NHIÊT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
NHIÊT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ HỘI THAO
VỀ DỰ HỘI THAO
GIAÛNG
GIAÛNG
NĂM HỌC 2008 - 2009
NĂM HỌC 2008 - 2009
Kiểm tra bài cũ:
1.Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x + y = 3 (1)
và x – 2y = 4 (2)
Kiểm tra rằng cặp số (x;y) = (2; - 1) vừa là nghiệm của phương trình
thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai.
2.Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn x và y
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức dạng ax + by = c trong
đó a, b, c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)
3.Cặp số (x
0
; y
0
) được gọi là một nghiệm của phương trình bậc nhất
hai ẩn khi nào?
Nếu giá trị của vế trái tại x = x
0
và y = y
0
bằng vế phải thì cặp số
(x
0
; y
0
(I) ax + by = c
a’x + b’y = c’
Nếu hai phương trình ấy có nghiệm
chung (x
0
; y
0
) thì (x
0
; y
0
) được gọi là
một nghiệm của hệ (I).
Nếu hai phương trình đã cho không
có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô
nghiệm.
Giải hệ phương trình là tìm tất cả các
nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó.
và
và
Câu 1:
Câu 1:
PT nào sau đây có thể kêt hợp với
PT nào sau đây có thể kêt hợp với
PT: 3x – 2y = 1 để được một hệ hai
PT: 3x – 2y = 1 để được một hệ hai
PT bậc nhất hai ẩn.
PT bậc nhất hai ẩn.
A, x – t = 0; B, x
A, x – t = 0; B, x
hệ
−=+−
=−
1
1
yx
yxA(2;1), B(0;-1), C cả A và B
A(2;1), B(0;-1), C cả A và B
Tiết 33: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
*Tổng quát :
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn
ax + by = c và a
,
x + b
,
y = c
,.
Khi đó, ta có hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn:
(I) ax + by = c
a
’
=−
=+
)(02
)(3
2
1
dyx
dyx
( )
=−
−=−
2
1
323
)(623
dyx
dyx
( )
−=+−
=−
)2(32
132
yx
nghiệm của hai
PT của hệ
PT của hệ
Bước 2: Xác định số
Bước 2: Xác định số
điểm chung của 2 đt
điểm chung của 2 đt
=> số nghiệm của
=> số nghiệm của
hệ.
hệ.
Bước 3: Minh họa
Bước 3: Minh họa
hình học.
hình học.
Bước 4:
Bước 4:
Kết luận
Kết luận
x+y =3
x+y =3
⇔
⇔
y = -x+3
y = -x+3
x - 2y = 0
x - 2y = 0
⇔
⇔
y =
3x – 2y = 3
=> y = 1,5x + 3
=> y = 1,5x + 3
Hai đt song song vì có
Hai đt song song vì có
hệ số góc bằng nhau
hệ số góc bằng nhau
tung độ gốc khác
tung độ gốc khác
nhau.
nhau.
Không có điểm
Không có điểm
chung
chung
=> hệ v
=> hệ v
ô nghiệm
ô nghiệm
2x – y = 3
2x – y = 3
=> y = 2x - 3
=> y = 2x - 3
-2x + y = -3
-2x + y = -3
= > y = 2x – 3
= > y = 2x – 3
Hai đt trùng nhau vì có
Hai đt trùng nhau vì có
hệ số góc và tung độ
2
)
:
x
–
2
y
=
0
(
d
1
)
:
x
+
y
=
3
-3