ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẢI GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc quản lý
nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
2
Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về quản lý nhà nước
về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề trên phạm vi địa
bàn thành phố Đà Nẵng
Về thời gian: giai đoạn từ năm 2012– 2016
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp;
kết hợp nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, phương pháp thu
thập số liệu, phân tích dữ liệu, tổng hợp xử lý thông tin, phân tích
thông tin, so sánh qua các giai đoạn, thời kỳ để tìm nét khác biệt.
5. Bố cục luận văn
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
xuất nông nghiệp
Theo như những nghiên cứu ,Quản lý nhà nước về ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là một quá trình từ việc
xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động
4
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; tuyên truyền,
phổ biến chính sách pháp luật về ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp; Tổ chức thực hiện pháp luật đến việc tổ chức bộ
máy thực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
a. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn,
phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ
rệt. Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không
thể thay thế được. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành
sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau.Đối tượng
của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi.Sản
xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao.
b. Đặc điểm ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp
Là quá trình triển khai các đề án, dự án ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu hoặc
chuyển giao công nghệ, bao gồm các đề án, dự án có hoạt động triển
khai thực nghiệm,sản xuất thử nghiệm nhằm nhằm tạo ra sản phẩm
công nghệ cao; xây dựng mô hình và đầu tư sản xuất sản phẩm để tạo
ra các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có chất lượng,
xuất nông nghiệp
Việc lập quy hoạch cần thực hiện các nhiệm vụ đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng nguồn lực để phát triển vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Nẵng. Đồng thời dự báo
khả năng phát triển công nghệ cao, đưa ra quan điểm, mục tiêu phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn Đà Nẵng.
6
Xây dựng phương án quy hoạch các vùng sản xuất ứng dụng
công nghệ cao trong nông, lâm nghiệp, thủy sản thành phố Đà Nẵng
với đầy đủ các tiêu chí về: loại hình công nghệ cao, quy mô, địa
điểm, quy trình kỹ thuật sản xuất, quản lý chất lượng và tiêu thụ sản
phẩm, quản lý dịch hại, tổ chức sản xuất. Đề xuất giải pháp, chính
sách, tổ chức triển khai, quản lý điều hành và sử dụng có hiệu quả
các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
1.2.4. Hỗ trợ các tổ chức cá nhân tìm hiểu về công nghệ
cao, thủ tục đăng ký công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao
Hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất để người dân tiếp cận với
nghiên cứu công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đồng thời
hướng dẫn các tổ chức cá nhân nắm rõ các quy trình thủ tục về cấp
giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các
Sở, ngành tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trình tự, thủ tục
hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, danh mục nông nghiệp công nghệ cao và danh
mục sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao được ưu tiên và khuyến
khích phát triển tại Thành phố trên website của Sở.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.3.3. Yếu tố pháp luật
1.3.4. Đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản
lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH
HƢỞNG ĐẾN QLNN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ
107°17' đến 108°20' Đông. Với vị trí địa lý chiến lược và hệ thống
giao thông thuận lợi là điều kiện quan trọng trong việc phát triển
kinh tế - xã hội, là địa bàn để thành phố Đà Nẵng giao lưu, hợp tác
giao thương, trao đổi hàng hóa với các tỉnh trong khu vực miền
Trung - Tây Nguyên, nhất là các địa phương trên tuyến hành lang
kinh tế Đông- Tây.
b. Đặc điểm địa hình
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa
có đồi núi. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ
72.491 người.
2.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
Giá trị sản xuất thuỷ sản - nông - lâm (giá so sánh năm 2010)
ước đạt 2.048 tỷ đồng, đạt 101,5% kế hoạch, tăng 3,6% so với năm
2015 (Kế hoạch tăng 2-3%); sản lượng khai thác ước đạt 34.000 tấn,
đạt 100% kế hoạch, giảm 1,4% so với năm 2015 do ảnh hưởng của
sự cố môi trường biển tại một số tỉnh miền Trung.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp,
ngành thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, ngành nông nghiệp
10
chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với ngành lâm nghiệp và ngành lâm
sản chiếm tỷ trọng rất thấp. Điều này cũng phù với điều kiện hiện
nay của Đà Nẵng là một thành phố biển.
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản giai
đoạn 2012 – 2016 (theo giá so sánh năm 2010)
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT
1
2
3
Chỉ tiêu
2012
674
Cơ cấu (%)
33,01
33,03
36,18
32,67
32,9
Lâm Nghiệp
57
59
62
63
76
Cơ cấu (%)
2,68
63,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng)
2.1.4. Tình hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Sản xuất nông nghiệp bước đầu đã thu được nhiều kết quả khá
toàn diện trên các lĩnh vực từ trồng trọt, chăn nuôi đến lâm nghiệp,
thủy sản...; năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng
được nâng cao, bước đầu hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp
tập trung theo quy hoạch; xuất hiện nhiều mô hình liên kết từ sản
xuất đến tiêu thụ theo chuỗi giá trị; kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất
ngày càng được hoàn thiện gắn với mục tiêu chương trình nông thôn
mới; nhiều ứng dụng công nghệ được áp dụng rộng rãi trong sản
xuất; cơ giới hóa phát triển nhanh ở một số khâu góp phần nâng cao
trình độ sản xuất, thay đổi tập quán sản xuất của người dân.
11
2.2. THỰC TRẠNG QLNN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Thực trạng ban hành và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp
UBND thành phố Đà Nẵng rất quan tâm đến việc ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nên đã ban hành nhiều văn
bản chỉ đạo, điều hành trong công tác quản lý nhà nước về ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Mặc dù ban
UBND thành phố Đà Nẵng đã ký quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch chi tết 2 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Xã
Hòa Phú và Xã Hòa Khương (huyện Hòa Vang).
Năm 2017, HĐND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết
số 104/2017/NQ-HĐND ngày 7/7/2017 về chính sách khuyến khích
đầu tư nông nghiệp ứng dụng CNC, nông nghiệp sạch trên địa bàn
thành phố. Thành phố đã quy hoạch 7 vùng thu hút đầu tư nông nghiệp
ứng dụng CNC với diện tích hơn 500 ha, đến nay đã thu hút 7 nhà đầu
tư tiếp cận xúc tiến triển khai các dự án. Đối với Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đã hoàn thành xong công tác quy hoạch, chọn địa
điểm, hiện đang triển khai lập đề án trình phê duyệt và thành lập Khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, diện tích 117 ha, tại xã Hòa
Ninh, huyện Hòa Vang. Thành phố đã thực hiện chính sách hỗ trợ trực
tiếp về kinh phí cho cá nhân, tổ chức có tham gia trực tiếp vào hoạt
động sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số 1936/QĐUBND ngày 13 tháng 04 năm 2017 phê duyệt địa điểm quy hoạch
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Theo quy hoạch, có 7
địa điểm hình thành vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chủ yếu tập trung ở huyện Hòa Vang.
13
2.2.4. Thực trạng hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tìm hiểu về
công nghệ cao, thủ tục đăng ký công nhận doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND các quận huyện có liên quan
tổ chức các hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật đến
người dân, quản lý du nhập các giống cây trồng, vật nuôi mới, tuyên
truyền, tập huấn hỗ trợ cho các hợp tác xã các loại cây trồng vật nuôi
trợ 50% chi phí đầu tư hạ tầng cơ sở sản xuất nhưng không quá 2 tỷ
đồng/dự án; hỗ trợ 50% chi phí đầu tư nhưng tối đa không quá 1 tỷ
đồng/mô hình sản xuất rau, hoa, cây ăn quả, được minh họa ở bảng
biểu sau:
Bảng 2.2. Danh mục dự án Đà Nẵng kêu gọi đầu tư nông nghiệp
công nghệ cao
Tên dự án
1
Dự án khu chăn nuôi
và chế biến gia súc,
gia cầm tập trung
2
Dự án sản xuất rau an Huyện Hòa
100% vốn
110 tỷ đồng
toàn
Vang
nhà đầu tư
3
4
5
Địa điểm
1000 tỷ
Hợp tác
Quang
Trà
đồng
công tư
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ cổng thông tin điện tử Chính phủ)
15
2.2.6. Thực trạng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đà Nẵng thường
xuyên theo dõi kiểm tra và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp
được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.Thanh tra,
kiểm tra các tiêu chuẩn hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Qua thanh tra cho thấy phần lớn các tổ chức, cá nhân ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đều có các sai sót.
Các sai phạm phát hiện trong quá trình thanh tra đã được kịp thời
khắc phục; tổ chức, cá nhân vi phạm đã chấp hành nghiêm túc kết
luận của thanh tra và thực hiện đầy đủ nghĩ vụ tài chính theo kết luận
của thanh tra.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG QLNNN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Thành công đạt đƣợc
gây khó khăn cho các hộ nông dân, doanh nghiệp mạnh dạn bỏ vốn
đầu tư kinh doanh, sản xuất.
- Thiếu vốn, thiếu công nghệ: Với nguồn vốn tích tụ trong dân
thấp cùng tỷ lệ vốn cấp hàng năm cho đầu tư phát triển nông nghiệp
giảm dần trong cơ cấu phân bổ ngân sách, trong khi việc đầu tư cho
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lại đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu
phải tương đối lớn và kéo dài.
- Thiếu cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi cho sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở cấp địa phương, các Hợp tác
xã cũng như các doanh nghiệp đầu tư vốn để ứng dụng công nghệ
17
cao trong sản xuất nông nghiệp. Đáng chú ý nhất là cơ chế, chính
sách về đất đai, quy hoạch phát triển, khiến các vùng sản xuất nông
nghiệp luôn phải đối mặt với nguy cơ mất đất sản xuất để phát triển
hạ tầng, kinh tế -xã hội, diện tích sản xuất lại manh mún, nhỏ lẻ khó
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả.
- Thiếu nguồn nhân lực có trình độ ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp để thuận tiện trong việc thực hành, vận
dụng sáng tạo, đưa công nghệ cao đi nhanh vào ứng dụng trong sản
xuất nông nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra sau cấp giấy chưng nhận doanh
nghiệp nông nghiệp công nghệ cao chưa được tiến hành đầy đủ, toàn
diện.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
thành phố Đà Nẵng để lựa chọn và đưa vào sản xuất các giống cây
trồng, con vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng
kháng bệnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu của địa phương.
Củng cố, thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác tại các vùng sản
xuất ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo việc tiêu thụ ổn định sản
phẩm được tạo ra từ các vùng sản xuất này. Từ đó tạo hiệu ứng “lan
toả” trong vùng và phát triển mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn Huyện, đảm bảo sự bền vững của mô
hình sản xuất.
Chủ động xây dựng mối liên kết với các doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố tạo liên kết cung ứng các dịch vụ đầu vào và đầu ra
cho các vùng sản xuất.
19
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sản xuất cho các hộ
nông dân tham gia vào sản xuất tại các vùng sản xuất ứng dụng công
nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường tính cạnh
tranh của sản phẩm. Đồng thời, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
quản lý và năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật
của các hợp tác xã, tổ hợp tác.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích ƣu đãi về
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
- Chính sách hỗ trợ hoạt động tạo ra công nghệ cao, phát triển
và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
trong sản xuất nông nghiệp
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã được phê
duyệt và đề xuất xây dựng mới các quy hoạch thuộc lĩnh vực ngành
quản lý gắn với chiến lược, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao;
-Tăng cường công tác quản lý, giám sát và nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước đối với quy hoạch, bổ sung quy hoạch cho phù hợp
với tình hình và nhiệm vụ mới, đồng thời triển khai các quy hoạch
chi tiết như quy hoạch sử dụng đất, định hình quy mô các vùng sản
xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được chọn.
- Kêu gọi sự tham gia đóng góp ý kiến của các chuyên gia nhà
khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp làm sao quy hoạch vùng ứng
dụng công nghệ cao phát huy hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế
21
của địa phương.
3.2.4. Thu hút, đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
- Tập trung đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, phấn đấu nâng
cao tỷ lệ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ ngành nông-lâmthủy sản đến năm 2025 lên 10%.
- Chú trọng liên kết, hợp tác với các viện, trường đại học, gắn
kết với các tỉnh, thành phố có điều kiện phát triển nông nghiệp công
nghệ cao trong việc nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao khoa học công
nghệ, nhất là đào tạo chuyên gia về lĩnh vực công nghệ sinh học và
chế biến nông-lâm-thủy sản.
- Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cho các tổ
hợp tác, hợp tác xã; đẩy mạnh liên kết đào tạo, huấn luyện đội ngũ
nhân lực tham gia, phục vụ cho cơ giới hóa trong sản xuất; đào tạo
nghề cho nông dân.
ngành, sản phẩm chủ lực, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham
gia chuỗi giá trị các trang thiết bị cần thiết thực hiện kiểm định
nhanh tại hiện trường để tự giám sát chỉ tiêu về an toàn thực phẩm,
thiết kế bao bì, tem nhận diện sản phẩm, quảng bá và truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, tạo điều kiện dẫn dắt, thúc đẩy phát triển nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao.
3.2.7. Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đại vào công
tác quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp
- Nghiên cứu các đề tài khoa học quản lý nhà nước về ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp để có thể ứng dụng
vào thực tiễn công tác quản lý.
- Tổ chức các hội thảo, tham quan học hỏi thực tế tại các địa
23
phương đã ứng dụng thành công và quản lý hiệu quả công tác quản
lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Tạo điều kiện để các chuyên gia, các nhà khoa học đề xuất,
kiến nghị các phương án về quản lý nhà nước đối với ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là công tác quy hoạch.
- Có kinh phí hợp lý cho các đề tài khoa học nghiên cứu về
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
3.3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.3.1 Kiến nghị
Kiến nghị UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Sở Khoa học công nghệ.