Tiết 31 - Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Pdf 38

Tiết 30: Đ2: Hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn luyện tập
A. Mục tiêu.
* Kiến thức:
- Khái niệm hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
- Phơng pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai
ẩn.
- Khái niệm hai hệ phơng trình tơng đơng.
* Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng nhận biết hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn có
nghiệm duy nhất, vô nghiệm hay vô số nghiệm. Biết kiểm tra xem một cặp số có là
nghiệm của hệ phơng trình cho trớc hay không.
* Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
B. Chuẩn bị.
GV: Máy chiếu, thớc thẳng, phấn màu, phiếu học tập, hai bảng phụ.
HS: - Ôn tập khái niệm hai phơng trình tơng đơng, khái niệm phơng trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của nó, biểu diễn tập nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn trong
mặt phẳng toạ độ.
- Thớc thẳng, ê ke.
C. Các hoạt động.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV chiếu nội dung:
Câu 1: Hoàn thành các câu sau
cho thích hợp:
a) Phơng trình bậc nhất hai ẩn x và
y là hệ thức dạng ax + by = c.
Trong đó a, b, c là các số đã
biết, .........................
b) Phơng trình bậc nhất hai ẩn ax +
by = c luôn luôn có .........
nghiệm.
Trong mặt phẳng toạ độ, tập




=
=+
42
32
yx
yx
Hệ phơng trình này đợc gọi là một
hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn.
Vậy thế nào là hệ phơng trình bậc
nhất hai ẩn, chúng ta sẽ nghiên cức
trong bài ngày hôm nay:
Tiết 30: Đ2: Hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn luyện tập
HS:
Thay x = 2, y = -1 vào
phơng trình (1) ta có:
2.2 + (-1) = 3
Cặp số (2; -1) là
nghiệm của phơng
trình (1)
Thay x = 2, y = -1 vào
phơng trình (2) ta có: 2
+ 2.(-1) = 4
Cặp số (2; -1) là
nghiệm của phơng
trình (2)
Cặp số (2; -1) vừa là

ơng trình bậc nhất hai ẩn có dạng
ax + by = c. Em hãy cho biết dạng
tổng quát của hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn?
GV nhấn mạnh: Ký hiệu




đặc trng cho hệ phơng trình và hai
phơng trình: ax + by = c; ax + by
= c là hai phơng trình bậc nhất hai
ẩn. Lấy ví dụ và chỉ ra hệ số của hệ
hai phơng trình bậc nhất hai ẩn.
GV: Dựa vào phần kiến thức này
em hãy làm bài tập sau:
Trong các hệ phơng trình sau hệ
nào là hệ hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn:
a)



=
=
66
10
yx
yx
b)












=+
=+
322
100
yx
yx
không phải là hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn?
GV: Cặp số (2; -1) là nghiệm
chung của phơng trình: 2x + y = 3
và x 2y = 4 nên nó đợc gọi là
một nghiệm của hệ này








HS:



=+
=+
''' cybxa
cbyax
HS:
HS:
Các hệ phơng trình a,
c, d là các hệ hai ph-
ơng trình bậc nhất hai
ẩn
HS: Vì phơng trình 0x
+ 0y = 1 không phải là
phơng trình bậc nhất
hai ẩn.
HS:
Khi (x
0
;y
0
) là nghiệm
chung của phơng trình
(*) và (**).
HS: Hệ không có
nghiệm.
*Tổng quát (SGK-9)
Hệ hai phơng trình bậc

chung thì em có kết luận gì về số
nghiệm của hệ.
GV: hay hệ vô nghiệm (ghi bảng)
Cũng giống với giải phơng trình,
giải hệ phơng trình là ta đi tìm tất
cả các nghiệm của nó.
Toàn bộ phần ta vừa nói ở trên
chính là phần Tổng quát/SGK-
tr.9.
GV ghi
Gọi HS đọc lại.
HS đọc
HĐ3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
ĐVĐ: Hệ hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn đợc cấu thành từ hai phơng
trình bậc nhất hai ẩn. Nh ta đã biết
tập nghiệm của phơng trình bậc
nhất hai ẩn đợc biểu diễn trên mặt
phẳng toạ độ là một đờng thẳng.
Vậy tập nghiệm của hệ hai phơng
trình bậc nhất hai ẩn đợc biểu diễn
nh thế nào ta đi nghiên cứu phần 2.
GV chiếu ?2. Yêu cầu HS đọc câu
hỏi và đứng tại chỗ làm miệng:
Nếu điểm M thuộc đờng thẳng ax
+ by = c thì toạ độ (x
0
; y
0
) của

hợp các điểm chung của (d) và (d').
Gọi HS đọc kết luận.
GV: Để rõ hơn điều này ta đi vào
các ví dụ sau.
GV: Để biểu diễn tập nghiệm của
hệ phơng trình này trên mặt phẳng
toạ độ ta làm gì?
GV: Gọi (d
1
) là đờng thẳng có ph-
ơng trình: x + y = 3; (d
2
) là đờng
thẳng có phơng trình: x 2y = 0
Hãy vẽ hai đờng thẳng đó trên
cùng một mặt phẳng toạ độ và xác
định toạ độ giao điểm của chúng
(nếu có).
- Hai đờng thẳng (d
1
) và (d
2
) cắt
nhau tại điểm M ta xác định đợc
điểm M có toạ độ (2; 1).
Vậy em có kết luận gì về nghiệm
của hệ phơng trình đã cho?
- Bạn vừa xác định (2; 1) là
nghiệm của hệ dựa vào hình vẽ.
Cách này có thể không chính xác

HS:
+ Viết các phơng trình
về dạng y = mx + n
*Ví dụ 1: Xét hệ phơng
trình:



=
=+
(2) 02
(1) 3
yx
yx
(d
1
) cắt (d
2
) tại một điểm
duy nhất M(2;1). Vậy hệ
phơng trình đã cho có
nghiệm duy nhất
(x;y)=(2;1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status