TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019– 2020
CÁC TÁC PHẨM CẦN LƯU Ý:
1. Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
2. Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
3. Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)
4. Chí Phèo (Nam Cao)
A. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÁC TÁC PHẨM
I. Hai đứa trẻ
1. Kĩ năng: Đọc hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại.
Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự.
2. Nội dung:
Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại truyện ngắn.
Cảnh phố huyện lúc chiều tàn.
Phố huyện lúc đêm khuya.
Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua.
Nghệ thuật:
+ Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi,
những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.
+ Bút pháp tương phản, đối lập.
+ Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng
con người.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng.
+ Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tinh sâu lắng.
2. Nội dung:
Tác giả, xuất xứ, thể loại.
Nhan đề tác phẩm.
Những chân dung biếm họa.
Quang cảnh đám tang.
Nghệ thuật:
+ Tạo tình huống trào phúng cơ bản rồi mở rộng ra những tình huống
khác.
+ Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cùng tồn tại trong một con
người, sự vật, sự viêc.
+ Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa... được sử dụng một cách
linh hoạt.
+ Miêu tả biến hóa, linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết, nói trúng nét
riêng của từng nhân vật.
Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích là một bi hài kịch, phơi bày bản chất nhố nhăng, đồi bại của
một gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của xã hội thượng lưu thành
thị trước cách mạng tháng tám.
IV. Chí Phèo
1. Kĩ năng: Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về tác giả văn học.
Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
2. Nội dung:
Tác giả, nhan đề tác phẩm, thể loại.
Hình tượng nhân vật Chí Phèo nhân vật điển hình của tác phẩm.
Giá trị của tác phẩm: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.
Nghệ thuật:
+ Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa
sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc
Thân bài:
+ Xác định các luận điểm, mỗi luận điểm là một đoạn văn.
+ Cách đưa dẫn chứng vào bài làm: giới thiệu dẫn chứng, dẫn chứng và
phân tích dẫn chứng. (Đối với tác phẩm thơ cần phân tích giá trị nghệ
thuật để làm rõ nội dung)
Kết bài: Viết đoạn văn ngắn gồm 2 ý: Đánh giá chung về nội dung yêu
cầu của đề bài; Nêu cảm tưởng của bản thân (liên hệ thự tế) sau khi học
xong bài thơ hoặc bài văn.
C. CẤU TRÚC ĐỀ
Đề gồm 2 phần:
+ Phần I: Đọc – hiểu (3 điểm) gồm 4 câu hỏi nhỏ: Cho 1 đoạn văn hoặc
1 đoạn thơ bất kì, yêu cầu học sinh đọc và trả lời những câu hỏi cho bên
dưới (phong cách ngôn ngữ; phương thức biểu đạt; gọi tên hoặc nêu tác
dụng biện pháp tu từ; xác định nội dung của văn bản đọc hiểu ( nội dung/
mục đích/ thái độ của người viết về vấn đề được đề cập trong văn bản
trích đoạn); đánh giá nhận định của người đọc với một ý kiến được nêu
trong văn bản)
+ Phần II: Làm văn (7 điểm):
Câu hỏi nghị luận văn học về 1 tác phẩm hoặc về một nhân vật văn học.
D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
Đề tham khảo phần Đọc hiểu:
Đề 1: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
3. Qua đoạn văn tác giả muốn nhắn nhủ điều gì?
4. Em có suy nghĩ gì về vấn đề đặt ra trong đoạn văn?
Đề 3: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
“Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên
Bây giờ xinh đẹp là em
Em ra thành phố dần quên một thời
Về quê ăn Tết vừa rồi
Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò
Gặp tôi, em hỏi hững hờ
“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê.
Trăng vàng đêm ấy bờ đê
Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may…”
(Phạm Công Trứ)
1. Xác định các phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
2. Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ:
“Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê”?
3. Anh/chị nhận xét như thế nào về hai nhân vật trữ tình “tôi” và “em”
trong đoạn thơ ?
4. Nếu em là nhân vật “anh” trong bài thơ em sẽ xử sự ra sao?
Đề tham khảo phần Làm văn:
Đề 1: Phân tích tình huống truyện của tác phẩm Chữ người tử tù? Tác