH kiểm tra VSCĐ bằng các hình thức khác nhau: định kì, báo 
trước, không báo trước, nghe báo cáo...
­ Đưa CNTT vào chuyên đề giảng dạy tập viết.
­ Sau mỗi đợt thi đua có sơ  kết, tổng kết, đánh giá, tuyên dương khen 
thưởng kịp thời để động viên khích lệ GV, HS.
­ Tổ chức các chuyên đề, hội thảo triển khai kinh nghiệm về việc rèn 
chữ viết, phong trào “Vở sạch ­ chữ đẹp” giữa các nhà trường Tiểu học.
Công tác chăm lo bồi dưỡng đội ngũ các thầy cô giáo làm công tác  “vở 
sạch­ chữ đẹp” là quan trọng. Chất lượng chữ viết của GV, các thói quen,  


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status