Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại thành phố Đà Nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ ÁI KHUYÊN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC
SAU CỔ PHẦN HÓA TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Công Phương
Phản biện 2: Hồ Văn Nhàn

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 18 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

nghiệp trên thị trường và hơn thế nữa là sự khẳng định tính đúng đắn
của một chủ trương lớn của Đảng về đổi mới và sắp xếp lại hệ thống
DNNN cho phù hợp với cấu trúc của nền kinh tế trong giai đoạn


2

chuyển đổi.
Trong quá trình CPH, rất nhiều Nghị định mới của Chính phủ
được ban hành nhằm tháo gỡ những vướng mắc khi tiến hành CPH
DNNN và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh
nghiêp sau khi CPH. Tuy vậy, hoạt động của một số doanh nghiệp
sau CPH bộc lộ những yếu kém, gặp nhiều khó khăn do không
còn đượ c hưởng những ưu đãi của nhà nước về tín dụng, đất đai,
thông tin thị trường… Những vấn đề còn tồn đọng trong công tác
CPH như giải quyết lao động dôi dư; những phát sinh sau khi chuyển
từ DNNN sang công ty cổ phần như quản trị, điều hành doanh
nghiệp; mối quan hệ về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp CPH;
quản lý phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp sau CPH; về tổ chức
hoạt động của mô hình kinh doanh mới; hạn chế về nhận thức của cổ
đông … Tất cả những hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần sau CPH DNNN.
Để tìm hiểu thực trạng về tình hình hoạt động cũng như những
vướng mắc, những trở lực ngăn cản hoạt động của các doanh nghiệp
sau CPH, từ đó làm cơ sở đưa ra những kiến nghị và đề xuất các giải
pháp nhằm phát huy năng lực và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần, tác giả chọn đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại thành
phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.

đặt giả thuyết nghiên cứu dựa trên cơ sở lập luận logic các vấn đề
liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Thu thập số liệu kiểm chứng giả
thuyết thông qua bằng phương pháp điều tra gửi bảng câu hỏi khảo
sát, phỏng vấn, quan sát . Xử lý dữ liệu Báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp từ năm 2013 đến năm 2017; sử dụng phần mềm Stata
để tính toán các biến số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh như
ROA, ROE và các biến số khác có liên quan như tổng tài sản, vốn


4

chủ sở hữu, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, số năm cổ phần hóa, số lượng
thành viên HĐQT, tỷ lệ vốn nhà nước,.. Sau đó, dựa trên kết quả
kiểm chứng bằng các kĩ thuật thống kê để đưa ra các nhận xét và
kiến nghị về đề tài đã nêu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu định lượng của luận văn thông qua sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng đã ước lượng mô hình
nghiên cứu và xác định được tác động của các nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến hiện quả kinh doanh của doanh nghiệp sau CPH.
Kết quả nghiên cứu của luận văn còn là cơ sở để đề xuất các
kiến nghị để điều chỉnh chính sách nhà nước và các giải pháp khả
thi, phù hợp nhằm phát huy ưu thế, năng lực và nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các DNNN sau CPH ở Đà Nẵng hiện nay.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

Thứ nhất, đặc điểm về vốn
Thứ hai, đặc điểm về bộ máy tổ chức và quản lý.
Thứ ba, đặc điểm về cơ chế phân chia lợi nhuận và rủi ro.
Thứ tư, đặc điểm về lao động.
Thứ năm, về vai trò của Nhà nước.


6

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Phần này tác giả tập trung vào việc nhận diện các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nội
dung này được thực hiện thông qua việc tổng hợp từ các nghiên cứu
trước đây.
1.2.1. Quy mô doanh nghiệp
1.2.2. Tốc độ tăng trƣởng
1.2.3. Tuổi của doanh nghiệp
1.2.4. Cấu trúc vốn doanh nghiệp
1.2.5. Quản trị doanh nghiệp
1.2.6. Cấu trúc sở hữu
1.2.7. Tỷ lệ lạm phát
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1, tác giả hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản,
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung và các DNNN sau CPH nói riêng. Các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH bao gồm: Quy
mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, tuổi của doanh nghiệp, cấu
trúc vốn doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, cấu trúc sở hữu. Các
nhân tố này sẽ được phân tích và chọn lọc để đưa vào mô hình hồi

 Cấu trúc sở hữu
Giả thuyết H6: Sở hữu nhà nước có ảnh hưởng nghịch đối với
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.2. ĐO LƢỜNG CÁC BIẾN
Biến phụ thuộc:
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đã nêu, tác giả lựa


8

chọn biến phụ thuộc để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh đo
lường bằng ROA và ROE
Biến độc lập:
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh, tác giả tổng hợp các biến độc lập để đưa vào mô
hình.
- Quy mô danh nghiệp: sử dụng chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng tài
sản của doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng: sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh
thu, tốc độ tăng trưởng tài sản.
- Cấu trúc nguồn vốn: sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ nợ trên vốn CSH,
Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ nợ ngắn hạn.
- Quản trị nợ phải thu: sử dụng chỉ tiêu Kỳ thu tiền bình quân.
- Cấu trúc sở hữu: sử dụng chỉ tiêu % cổ phần nắm giữ bởi nhà
nước.
2.3. PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU, THU THẬP
VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.3.1. Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Nghiên cứu này sử dụng số liệu thu thập từ các báo cáo tài
chính của các DNNN sau CPH ở Đà Nẵng trong thời gian từ 20132017 và dữ liệu sơ cấp từ kết quả thu hồi phiếu khảo sát. Mẫu nghiên

có thể mắc phải là: đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương
quan.
2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ các giả thuyết đã nêu, tác giả đề xuất mô hình để
kiểm định giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các DNNN sau CPH như sau:
Mô hình nghiên cứu:
Yi,t= β0 + β1SIZEi,t + β2GRi,t+ β3LEVi,t + β4LQi,t + β5SHi,t
Biến phụ thuộc :


10

Y: hiệu quả hoạt động của DNNN sau CPH, đo lường bằng tỷ
suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu (ROE).
Biến độc lập:
- SIZE- quy mô doanh nghiệp
- GR - Growth: tốc độ tăng trưởng
- LEV -Cấu trúc nguồn vốn
- LQ – Quản trị nợ phải thu
- SH – Cấu trúc sở hữu
2.4.1. Mô hình ảnh hƣởng cố định (FEM – Fixed effects
model)
Mô hình này giả định mỗi thực thể đều có những đặc điểm riêng
biệt ảnh hưởng đến biến giải thích, FEM phân tích mối tương quan
giữa phần dư của mỗi thực thể với các biến giải thích qua đó kiểm
soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt ra khỏi các biến
giải thích để ước lượng những ảnh hưởng thực của biến giải thích lên
biến được giải thích (biến phụ thuộc).


Nếu α > p value cho phép kết luận giả thuyết H0 bị bác bỏ, khi
đó ta kết luận là FEM phù hợp hơn để sử dụng. Ngược lại, REM phù
hợp cho mô hình nếu chấp nhận giả thuyết H0

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Từ cơ sở lý thuyết của Chương 1 kết hợp những nghiên cứu
trước đây, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cũng trong chương này tác giả đã xây dựng mô hình, giả thuyết
nghiên cứu và trình bày các nội dung liên quan đến việc xử lý dữ
liệu. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán
của các DNNN sau CPH tại thành phố Đà Nẵng trong khoảng thời
gian từ năm 2013 – 2017. Việc xử lý dữ liệu sẽ được thực hiện trên
phần mềm Stata.


12

CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC SAU CỔ PHẦN
HÓA TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động được thực hiện thông qua việc
thu thập số liệu của các doanh nghiệp qua 5 năm từ năm 2013 đến
năm 2017 tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng. Từ đó, tập hợp, sàng lọc
để lựa chọn những doanh nghiệp đảm bảo những yêu cầu về mặt số
lượng và đại diện cho các doanh nghiệp nhà nước sau CPH tại địa
bàn thành phố Đà Nẵng. Số quan sát là 150 quan sát.

7,20%
7,20%
7,40%
7,70%
8,00%
ROE
11,90%
12,20%
13,10%
14,30%
14,60%
Về lợi suất sau thuế của trong giai đoạn 2013-2017. ROA và
ROE tăng liên tục từ năm 2013-2017, tuy nhiên tăng mạnh nhất là từ
năm 2016-2017, kết quả này tương ứng với kết quả kinh doanh của
30 DNNN sau cổ phần tại TP. Đà Nẵng 2013-2017 ở bên trên.
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH
3.2.1. Thống kê cơ bản
Đây là phương pháp được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ
bản của dữ liệu thu thập, nhằm có một cái nhìn tổng quan về mẫu
nghiên cứu. Thông qua kết quả thu được, sẽ cho thấy giá trị trung
bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các biến phụ
thuộc và biến độc lập trong giai đoạn 2013 – 2017.
Kết quả thống kê mô tả các biến từ phần mềm: sum ROA ROE
SIZE GROW LEV LQ SH
Bảng 3.2. Thông kê mô tả các biến
Biến
ROA
ROE
SIZE
GROW

22,3754
45,61853
61,94732
5,76446

6,15906
08,1765
37,49162
09,20929
19,55875
26,60149
11,78037

00,11
02,14
27,0934
02,85
11,23
11,23
0

28,85
52,47
28,9677
68,33
85,98
92,663
55,




GROW

-0,0656

1

LEV

-0,0610

-0,0251

1

LQ

-0,1797

0,0126

0,0128

1

SH

-0,0804

0,0226

0,824
GROW
,0861125
,070333
0,138
0,186
LEV
-,0382914
-,0434454
0,157
0,083
LQ
-,0413086
-,0355305
0,047
0,059
SH
,0604039
,027053
0,380
0,572
_cons
-,0273719
,0491007
0,946
0,896
 Kết quả chạy mô hình FEM và REM của ROE:
VARIABLES
(2) FEM ROE
(3) REM ROE



16

 Kiểm định Hausman lựa chọn mô hình FEM và REM
FEM và REM (kiểm định Hausman -Test)
Với mức ý nghĩa α = 0,05, xét cặp giả thuyết sau:
H0: Không có tương quan giữa các biến giải thích và thành phần
ngẫu nhiên( chọn REM)
H1: Có tương quan giữa các biến giải thích và thành phần ngẫu
nhiên( chọn FEM).
Bảng 3. 4. Kết quả kiểm định Hausman -Test
ROA

Prob > chibar2

0,9116

ROE

Prob > chibar2

0,5962

(Nguồn: BCTC của doanh nghiệp và tính toán của tác giả )
Giá trị Prob sau khi thực hiện kiểm định Hausman -Test lớn
hơn 0,05 của của hai mô hình ROA và ROE nên chưa có cơ sở bỏ
giả thuyết H0, nghĩa là phương pháp ước lượng REM giải thích tốt
hơn phương pháp FEM. (2) của cả hai mô hình.
Vì vậy tác giả lựa chọn phương pháp REM của cả hai mô hình

1,03

1,03

SH

1,02

1,02

LEV

1,02

1,02

GROW

1,01

1,01

(Nguồn: BCTC của doanh nghiệp và tính toán của tác giả)
Kết quả kiểm định hệ số phóng đại phương sai VIF được trình
bảy ở trên cho thấy hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc
lập của cả 2 mô hình ROA và ROE nghiên cứu đều nhỏ hơn 5 nên
có cơ sở để kết luận rằng hiện tượng đa cộng tuyến không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến kết quả ước lượng của mô hình nghiên cứu.
b. Kiểm định tương quan chuỗi
Để kiểm tra mô hình có xảy ra hiện tượng tương quan chuỗi hay

định < 0,05 chứng tỏ có hiện tượng phương sai thay đổi.
Bảng 3. 7. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi
ROA

P-Value

0,0293

ROE

P-Value

0,0000

(Nguồn:BCTC của doanh nghiệp và tính toán của tác giả)
Kết quả kiểm định nhân tử Lagrange của mô hình ROA và ROE
đều có p-value = 0,000 < 0,05 (mức ý nghĩa 5% mô hình nghiên
cứu, nên Vì vậy, cả mô hình nghiên cứu khả năng xảy ra hiện tượng
phương sai sai số thay đổi.
3.2.5. Kết quả mô hình hồi quy
Để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi tác giả sử
dụng phương pháp ước lượng điều chỉnh sai số chuẩn (Robust
standard errors và thu được kết quả sau:
Bảng 3. 8. Kết quả ước lượng bằng phương pháp REM với Robust
Biến

Hệ số góc

P-value


_cons

.0029411

0.896

(Nguồn: BCTC của doanh nghiệp và tính toán của tác giả)
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy:


19

-Các biến SIZE, GROW, LEV có giá trị P value nhỏ hơn 5%
nên các biến SIZE, GROW, LEV có ý nghĩa ở mức thống kê 1%, với
độ tin cậy 95%.
Các biến SH, LQ, có giá trị P value lớn hơn 10% nên các biến
SH, LQ đều không có ý nghĩa thống kê.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
CHƢƠNG 4
HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Với lượng mẫu 30 doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại
thành phố Đà Nẵng trong thời gian từ 2013 đến 2017 được phân tích
thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy nhằm trả
lời câu hỏi nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ
phần hóa tại thành phố Đà Nẵng”, qua kết quả nghiên cứu cho thấy
yếu tố sở hữu nhà nước không tác động đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại thành phố
Đà Nẵng, do 1 phần hiện nay các doanh nghiệp này nhà nước gần

quản lý và kinh doanh ngân hàng có trình độ cao, ý thức trách nhiệm
và đạo đức nghề nghiệp tốt.
4.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
4.2.1. Kiến nghị với chính phủ
4.2.2. Kiến nghị với chính quyền địa phƣơng
a. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà
nước thật sự vận hành theo cơ chế thị trường
- Thực hiện đầy đủ, minh bạch theo quy định của pháp luật, phù
hợp với cơ chế thị trường trong quan hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà


21

nước và doanh nghiệp nhà nước.
- Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch theo quy
định đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện nhiệm vụ
chính trị, xã hội trong đó xác định rõ giá thành, chi phí thực hiện,
trách nhiệm và quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp; bảo đảm
không làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.
- Xóa bỏ các cơ chế can thiệp hành chính trực tiếp, bao cấp
dành cho doanh nghiệp nhà nước, đối xử bất bình đẳng với doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, nhất là trong tiếp cận các
nguồn lực nhà nước, tín dụng, đất đai, tài nguyên, cơ hội đầu tư, kinh
doanh, tài chính, thuế,...
- Hạn chế tình trạng sản xuất, kinh doanh khép kín, cục bộ,
không minh bạch trong doanh nghiệp nhà nước.
b. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản
trị và nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý
doanh nghiệp nhà nước
- Xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các chức

- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các kế hoạch, phương án cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đã
được phê duyệt. Đề cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổ chức,
cá nhân đại diện chủ sở hữu nhà nước, nhất là người đứng đầu trong
việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, kế hoạch, phương án cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà
nước đã được phê duyệt; bảo đảm công khai, minh bạch trong triển
khai thực hiện.
d. Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước
- Rà soát, đánh giá thực trạng các doanh nghiệp nhà nước, công
trình đầu tư và vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp. Trên cơ sở
nhiệm vụ được giao, ngành, nghề kinh doanh chính, khai thác tối đa
tiềm năng, thế mạnh; đổi mới khoa học công nghệ, triệt để tiết kiệm


23

chi phí, nâng cao năng suất lao động, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
Lành mạnh hóa tình hình tài chính, xử lý dứt điểm tồn đọng tài chính
và các tài sản không sinh lời.
- Thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo lộ trình đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tuân thủ
pháp luật công khai, minh bạch, chủ yếu thông qua bán đấu giá cạnh
tranh trên thị trường. Cổ phần hóa phải gắn với niêm yết cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán.
- Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý của các tài sản trước khi tiến
hành sắp xếp, cổ phần hóa hay thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Thực hiện nghiêm cơ chế cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm nhà đầu tư thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong việc chuyển đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status