Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HẢI GIANG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HẢI GIANG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2018



1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp ............................................................................. 20
1.2.3. Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp .............................................................................................................. 21
1.2.4. Hỗ trợ các tổ chức cá nhân tìm hiểu về công nghệ cao, thủ tục
đăng ký công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ...... 22


1.2.5. Xây dựng chính sách ứu đãi, thu hút đầu tƣ vào ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp .............................................................. 24
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp .............................................................. 25
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ........... 26
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 26
1.3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 28
1.3.3. Yếu tố pháp luật ............................................................................ 29
1.3.4. Đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc
về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ................................ 31
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .................................................................................. 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................... 34
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QLNN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP .............................................................................................. 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 34
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 40
2.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 43
2.1.4. Tình hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp

3.1.2. Định hƣớng quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong
sản xuất nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng ................................................ 69


3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................................. 70
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích ƣu đãi về ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ..................................................... 70
3.2.2. Tăng cƣờng hỗ trợ, tập huấn, hƣớng dẫn kỹ thuật cho các tổ chức,
cá nhân về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp .................. 77
3.2.3. Hoàn thiện quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp ............................................................................................. 75
3.2.4. Thu hút, đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp
ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
nông nghiệp ..................................................................................................... 74
3.2.5. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã đƣợc cấp phép ........ 78
3.2.6. Tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ vào ứng dụng công nghệ cao trong
sản xuất nông nghiệp ....................................................................................... 79
3.3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ .......................................................................... 80
3.3.1. Đề xuất .......................................................................................... 80
3.3.2 Kiến nghị ........................................................................................ 81
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .................................................................................. 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2.1.

Diễn biến khí hậu thành phố Đà Nẵng từ năm 2012 2016

Trang

37

2.2.

Cơ cấu lao động của thành phố phân theo trình độ

42

2.3.

Cơ cấu lao động của thành phố phân theo ngành nghề

43

2.4.

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn
2012 – 2016 (theo giá so sánh năm 2010)

44

Một số mô hình tiêu biểu về ứng dụng công nghệ cao
2.5.


Danh mục dự án Đà Nẵng kêu gọi đầu tƣ nông nghiệp
công nhệ cao
Chỉ tiêu kế hoạch tốc độ tăng trƣởng ngành nông nghiệp
2015-2020,2020-2030

60

69


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ
2.1.
2.2.
2.3.

Bản đồ quy hoạch vùng SXNN công nghệ cao thành
phố Đà Nẵng
Tăng trƣởng GRDP Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2016
Số lƣợng, cơ cấu công chức chia theo trình độ chuyên
môn

Trang

35
40

bƣớc đầu đã đƣợc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, góp phần tăng năng suất,
sản lƣợng cây trồng, vật nuôi góp phần nâng cao thu nhập. Tuy nhiên, sản
xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn hiện nay vẫn nhiều hạn chế, chỉ
dừng lại ở một số mô hình sản xuất nhỏ, chỉ mới tập trung vào việc ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật về giống, đầu tƣ cơ sở hạ tầng thiết yếu, chƣa ứng dụng
công nghệ tự động hóa, thông tin, cũng nhƣ quy trình canh tác tiên tiến ...
rộng rãi trong sản xuất, công tác quy hoạch quản lý, kiểm tra chỉ mới thí điểm
ở một số vùng.
Để nông nghiệp thực sự là một thế mạnh của Đà Nẵng trong bối cảnh hội
nhập, có thƣơng hiệu mạnh và đủ sức cạnh tranh ở thị trƣờng trong nƣớc và


2
quốc tế cần phải tiến hành đầu tƣ mạnh mẽ và bài bản cho sản xuất nông
nghiệp, mở rộng và phát triển hơn nữa các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, đào tạo và hỗ trợ ngƣời nông dân trong sản xuất với sự đồng
hành của mô hình liên kết 4 nhà: Nhà nƣớc – nhà khoa học – nhà doanh
nghiệp và nhà nông sẽ là hƣớng đi đột phá của nông nghiệp Việt Nam trong
thời đại mới.
Trong bối cảnh thành phố Đà Nẵng đang đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa
và công nghiệp hóa, tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
đang có xu hƣớng giảm nhanh thì việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
nông nghiệp càng trở nên cấp bách và cần thiết. Do đó tác giả chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc quản lý nhà nƣớc về
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

trung bình;; phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu từ các nguồn định tính khác nhau;
phƣơng pháp khái quát hóa thông qua các mô hình dự báo, ...
Phƣơng pháp tổng hợp xử lý thông tin:
Các tài liệu thu thập đƣợc tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa, sắp xếp phù
hợp với nội dung của luận văn.
Phƣơng pháp phân tích thông tin, so sánh:
Trên cơ sở phân tích số liệu theo các tiêu chí, nội dung phù hợp với luận
văn tác giả sẽ tiến hành so sánh qua các năm qua các nội dung để tìm ra
những nét khác biệt trong công tác quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


4
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Liên quan đến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là
vấn đề đƣợc rất nhiều cấp lãnh đạo, nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Đã có
nhiều bài viết, công trình nghiên cứu của nhiều tác giả dƣới nhiều gốc độ khác
nhau nhƣ:
- Sách “Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn” của
Phạm Kim Giao, khái quát chung về quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nông
nghiệp nông thôn, nêu lên những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với
nông nghiệp và nông thôn, cơ chế đổi mới, phát triển. Nông thôn là địa bàn để
ngƣời nông dân sinh sống và phát triển, là một bộ phận quan trọng cấu thành
xã hội, đặc biệt là đối với các quốc gia có sản xuất nông nghiệp là nền tảng
nhƣ Việt Nam. Nông thôn Việt Nam có chức năng chính: sản xuất, cung ứng
nông phẩm cho xã hội và giữ bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc và đảm
bảo môi trƣờng sinh thái. Cho nên, phát triển nông thôn là một tất yếu đặt ra
trong giai đoạn hiện nay và mai sau.
- Nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với nông nghiệp và phát triển
nông nghiệp có Luận án tiến sỹ của Hoàng Sỹ Kim, Đổi mới quản lý nhà

cao và các chính sách phát triển” bàn về NNCNC sử dụng nhiều công nghệ
cao và CNSH là chủ đạo để chọn, tạo và sản xuất giống; CNTT dùng để điều
khiển tự động ẩm độ, nhiệt độ,quá trình sinh trƣởng, phát triển; Công nghệ vật
liệu sử dụng màn che chắn trong bảo vệ thực vật, màn lọc quang phổ, giảm
nhiệt, giảm tia cực tím, giá thể,phân bón...điều chỉnh quang hợp hô hấp ;
Công nghệ năng lƣợng trong chiếu xạ, triệt sản côn trùng và các công nghệ
khác nhƣ bảo quản, quản lý...
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Thị Mai Anh (2013), về “ Phát triển
nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam” với mục tiêu là nhằm làm rõ một số
khái niệm và vai trò của nông nghiệp công nghệ cao đối với phát triển kinh tế


6
- xã hội, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp công nghệ cao.
Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững và quản lý nhà nƣớc
nhằm phát triển nông nghiệp bền vững có Luận văn thạc sỹ của Khuất Văn
Hợp, Quản lý nhà nƣớc nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững ở
tỉnh Vĩnh Phúc (2010) ;Luận văn thạc sỹ của Kiều Anh Vũ, Nông nghiệp phát
triển bền vững ở thành phố Cần Thơ (2011); Luận văn thạc sỹ của Nguyễn
Quốc Khanh, Quản lý nhà nƣớc nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền
vững ở tỉnh Bến Tre (2013). Các luận văn này đã chỉ rõ đƣợc cơ sở lý luận về
nông nghiệp phát triển bền vững với các yếu tố cấu thành; một số vấn đề cơ
bản về quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững;
phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp và đƣa ra các quan điểm, giải
pháp cơ bản cho nông nghiệp phát triển bền vững.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Xuân Minh (2012), về “ Quản lý nhà
nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” với mục tiêu là
nhằm làm rõ một số khái niệm và vai trò của khoa học công nghệ, quản lý nhà
nƣớc về ứng dụng công nghệ cao đối với phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất

nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng nhằm phát triển ngành nông nghiệp của thành phố theo
mục tiêu đề ra.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao
trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


8
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc
về việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng


9
CHƢƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nông nghiệp và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của
nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các

Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là
ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc
ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay
thế đƣợc. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhƣng
nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau.
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật
nuôi
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao.
b. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện
đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao,
thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành


11
sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.[12]
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là nền nông nghiệp
áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất bao gồm: công nghiệp hóa nông
nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ
thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng,
giống vật nuôi có năng suất và chất lƣợng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên
một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là quá trình triển
khai các đề án, dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
trên cơ sở kết quả nghiên cứu hoặc chuyển giao công nghệ, bao gồm các đề

nghệ mô, hom;
Trồng rừng kinh tế theo phƣơng pháp thâm canh;
Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống định
vị toàn cầu trong quản lý và bảo vệ rừng.
Trong thủy sản: Nhân nhanh và sản xuất giống thủy sản có năng suất,
chất lƣợng cao, tập trung vào một số đối tƣợng thủy sản chủ yếu, nhƣ: Tôm
sú, tôm thẻ chân trắng, các loại cá nƣớc ngọt, cá biển có giá trị cao, nhuyến
thể hai mảnh vỏ;
Nuôi thâm canh, siêu thâm canh, tự động kiểm soát và xử lý môi trƣờng
bằng các công nghệ tiên tiến (chemicalfog, biofloc, lọc sinh học) trong nuôi
trồng một số loài thủy sản, nhƣ: cá, tôm, cua nƣớc ngọt…
Sản xuất thức ăn, các loại thuốc phòng trị bệnh thủy sản, sản xuất các bộ
kít chẩn đoán nhanh bệnh trên các đối tƣợng nuôi thủy sản;
Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để quy
hoạch, quản lý và khai thác nguồn lợi hải sản, các vùng nuôi trồng thủy sản.
Trong thủy lợi: Ứng dụng công nghệ tự động hóa, viễn thám và hệ thống
thông tin địa lý để quản lý, khai thác và điều hành các công trình thủy lợi;


13
Sản xuất vật liệu mới, thiết bị và thi công các công trình thủy lợi;
Xây dựng và mở rộng mô hình ứng dụng công nghệ tƣới tiết kiệm cho
một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp.
Trong chế biến, bảo quản: Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học,
các chất phụ gia thiên nhiên, các chất màu để bảo quản và chế biến nông, lâm,
thủy sản;
Xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm
nông sản;
Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản và chế biến gỗ; vật liệu và
công nghệ nano để nâng cao độ bền cơ học, độ bền sinh học của gỗ rừng

nƣớc theo nghĩa rộng; quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các hoạt động từ
ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản lý và vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng
quản lý cần thiết của Nhà nƣớc.
Hoạt động quản lý nhà nƣớc chủ yếu và trƣớc hết đƣợc thực hiện bởi tất
cả các cơ quan nhà nƣớc, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể
quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu đƣợc nhà nƣớc uỷ quyền, trao
quyền thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Trong Luận án tiến sỹ của Hoàng Sỹ Kim, tác giả cho rằng: Quản lý nhà
nƣớc về nông nghiệp là hoạt động sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hƣớng
dẫn, kiểm tra… của hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc từ Trung ƣơng tới địa
phƣơng đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, chuyên môn của ngành Nông nghiệp để khai thác
và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nƣớc, nhằm đạt đƣợc mục tiêu xác
định với hiệu quả cao nhất
Hiện nay vẫn chƣa có khái niệm cụ thể hoặc định nghĩa chính xác về
Quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp


15
song từ khái niệm quản lý nhà nƣớc ở trên chúng ta có thể hiểu khái niệm
quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nhƣ
sau:
Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp là sự tác động mang tính tổ chức và quyền lực của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền lên các quan hệ xã hội trong lĩnh vực ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động ứng dụng
công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp diễn ra theo đúng quy định của
Pháp luật và nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
Quản lý nhà nƣớc về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status