Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Yên Hòa - Pdf 58

THPT YÊN HÒA

ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ II
MÔN VẬT LÝ 12
Họ tên…………………………………………
Lớp……………………………………………

=

𝟏
√𝑳𝑪
𝒊=

𝑫
𝒂

𝜺 = 𝒉𝒇
𝑬 = 𝒎𝒄𝟐

Năm học 2017-2018


PHẦN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Mạch LC (mạch dao động điện từ)
- Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thành một C
mạch điện kín gọi là mạch dao động.
-

L



c. Hiệu điện thế tức thời giữa hai bản tụ điện:

u = U 0 cos(t +  )



d. Dòng điện tức thời trong mạch LC: i = I 0 cos  t +  +

f =

Tần số:



2

1
2 LC

q0
C

Với

U0 =

Với

I 0 =  q0

= CU 02 = LI 02 = const
2C 2
2

Trong quá trình dao động điện từ, có sự chuyển hoá qua lại giữa năng lượng điện trường và năng lượng từ
trường nhưng tổng năng lượng điện từ là không đổi.
2


3. Hệ dao động
Trên thực tế, các mạch dao động điện từ đều có điện trở nên năng lượng toàn phần bị tiêu hao, dao động điện
từ trong mạch bị tắt dần. Để tạo dao động duy trì cho mạch, phải bù đắp phần năng lượng đã bị tiêu hao sau
mỗi chu kì. Người ta sử dụng đặc tính điều khiển của tranzito để tạo dao động duy trì. Khi đó ta có hệ dao
động.
4. Điện từ trường – Sóng điện từ
a. Giả thuyết của Maxoen
Tại bất cứ nơi nào, khi có từ trường biến thiên theo thời gian thì sẽ sinh ra trong không gian xung quanh đó
một điện trường xoáy (đường sức là đường cong khép kín) biến thiên theo thời gian. Ngược lại khi điện trường
biến thiên theo thời gian thì cũng sinh ra trong không gian xung quanh một từ trường xoáy (đường sức là
đường cong khép kín) biến thiên theo thời gian.
b. Điện từ trường
- Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên cùng tồn tại trong không gian. Chúng có thể chuyển hóa
lẫn nhau trong một trường thống nhất được gọi là điện từ trường.
- Trong thực tế, khi nói tới điện trường hay từ trường là chỉ xét tới từng mặt của một chỉnh thể là điện từ
trường mà thôi, không bao giờ có sự tồn tại riêng biệt của điện trường hay từ trường cả.
c. Sóng điện từ. Đặc điểm - tính chất của sóng điện từ
Điện từ trường lan truyền trong không gian, kể cả trong chân không dưới dạng sóng. Đó là sóng điện từ.
- Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường vật chất và cả trong chân không (không cần môi trường
truyền sóng).
-


b. Nguyên tắc thu sóng điện từ
-

Anten chính là một dạng dao động hở, dùng để thu và phát sóng điện từ trong không gian.

- Nguyên tắc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện từ, để thu được sóng điện từ có tần số
f, thì ta cần phải điều chỉnh C hoặc L của mạch chọn sóng (là mạch LC) sao cho tần số riêng f0 của mạch bằng
với f.
-

Bước sóng điện từ thu được là :

= cT= c2

LC

3


CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG
1. Tán sắc ánh sáng
a. Tán sắc ánh sáng
❖ Tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các
chùm ánh sáng đơn sắc, trong đó chùm màu đỏ bị lệch ít nhất, chùm màu
tím bị lệch nhiều nhất.
❖ Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của môi
trường trong suốt phụ thuộc vào tần số (bước sóng) của ánh sáng.
- Ánh sáng có tần số nhỏ (bước sóng dài) thì chiết suất của môi trường bé.
- Ngược lại ánh sáng có tần số lớn (bước sóng ngắn) thì chiết suất của môi trường lớn.

Vân sáng

Vân sáng
trung tâm

a

D

Vân tối

F2

Hai khe hẹp

Màn chắn

Màn chắn

4


- Hiệu đường đi:

d 2 − d1 =

ax
D

- Vân sáng là vị trí hai sóng kết hợp gặp nhau và tăng cường lẫn nhau.


( k = 0,  1,  2, …gọi là bậc giao thoa)

1
1  D


xt =  k  +  i =  k  + 
2
2 a



c. Kết luận
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng và giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có
tính chất sóng.
d. Một số công thức tính nhanh


Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân
giảm n lần so với trong không khí:



n =  n ; i n = i n

Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân
trung tâm)

L

L
L
+ Nếu hai đầu là hai vân sáng thì: i =
+ Nếu hai đầu là hai vân tối thì: i =
n −1
n
+ Nếu một đầu là vân sáng, một đầu là vân tối thì: i =

L
n − 0,5



Khoảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k:
D
xMin = [kt − (k − 0,5)đ ] Khi vân sáng và vân tối nằm khác phía đối với vân trung tâm.
a
D
xMax = [kđ + (k − 0,5)t ] Khi vân sáng và vân tối nằm cùng phía đối với vân trung tâm.
a
e. Sự trùng nhau của các bức xạ 1, 2, … (khoảng vân tương ứng là i1, i2, …)
+ Trùng nhau của các vân sáng:

xs = k1i1 = k 2i2 = ...



k11 = k 2 2 = ...

+ Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng trùng nhau: xmin=k1i1=k2i2=… trong đó k1, k2,… là số

ax
kD

(k  Z )

Với 0,38m    0,76m  các giá trị của k 

- Vân tối :

x = (k + 0,5)

D   =
a

ax
(k + 0,5) D

(k  Z )

Với 0,38m    0,76m  các giá trị của k 
3. Máy quang phổ. Các loại quang phổ
6


a. Máy quang phổ
 Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn
sắc khác nhau, dùng để nhận biết cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do nguồn sáng phát ra.


Cấu tạo


Do chất khí hay hơi ở áp
Do chiếu một chùm ánh
Do các vật rắn, lỏng, khí
suất thấp khi được kích thích sáng qua một khối khí hay hơi
có tỉ khối lớn khi được kích
được nung nóng ở nhiệt độ
phát ra.
thích phát ra.
thấp.

Đặc điểm

Không phụ thuộc vào
thành phần cấu tạo của nguồn
Mỗi nguyên tố hóa học đều
sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt có một quang phổ vạch phát xạ
Mỗi nguyên tố hoá học
độ của nguồn sáng
đặc trưng riêng cho nguyên tố đều có một quang phổ vạch
Nhiệt độ càng cao, miền đó (về số vạch, màu vạch, vị trí hấp thụ đặc trưng riêng cho
phát sáng càng mở rộng về vạch và độ sáng tỉ đối giữa các nguyên tố đó.
vùng ánh sáng có bước sóng vạch)
ngắn.

Ứng dụng

Dùng đo nhiệt độ của
Dùng xác định thành phần
Dùng xác định thành phần


Tính chất

-

Tác dụng kính ảnh.

-

Tác dụng kính ảnh.

-

Tác dụng kính ảnh.

-

Tác dụng vật lí: gây ra
hiện tượng quang điện.

-

Tác dụng vật lí: gây ra
hiện tượng quang điện.

-

Tác dụng hoá học: ion
hóa không khí, phản ứng


quang hoá, tác dụng phát
quang…

quang hoá, tác dụng phát
quang…

-

Tác dụng sinh học.

-

-

Bị nước, thủy tinh hấp
thụ mạnh.

Tác dụng sinh học: diệt
khuẩn, huỷ diệt tế bào …

-

Có khả năng đâm xuyên.

-

Trong công nghiệp: dò
tìm vết nứt, trầy xước trên
bề mặt sản phẩm.


c : tốc độ ánh sáng trong chân không.
 : hằng số điện môi.

o

 : độ từ thẩm.

o

v : vận tốc độ ánh sáng trong môi trường có hằng số điện môi 

o

- Hệ thức về chiết suất của môi trường

và độ từ thẩm

.

n = 

8


CHƯƠNG VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng quang điện ngoài. Các định luật quang điện
a. Hiện tượng quang điện ngoài (hiện tượng quang điện)
Hiện tượng quang điện là hiện tượng khi chiếu ánh sáng thích hợp vào mặt kim loại
thì các electron ở mặt kim loại bị bật ra khỏi bề mặt kim loại.
b. Các định luật quang điện

f: tần số của sóng ánh sáng đơn sắc

h=6,625.10 Js: hằng số Plăng

c=3.108m/s: vận tốc ánh sáng

-34

- Phân tử, nguyên tử, electron … phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
- Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c=3.108m/s trong chân không.
b. Công thức Anhxtanh

 = A + Wd 0 max 

hc hc 1
1
= + me v02max = hf 0 + me v02max
 0 2
2

 : lượng tử năng lượng (J)

A : công thoát (J)

Wd 0max : động năng ban đầu cực đại (J)

0 : giới hạn quang điện của kim loại (m)

f 0 : tần số giới hạn (Hz)


 Giải thích hiện tượng quang dẫn bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào bán dẫn (   0 ;

f  f0 ;   Ath ) thì trong bán dẫn sẽ xuất hiện thêm

lectron dẫn và lỗ trống. Do đó, mật độ hạt tải điện trong bán dẫn tăng, độ dẫn điện của bán dẫn tăng, tức là điện
trở suất của nó giảm. Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất cùa nó càng nhỏ.
5. Quang điện trở - pin quang điện
a. Quang điện trở
Quang điện trở là một điện trở được làm bằng chất bán dẫn và có giá trị điện trở thay đổi được khi cường
độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi. Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang điện trong.
b. Pin quang điện
Pin quang điện là nguồn điện, trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. Hoạt động dựa
trên hiện tượng quang điện trong.
6. Sự hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng. Hiện tượng hấp thụ ánh sáng
Hiện tượng hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ của chùm ánh sáng
truyền qua nó.
Định luật về hấp thụ ánh sáng
Cường độ của chùm ánh sáng đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụ, giảm theo định luật hàm mũ của
độ dài đường đi của tia sáng.

I = I 0e− d

I : cường độ chùm ánh sáng đang xét I 0 : cường độ chùm ánh sáng tới
:

hệ số hấp thụ của môi trường

d : độ dài đường đi của tia sáng


- Trong y học: làm dao mổ trong phẫu thuật …
- Trong thông tin liên lạc: dùng trong liên lạc vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, điều kiển tàu vũ trụ …
- Trong công nghiệp: dùng để khoan, cắt, tôi … với độ chính xác cao.
- Trong trắc địa: dùng để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng …
8. Mẫu nguyên tử Bo. Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
a. Các tiên đề Bo
 Tiên đề về trạng thái dừng
- Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng
nguyên tử không bức xạ năng lượng.
- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân trên những quĩ đạo xác
định gọi là quĩ đạo dừng.
- Trong nguyên tử hidro, khi electron đang ở quĩ đạo dừng n thì bán kính

rn = n2 r0 (n là số nguyên và

r0=5,3.10-11m là bán kính Bo)



Quĩ đạo

K (n = 1)

L (n = 2)

M (n = 3)

N (n = 4)

O (n = 5)

đúng bằng hiệu

EM − EN

EM

EN

thì chuyển sang trạng thái dừng

sang trạng thái dừng có mức năng lượng

 = hf MN = EM − EN
thấp mà hấp thụ một phôtôn có năng lượng

EM .

b. Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
Quang phổ vạch của nguyên tử Hidro gồm 3 dãy

11


Hình VII.3

- Dãy Lai-man gồm các vạch trong vùng tử ngoại. Được tạo thành khi electron chuyển từ quĩ đạo bên ngoài về
quĩ đạo K.
- Dãy Ban-me gồm các vạch trong vùng tử ngoại và 4 vạch nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Được tạo
thành khi electron chuyển từ quĩ đạo ở phía ngoài về quĩ đạo L.
Vạch đỏ


p (mang điện tích +e ) và Nơtrôn: kí hiệu 01n , không mang điện.

X

A = số nuclôn : số khối
Z = số prôtôn = điện tích hạt nhân: nguyên tử số
N = A − Z : số nơtrôn

R = 1, 2 .10

 Bán kính hạt nhân nguyên tử:

−15

1
3

A (m)

b. Đồng vị:
Những nguyên tử đồng vị là những nguyên tử có cùng số prôtôn ( Z ), nhưng khác số nơtrôn (N)
hay số nuclôn (A).
1
1

Ví dụ: Hidrô có ba đồng vị

2
1

Khối lượng hạt nhân

mhn

A
Z

X

luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nuclôn tạo thành hạt nhân đó một lượng m

.

m = Z .mp + ( A − Z ).mn − mhn
 Năng lượng liên kết

Wlk

của hạt nhân

A
Z

X

- Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân (hay năng lượng thu vào để phá vỡ
một hạt nhân thành các nuclôn riêng biệt).
o

Khi đơn vị của: Wlk  = J ;  mp  =  mn  =  mhn  = kg

a. Phản ứng hạt nhân
- Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn tới sự biến đổi sự biến đổi của hạt nhân.
A1
Z1

X1 +

A2
Z2

X2 →

A3
Z3

X3 +

A4
Z4

X4

- Có hai loại phản ứng hạt nhân
+ Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác (phóng xạ)
+ Phản ứng tương tác giữa các hạt nhân với nhau dẫn đến sự biến đổi thành các hạt nhân khác.
Các hạt thường gặp trong phản ứng hạt nhân

Chú ý:

Prôtôn ( 1 p = 1 H ) ; Nơtrôn ( 0 n ) ; Heli ( 2 He =

- Liên hệ giữa động lượng và động năng

W = mc 2 +

1
mv 2
2

p = 2mWd
2

hay

p2
Wd =
2m

c. Năng lượng trong phản ứng hạt nhân
- Trong trường hợp m (kg ) ; W ( J ) :

W =  (m1 + m2 ) − (m3 + m4 ) c 2 =  (m3 + m4 ) − (m1 + m2 ) c 2 ( J )
- Trong trường hợp m (u ) ; W ( MeV ) :

W =  (m1 + m2 ) − (m3 + m4 ) 931,5 = (m3 + m4 ) − (m1 + m2 )  931,5 ( MeV )
Nếu (m1 + m2 )  (m3 + m4 ) thì W  0 : phản ứng tỏa năng lượng
Nếu (m1 + m2 )  (m3 + m4 ) thì W  0 : phản ứng thu năng lượng
3. Phóng xạ
a. Phóng xạ
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các
hạt nhân khác.

- Phóng xạ  :

A
Z

X → +10 e +

A
Z −1

Y

X * → 00 + ZA X

Loại Tia

Bản Chất

Tính Chất

()

Là dòng hạt nhân nguyên tử Heli ( 24 He ), chuyển động Ion hoá rất mạnh.
Đâm xuyên yếu.
với vận tốc cỡ 2.107m/s.

(-)

Là dòng hạt êlectron ( −10 e) , vận tốc  c



, T: không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc vào bản chất bên trong của chất phóng

(đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ)

xạ
 Định luật phóng xạ
Số hạt (N)

Khối lượng (m)

Độ phóng xạ (H)

(1 Ci = 3,7.1010 Bq)

Trong quá trình phân rã, số hạt
Trong quá trình phân rã, khối - Đại lượng đặc trưng cho tính
nhân phóng xạ giảm theo thời gian lượng hạt nhân phóng xạ giảm theo phóng xạ mạnh hay yếu của chất
thời gian tuân theo định luật hàm phóng xạ.
tuân theo định luật hàm số mũ.
số mũ.
- Số phân rã trong một giây.

N(t ) = N0 . 2



t
T


o N (t ) : số hạt nhân phóng xạ

o m(t ) : khối lượng phóng xạ

o H ( t ) : độ phóng xạ còn lại sau

còn lại sau thời gian t .


còn lại sau thời gian t .

thời gian t .

Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t
15


−t

N = N 0 2 T = N 0 e −t


Số hạt nguyên tử bị phân rã sau thời gian t

N = N 0 − N = N 0(1 − e − t )

N cũng bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt ( hoặc e+ hoặc e-) được tạo thành.
−t
T


N0
m0



Phần trăm chất phóng xạ còn lại

m
N
= e −t hoặc
= e − t = 2 T
N0
m0



Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t



(g)

−t

m1 =

N
A
N
A1 = A1 0 (1 − e −t ) = 1 m0 (1 − e −t )


X+

A2
Z2

X + k 01n + 200MeV

* Phản ứng phân hạch dây chuyền
- Nếu sự phân hạch tiếp diễn liên tiếp thành một dây chuyền thì ta có phản ứng phân hạch dây chuyền, khi
đó số phân hạch tăng lên nhanh trong một thời gian ngắn và có năng lượng rất lớn được tỏa ra.
16


- Điều kiện để xảy ra phản ứng dây chuyền: xét số nơtrôn trung bình k sinh ra sau mỗi phản ứng phân hạch
( k là hệ số nhân nơtrôn).
+ Nếu k  1 : thì phản ứng dây chuyền không thể xảy ra.
+ Nếu k = 1 : thì phản ứng dây chuyền sẽ xảy ra và điều khiển được.
+ Nếu k  1 : thì phản ứng dây chuyền xảy ra không điều khiển được.
+ Ngoài ra khối lượng 235
92U phải đạt tới giá trị tối thiểu gọi là khối lượng tới hạn mth .
* Nhà điện nguyên tử
Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân.
b. Phản ứng nhiệt hạch
* Phản ứng nhiệt hạch
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
2
1

H + 12 H → 23 H + 01n + 3, 25 MeV

đây sai?
A. Năng lượng điện từ của mạch không thay đổi theo thời gian.
B. Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện.
C. Cường độ dòng điện trong mạch và điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hòa ngược pha nhau
D. Năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm.
4.4. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4 μH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ
10 pF đến 640 pF. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị
A. từ 2.10-8 s đến 3,6.10-7 s.
B. từ 4.10-8 s đến 2,4.10-7 s.
-8
-7
C. từ 4.10 s đến 3,2.10 s.
D. từ 2.10-8 s đến 3.10-7 s.
4.5. (GDTX 2013) Một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự
cảm xác định. Biết tần số dao động riêng của mạch là f. Để tần số dao động riêng của mạch bằng 2f thì phải
thay tụ điện trên bằng một tụ điện có điện dung là:
A. C/4
B. 4C
C. C/2
D. 2C
4.6. Một mạch dao động điện từ gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và hai tụ điện C1 và C2. Khi mắc
cuộn dây riêng với từng tụ C1, C2 thì chu kì dao động của mạch tương ứng là T1=3ms, T2=4ms. Chu kì dao
động của mạch khi mắc đồng thời cuộn dây với C1 song song C2 là:
A. 5ms
B. 7ms
C. 10ms
D. Một giá trị khác.
4.7. (MH2017) Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 2 V và tần số 50 kHz vào hai đầu đoạn mạch gồm điện
1
trở có giá trị 40 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm

4.11. (ĐH 2018) Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc 10 rad/s. Biết điện
tích cực đại của một bản tụ điện là 1nC. Khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là 6µA thì điện tích
của một bản tụ điện có độ lớn bằng
A. 8.10-10 C.
B. 4.10-10 C.
C. 2.10-10 C.
D. 6.10-10 C.
18


4.12. Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và
cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì là
A. T = 4Q0
B. T = Q 0
C. T = 2Q0
D. T = 3Q0
I0
I0
I0
2I 0
4.13. (CĐ2013) Một mạch dao động LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại
của tụ điện là q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong
mạch bằng 0,5I0 thì điện tích của tụ điện có độ lớn
A.

q0 2
2

B.


hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là
A. 4/ µC
B. 3/ µC
C. 5/ µC
D. 10/ µC
4.17. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5µH và tụ điện có điện dung
5µF. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản
−6

tụ điện có độ lớn cực đại là A. 5  . 10 s

−6

B. 2,5  . 10 s

−6

C. 10  . 10 s

−6

D. 10 s

4.18. (CĐ2013) Mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích cực đại của tụ điện là q0=10-6 C và cường
độ dòng điện cực đại trong mạch là I0=3π mA. Tính từ thời điểm điện tích trên tụ là q0, khoảng thời gian ngắn
nhất để cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng I0 là
A. 10/3 ms.
B. 1/6 µs.
C. 1/2 ms.
D. 1/6 ms.

cực đại là 20mA hoặc 10 mA. Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=(9L1+4L2) thì trong mạch
có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là
A. 9 mA.
B. 4 mA.
C. 10 mA.
D. 5 mA.
4.22. Một mạch dao động điện từ LC với L=100mH và C=10F. Tại thời điểm dòng điện trong mạch là 20mA
thì hiệu điện thế hai bản tụ điện là 4V. Hiệu điện thế cực đại trên bản tụ là
A. 2 5 V
B. 5 2 V
C. 4 2 V
D. 4 5 V
19


4.23. (MH2017) Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cho độ tự cảm của cuộn cảm
là 1 mH và điện dung của tụ điện là 1 nF. Biết từ thông cực đại qua cuộn cảm trong quá trình dao động bằng
5.10−6 Wb. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện bằng
A. 5 V.
B. 5 mV.
C. 50 V.
D. 50 mV.
4.24. (CĐ2014) Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện
dung C đang có dao động điện từ tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện; u và I là điện áp giữa
hai bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là
A. i 2 = LC(U 02 − u 2 )

B. i 2 =

C 2

điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo
động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng .10-6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng
8I. Giá trị của r bằng
A. 0,25
B. 1
C. 0,5
D. 2
A.

4.27. * Cho mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=4mH, tụ điện có điện dung C=0,1µF,
nguồn điện có suất điện động E=3mV và điện trở trong r=1Ω. Ban đầu mạch dao động được nối vào hai cực
của nguồn, khi có dòng điện chạy ổn định trong mạch, ngắt mạch ra khỏi nguồn. Tính điện tích trên tụ điện
khi năng lượng từ trường trong cuộn dây gấp 3 lần năng lượng điện trường trong tụ điện
A. 3.10-8 C
B. 2.10-8 C
C. 6.10-7 C
D. 5.10-8 C
4.28. * Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm và hai tụ điện giống hệt nhau ghép nối tiếp. Hai
bản của một tụ được nối với nhau bằng khóa K. Ban đầu khóa K mở. Cung cấp năng lượng cho mạch dao
động thì điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn cảm là 6 6(V ) . Sau đó vào đúng thời điểm dòng điện qua cuộn
dây có cường độ bằng giá trị hiệu dụng thì đóng khóa K. Điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn dây sau khi đóng
khóa K là
A. 9 3(V )
B. 9(V )
C. 12(V )
D. 12 6(V )
4.29. Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung 5 F. Nếu mạch
có điện trở thuần 10-2 , để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12V
thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng
A. 72 mW.

A. của cả hai sóng đều giảm.
B. của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.
C. của cả hai sóng đều không đổi.
D. của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng.
4.35. (TN 2011) Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
A. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
B. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
C. tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
D. tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
4.36. (TN2014) Phát biểu nào sau đây sai?
A. đều tuân theo quy luật phản xạ
C. đều truyền được trong chân không

Sóng điện từ và sóng cơ
B. đều mang năng lượng
D. đều tuân theo quy luật giao thoa

4.37. (TN 2013) Khi nói về sóng ngắn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sóng ngắn phản xạ tốt trên tầng điện li. B. Sóng ngắn không truyền được trong chân không.
C. Sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất.
D. Sóng ngắn có mang năng lượng.
4.38. (ĐH2012) Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng
hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và
hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
C. độ lớn bằng không.
D. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
4.39. (ĐH 2017) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình
B=B0cos(2π.108t +/3) (B0 > 0, t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại

4 0

C.

√3
𝐵
4 0

D.

√3
𝐵
2 0

4.41. (ĐH 2018) Theo thứ tự tăng dần về tần số của các sóng vô tuyến, sắp xếp nào sau đây đúng?
A. Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung, sóng dài.
B. Sóng dài, sóng ngắn, sóng trung, sóng cực ngắn.
C. Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng dài, sóng trung.
D. Sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
4.42. (ĐH 2015) Ở Trường Sa, để có thể xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta dùng
anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lí tín hiệu rồi đưa đến màn hình. Sóng điện từ mà anten thu trực
tiếp từ vệ tinh thuộc loại
A. sóng trung. B. sóng ngắn. C. sóng dài.
D. sóng cực ngắn.
4.43. Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhở sử dụng các thiết bị thu phát
sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này này thuộc dải
A. sóng trung.
B. sóng cực ngắn.
C. sóng ngắn.
D. sóng dài.

D. chỉ có máy phát sóng vô tuyến.

4.49. Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng là
A. 60m
B. 6 m
C. 30 m

D. 3 m

4.50. (TN2014) Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm có độ tự cảm 0,3H và tụ điện
có điện dung thay đổi được. Biết rằng, muốn thu được một sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động
phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng). Để thu được sóng của hệ phát thanh VOV giao
thông có tần số 91 MHz thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện tới tới giá trị
A. 11,2 pF
B. 10,2 nF
C. 10,2 pF
D. 11,2 nF
4.51. Mạch thu sóng của một máy thu có L=5 µH và C=1,6 nF, hỏi máy thu này bắt được sóng có bước sóng bao
nhiêu?
A. 186,5 m
B. 168,5 m
C. 168,5 µm
D. 186,5 µm
4.52. Mạch chọn sóng một radio gồm L = 2 H và 1 tụ điện có điện dung C biến thiên. Người ta muốn bắt được
các sóng điện từ có bước sóng từ 18π (m) đến 240π (m) thì điện dung C phải nằm trong giới hạn.
A. 4,5.10-12 F ≤ C ≤ 8. 10-10F
B. 9.10-10F ≤ C ≤ 16.10-8 F
-10
-8
C. 4,5.10 F ≤ C ≤ 8.10 F

SÓNG ÁNH SÁNG
5.1 (ĐH 2017) Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm sáng này
đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím. Đây là hiện tượng
A. giao thoa ánh sáng.
B. nhiễu xạ ánh sáng. C. tán sắc ánh sáng.
D. phản xạ ánh sáng.
5.2 (TN 2011, ĐH 2015) Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong
không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
A. bị đổi màu.
B. không bị lệch phương truyền. C. bị thay đổi tần số. D. không bị tán sắc.
5.3 (GDTX 2013) Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu đỏ, màu chàm từ không
khí vào nước với cùng một góc tới. So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu:
A. cam.
B. đỏ.
C. chàm.
D. lam.
5.4 (ĐH 2018) Cho bốn ánh sáng đơn sắc: vàng, tím, cam và lục. Chiết suất của nước có giá trị nhỏ nhất đối với
ánh sáng
A. vàng.
B. lục.
C. tím.
D. cam.
5.5 (TN 2013) Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc màu lục, màu đỏ, màu lam, màu tím lần lượt là
n1, n2, n3, n4. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần các chiết suất này là
A. n1, n2, n3, n4.

B. n4, n2, n3, n1.

C. n4, n3, n1, n2.


chiết suất của nước đối với ánh sáng này là 4/3. Khi ánh sáng này truyền từ thuỷ tinh ra không khí thì bước
sóng của nó A. giảm 1,35 lần.
B. giảm 1,8 lần.
C. tăng 1,35 lần.
D. tăng 1,8 lần.
5.12 Chiếu một tia sáng gồm hai bức xạ màu da cam và màu chàm từ không khí tới mặt chất lỏng với góc tới 300.
Biết chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng màu da cam và ánh sáng màu chàm lần lượt là 1,328 và 1,343.
Góc tạo bởi tia khúc xạ màu da cam và tia khúc xạ màu chàm ở trong chất lỏng bằng
A. 15,35'.
B. 15'35".
C. 0,26".
D. 0,26'.
5.13 (MH2017) Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và
màu chàm tới mặt nước với góc tới 53o thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ
vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu chàm và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5o. Chiết suất của nước
đối với tia sáng màu chàm là
A. 1,333.
B. 1,343.
C. 1,327.
D. 1,312.
5.14 Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần
đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi
trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. tím, lam, đỏ.
B. đỏ, vàng, lam.
C. đỏ, vàng.
D. lam, tím.
5.15 (ĐH2017) Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một
môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 370. Biết chiết suất của môi trường
này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn

E. 1,5 mm.
5.19 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ.
Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng
từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
A. 2λ. B. 1,5λ. C. 3λ. D. 2,5λ.
5.20 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Gọi i là khoảng vân, trên màn quan sát, vân tối
thứ 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng
A. 2i.
B. 2,5i
C. 3i
D. 3,5i.
5.21 (MH2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người, ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng
đơn sắc đỏ, vàng, chàm và lam. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu
A. vàng.
B. lam.
C. đỏ.
D. chàm.
5.22 (ĐH 2018) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc. Khoảng
cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Trên màn,
khoảng vân đo được là 0,6 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm bằng
A. 600 nm.
B. 720 nm.
C. 480 nm.
D. 500 nm.
5.23 (TN 2014) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khi dùng ánh sáng có bước sóng
1=0,6m thì trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 5 là 2,5 mm. Nếu dùng
ánh sáng có bước sóng 2 thì khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 9 là 3,6 mm. Bước sóng 2
là:
A. 0,45 m
B. 0,52 m

B. 0,46 μm
C. 0,48 μm
D. 0,52 μm
5.28 Giao thoa ánh sáng với hai khe Iâng cách nhau 2mm. hai khe cách màn 2m ánh sáng có tần số f=5.1014Hz.
Vận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108m/s. Khi thí nghiệm giao thoa trong nước có chiết suất n=4/3 thì
khoảng vân i’ là:
A. 0,45mm
B.0,35mm
C. 4,5mm
D. 3,5mm
5.29 (ĐH 2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm.
Ban đầu, thí nghiệm tiến hành trong không khí. Sau đó, tiến hành thí nghiệm trong nước có chiết suất 4/3 đối
với ánh sáng đơn sắc nói trên. Để khoảng vân trên màn quan sát không đổi so với ban đầu, người ta thay đổi
khoảng cách giữa hai khe hẹp và giữ nguyên các điều kiện khác. Khoảng cách giữa hai khe lúc này là
A. 0,9 mm.
B. 1,6 mm.
C. 1,2 mm.
D. 0,6 mm.
5.30 Thí nghiệm giao thoa ánh sáng có bước sóng λ, với hai khe Iâng cách nhau 3mm. Hiện tượng giao thoa được
quan sát trên một màn ảnh song song với hai khe và cách hai khe một khoảng D. Nếu ta dời màn ra xa thêm
0,6m thì khoảng vân tăng thêm 0,12mm. Bước sóng λ bằng:
A. 0,4μm
B. 0,6μm
C. 0,75μm
D. Một giá trị khác
5.31 (ĐH 2013) Thực hiện thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng . Khoảng cách giữa hai
khe hẹp là 1 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định
các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe
ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyến thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m. Bước
sóng  bằng

5.35 (ĐH 2017) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai
khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn quan sát, hai điểm M và N đối xứng qua vân trung tâm có hai vân
sáng bậc 4. Dịch màn ra xa hai khe thêm một đoạn 50 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai
khe. So với lúc chưa dịch chuyển màn, số vân sáng trên đoạn MN lúc này giảm đi
A. 6 vân.
B. 7 vân.
C. 2 vân.
D. 4 vân.
5.36 Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe S1S2 đến màn là 2m. Nguồn S phát ra ánh sáng đơn
sắc đặt cách đều hai khe một khoảng 0,5m. Nếu dời S theo phương song song với S1S2 một đoạn 1mm thì vân
sáng trung tâm sẽ dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu trên màn?
A. 4mm
B. 2mm
C. 5mm
D. 3mm
5.37 Trong thí nghiệm Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, màn ảnh cách hai khe 2m. Nguồn sáng phát
ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6μm và λ2 = 0,4μm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng có
màu giống như màu của nguồn là:
A. 3,6mm. B. 4,8mm. C. 7,2mm.
D. 2,4mm.
5.38 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức
xạ màu đỏ có bước sóng λd = 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λl (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến
575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng
màu lục. Giá trị của λl là
A. 500 nm.
B. 520 nm.
C. 540 nm.
D. 560 nm.
5.39 (ĐH 2015) Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn
sắc: ánh sáng đỏ có bước sóng 686 nm, ánh sáng lam có bước sóng λ, với 450 nm < λ < 510 nm. Trên màn,

B. 31
C. 26
D. 24
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status