ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƢƠNG HỒNG NGUYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: TS. Lê Bảo
Phản biện 2: PGS.TS. Trương Tấn Quân
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề
quản lý nhà nước về UDCNC trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum.
+ Về thời gian nghiên cứu: 2015-2017 và các đề xuất giải pháp
trong 5 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, trên đề tài sử dụng các
phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu thứ cấp: các văn bản, báo cáo, chính sách.
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát, điều tra thông qua bảng câu
hỏi.
- Phương pháp phân tích
5. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Lý luận quản lý nhà nước về UDCNC trong sản
xuất NN.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về
UDCNC trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý nhà nước về UDCNC trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
hơn các ngành khác, có xuất phát điểm thấp hơn các nước khác, hạ
tầng nông nghiệp chưa có, đất đai manh mún.
- Có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều cấp, QLNN về
UDCNC trong sản xuất NN có tính liên ngành.
1.1.3 Chức năng quản lý nhà nƣớc về UDCNC trong sản
xuất NN
- Thứ nhất, Nhà nước tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi
cho NN phát triển.
- Thứ hai, Nhà nước định hướng phát triển NNUDCNC phù hợp
với điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội trong nước và thế giới.
- Nhà nước tổ chức và điều tiết sự phát triển của NNUDCNC
- Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động liên
quan đến NNUDCNC.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về ứng dụng CNC
trong sản xuất NN
a. Khái niệm
Tổ chức bộ máy quản lý là quá trình dựa trên các chức năng
,nhiệm vụ đã được xác định của bộ máy quản lý để xắp xếp về lực
lượng ,bố trí về cơ cấu ,xây dựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ
thống quản lý hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất.
b. Vai trò
- Để triển khai thực hiện các quyết định của các cơ quan nhà
nước về UDCNC trong sản xuất NN;
- Tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức tự quyết định những vấn đề
có liên quan đến hoạt động sản xuất NNCNC của mình;
- Giảm bớt gánh nặng của chính quyền trung ương;
quy hoạch, kế hoạch.
6
1.2.3. Xây dựng, Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách hỗ trợ sản xuất và thu hút đầu tƣ UDCNC trong sản
xuất NN.
a. Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp
luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ
tục quy định trong Luật này”
b. Vai trò
Văn bản pháp luật được ban hành sẽ tạo nên cơ sở cho hoạt
động của các cơ quan nhà nước nó tạo nên hành lang pháp lý cho
hoạt động của các cơ quan nhà nước và các chủ thể sản xuất
NNUDCNC.
c. Nội dung
Cơ quan cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành văn bản, quy định
cụ thể nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực của địa phương
mình. Đây là yếu tố có ý nghĩa quan trọng quyết định sự phát triển
NNUDCNC tỉnh. Các văn bản quy phạm và các chỉnh sách về
NNUDCNC phải phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh
cũng như chiến lược phát triển ngành NN của Chính phủ.
d. Chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư UDCNC trong sản
xuất NN tại tỉnh Kon Tum
- Chính sách hỗ trợ hỗ trợ DN khởi nghiệp NNUDCNC;
- Chính sách hỗ trợ đất đai phát triển vùng, khu NNUDCNC;
- Chính sách hỗ trợ thuế và ưu đãi lãi xuất;
- Chính sách hỗ trợ đào tạo, thị trường và thương hiệu;
- Chính sách hỗ trợ chăn nuôi quy mô lớn;
pháp luật.
8
b. Vai trò
- Việc kiểm tra, giám sát giúp cho cơ quan quản lý nhà nước
cấp tỉnh phát hiện một số nguồn lực chưa được sử dụng hoặc sử dụng
không hiệu quả.
- Khuyến khích, động viên, tạo điều kiện cho những điển hình
sản xuất, kinh doanh giỏi.
- Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản.
c. Nội dung
- Kiểm tra hoạt động dầu tư, sản xuất NNUDCNC
- Giám sát đánh giá hoạt động DN NNUDCNC
1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ỨNG DỤNG CNC TRONG SẢN XUẤT NN
1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên
1.3.2. Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.3. Nhân tố nhận thức của các chủ thể về quản lý
1.3.4. Nhân tố quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.3.5. Nhân tố khoa học công nghệ
1.3.6. Nhân tố nguồn nhân lực, đội ngũ quản lý
(CBCCVC)
9
CHƢƠNG 2
Tum
a. Trong lĩnh vực trồng trọt
Nhân giống thành công các giống lúa, cây trồng; Áp dụng công
nghệ tưới nhỏ giọt cho trồng hoa xứ lạnh; áp dụng màng phủ nông
nghiệp, nhà lưới. Triển khai các dự án dược liệu CNC.
b. Lĩnh vực chăn nuôi
Công nghệ áp dụng chủ yếu ở mức độ trung bình. Đến nay tỉnh
đã có chủ trương thu hút đầu tư dây chuyền công nghệ vào trong
chăn nuôi gia súc, giống gia súc, xử lý chất thải, công nghệ giết mổ.
c.
Nuôi trồng thủy sản
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất: xây hệ thống bể bê
tông, hệ thống lọc nước tự động, máy quạt nước để tạo ô xy, cho ăn
thức ăn công nghiệp, mật độ nuôi dày (100-200 con/m2), năng suất
12-20 tấn/ha.
d. Lâm nghiệp
Công tác theo dõi diễn biến rừng: ứng dụng công nghệ thông tin
và công nghệ GIS vào theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trên địa
bàn tỉnh có hiệu quả.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG
CNC TRONG SẢN XUẤT NN TỈNH KON TUM
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN đối với hoạt động
UDCNC trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum
a. Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN về NNUDCNC tỉnh Kon
Tum
Bộ máy tổ chức còn khá sơ khởi với sự chỉ đạo trực tiếp từ
UBND tỉnh Kon Tum đến các Vùng, khu sản xuất NNDUCNC.
Cùng với sự tham mưu, định hướng của các sở ban ngành liên quan.
Linh Kon Tum
Trung tâm Thông tin và chuyển giao khoa học
20
công nghệ thuộc Sở KH và CN
Trung tâm giống, cây trồng, vật nuôi và thủy
20
sản thuộc Sở NN và PTNT
Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư
20
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển NNCNC
20
trực thuộc Khu NNUDCNC Măng Đen
7
Trung tâm Dạy nghề NNCNC
8
Các Doanh nghiệp hoạt động CNC
9
Mơ Rông (500 ha), thành phố Kon Tum (1.000 ha).
b. Đánh giá công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
NNUDCNC tại tỉnh Kon Tum
Đánh giá công tác xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển
NNUDCNC tỉnh Kon Tum, mức độ ảnh hưởng từ (1): hoàn toàn
không đồng ý, (5): Rất đồng ý. Kết quả điều tra thực tại các cơ quan
quản lý nông nghiệp, các cơ sở lĩnh vực NNUDCNC trên địa bàn
tỉnh với 95 cơ sở và 25 CBCCVC được thể hiện ở Bảng sau:
13
Bảng 2.2. Kết quả đo mức độ hài lòng về xây dựng quy hoạch
và kế hoạch
Nội dung
Đối tượng
Quy
trình
lập Cơ sở
quy
hoạch
kế
hoạch hiện nay CBCCVC
3,64 0,490
95
1
3
2
1,96 0,597
25
2
3
3
2,56 0,507
đã hợp lý
Nội dung quy Cơ sở
hoạch, kế hoạch
CBCCVC
phù hợp khả thi
(Nguồn: Điều tra của tác giải)
Tỷ lệ đánh giá Nội dung các văn bản
rõ ràng và dễ thực thi (%)
Số lần tuyên truyền phổ biến cho cơ
sở (buổi)
Thời gian các cơ sở nhận được văn
bản (ngày)
Tỷ lệ người liên quan biết về văn bản
ở cơ sở (%)
2015
2016
2017
38
52
78
75.8
85.5
90.2
12
25
đai, giảm thuế, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường, thương hiệu,
công nghệ, chính sách tín dụng
15
2.2.4. Thực trạng tổ chức thực hiện QLNN về UDCNC trong
sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum
a. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện QLNN về
UDCNC trong sản xuất NN tỉnh Kon Tum
UBND tỉnh Kon Tum là cơ quan chủ trì trực tiếp chỉ đạo các
hoạt động QLNN về UDCNC trong sản xuất NN. Ngoài ra còn có sự
phối hợp, tham mưu của các Sở, Ban ngành liên quan để tổ chức
thực hiện tốt hoạt động quản lý theo Kế hoạch 829/KH-UBND ngày
26/04/2016 của UBND tỉnh Kon Tum.
b. Đánh giá công tác tổ chức thực hiện QLNN về
UDCNC trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum
Kết quả điều tra thực tế tác giả nghiên cứu tiến hành tại các cơ
quan quản lý nông nghiệp, các cơ sỡ sản xuất lĩnh vực NNUDCNC
trên địa bàn tỉnh với 95 cơ sở và 25 CBCCVC với mức độ từ (1):
Hoàn toàn không đồng ý – (5) Rất đồng ý, cụ thể như sau:
Bảng 2.4. Kết quả đo mức độ hài lòng về công tác tổ chức
thực hiện QLNN về UDCNC trong sản xuất NN tại tỉnh Kon Tum
Nội dung
Đối
tượng
(3)
(4)
(5)
95
2
3
4
3,8
0,620
25
2
3
3
3,7
0,590
tượng
Năng lực của cán bộ
Cơ sở
công chức đáp ứng yêu
CBC
cầu công tác quản lý
CVC
Các điều kiện vật chất,
Cơ sở
kỹ thuật được trang bị
CBC
đầy đủ
CVC
Ứng dụng hiệu quả
Cơ sở
0,788
25
2
4
3
2,72
0,790
95
3
4
2
2,11
0,599
25
3
0,610
(Nguồn: Điều tra của tác giả)
Qua số liệu điều tra ta thấy Công tác điều hành tổ chức, phối
hợp giữa các sở, ban ngành, và các Khu NNUDCNC được đánh giá
là khá tốt. Tuy nhiên, công tác tổ chức thực hiện QLNN về UDCNC
trong sản xuất NN còn những hạn chế sau: Bộ máy còn sơ khai, lực
lượng mỏng, chưa có kinh nghiệp trong lĩnh vực NNUDCNC; Điều
kiện cơ sở vật chất, khoa học công nghệ còn thiếu.
2.2.5. Thực trạng công tác kiểm tra, xử lý vi phạm sản xuất
NNCNC tại tỉnh Kon Tum
Thực trạng công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động
sản xuất NNUDCNC chưa được chú trọng thực hiện. Hiện tại các cơ
quan ban ngành đang thực hiện ở mức theo dõi đánh giá thực hiện dự
án, quy hoạch. Chủ trương khuyến khích đầu tư thực hiện UDCNC
trong sản xuất NN trên toàn địa bàn tỉnh.
17
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG
DỤNG CNC TRONG SẢN XUẤT NN TỈNH KON TUM
2.3.1. Thành công
- Công tác tổ chức bộ máy bước đầu triển khai tương đối thông
suốt, đầy đủ từ trên xuống dưới.
- Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch Khu NNUDCNC
được hình thành và đưa vào sản xuất.
- Công tác ban hành các văn bản được kiện toàn và hướng dẫn
cụ thể từ khâu quản lý, Công tác tuyên truyền luôn được chú trọng.
Tích cực thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư.
- Công tác tổ chức thực hiện có sự liên kết và trao đổi thông tin
3.1.1. Những dự báo có liên quan đến phát triển NNUDCNC
tỉnh Kon Tum
a. Dự báo thương mại hóa công nghệ cao ứng dụng vào phát
triển nông nghiệp:
Công nghệ cao hiện nay thực sự trở thành “vũ khí” cạnh tranh
có sức mạnh và là sản nghiệp của doanh nghiệp.
b. Dự báo thị trường tiêu thụ nông, thủy sản trong nước
Người tiêu dùng hiện nay đang chuyển đổi cơ cấu thành phần
dinh dưỡng từ protein, lipit, gluxit sang các loại trái cây giàu
vitamin, khoáng chất, chất xơ nên sức tiêu thụ tăng.
c. Dự báo thị trường xuất khẩu
Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm sạch (thực phẩm an toàn) ngày
một tăng, nhất là ở các nước phát triển
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu
a. Quan điểm:
Phát triển sản xuất NNUDCNC gắn với chế biến là nhiệm vụ
mang tính chiến lược, lâu dài, tạo bước đột phá.
b. Mục tiêu phát triển
19
Phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị sản xuất NNUDCNC đến năm
2020 đạt từ 10% - 15% so với giá trị sản xuất NN của tỉnh.
3.1.3. Định hƣớng phát triển NNUDCNC tại Kon Tum
- Tiếp tục đầu tư xây dựng Khu NNUDCNC Măng Đen, Duy trì
và mở rộng quy mô vùng NNUDCNC khác.
- Hình thành chuỗi giá trị bền vững từ sản xuất đến chế biến,
mở rộng thị trường đến các nước khó như EU, Mỹ, Nhật Bản…
- Tiếp tục hỗ trợ có hiệu quả cho các doanh nghiệp trong đăng
ký thương hiệu, iếp tục chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân
nông nghiệp đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20162020) của từng địa phương nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp,
ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới vào sản xuất nhằm nâng
cao năng xuất, chất lượng sản phẩm.
- Rà soát, kiên quyết thu hồi diện tích đất đã giới thiệu, giao cho
các đơn vị, hộ gia đình để sản xuất NN đã quá thời hạn theo quy định
của Luật Đất đai nhưng không sử dụng để bố trí cho các tổ chức cá
nhân khác có nhu cầu.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch có định hướng của tư vấn,
thông tin dự án, cảnh báo về thị trường trong và ngoài nước, cũng
như các vấn đề biến đổi khí hậu. Đặc biệt phải có sự tham gia của
người dân và các ngành của tỉnh trong qua trình xây dựng và ban
hành quy hoạch tránh sự áp đặt, độc đoán.
- Đối với vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Kon
Plông:
+ UBND huyện Kon Plông phối hợp với Công ty TNHH
MTV lâm nghiệp Kon Plông rà soát diện tích rừng trồng sản
xuất có khả năng canh tác nông nghiệp lập phương án thu hồi,
chuyển đổi mục đích và giao về cho địa phương quản lý, bố trí
sử dụng theo hương tích tụ đất giới thiệu cho nhà đầu tư có tiền
21
năng phát triển nông nghiệp công nghệ cao; trước mắt, xây
dựng phương án tổ chức khai thác khoảng 2.000 ha rừng trồng
để tạo quỹ đất thu hút các dự án đầu tư NNUDCNC.
+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020
khu vực huyện Kon Plông theo hướng bố trí khoảng 10.000 ha
để phát triển NNUDCNC; trước mắt, rà soát, điều chỉnh mở
trương phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
3.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện
- Từng đơn vị chức năng xây dựng kế hoạch chi tiết để thực
hiện nhiệm vụ thúc đấy phát triển NNUDCNC theo đúng chủ trưởng
chính sách đã được ban hành.
- Giải pháp nguồn nhân lực, để nâng cao chất lượng công tác
thực hiện và nghiệp vụ điều hành dựa trên công nghệ.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, chú trọng kiểm tra và
nâng cao kiến thức chuyên môn thường xuyên.
- Hợp đồng, hợp tác với các chuyên gia, nhà khoa học và
chuyên gia quản lý có trình độ cao có khả năng đưa ra các giải
pháp công nghệ nhằm ứng dụng công nghệ cao vào phát triển
nông nghiệp. Đây là nguồn nhân lực cần thiết, làm nền tảng ban
đầu cho việc phát triển NNUDCNC.
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra – xử lý vi phạm trong
quản lý nhà nƣớc về UDCNCtrong sản xuất NN tỉnh Kon Tum
- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát phù hợp
theo định kỳ hàng tháng, quý, năm; cũng như kết hợp với cơ quan an
toàn thực phẩm để kiểm tra thường xuyên các sản phẩm được sản
xuất ra theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký và vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra và đột xuất kiểm tra hoạt động
của các cơ sỡ chăn nuôi, trồng trọt Nông, Lâm, thủy sản. Kiên quyết
23
đình chỉ nếu có vi phạm.
- Thực hiện tốt công tác thẩm định dự án và cấp dự án hiệu quả,
Đồng thời rà soát, thu hồi các dự án đã cấp cho nhà đầu tư mà không
triển khai thực hiện.