tập đọc
tiết 12 : chị em tôi
I- Mục tiêu
- Đọc đúng các từ: Lễ phép, lần nói dối, tặc lỡi, giận dữ, sững sờ...
Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó: Tặc lỡi, yên vị, giả bộ, im nh phỗng...
- Nội dung bài: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ có sự giúp đỡ của cô em. Câu chuyện khuyên
chúng ta không nên nói dối. Nói dối là 1 tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của
mọi ngời với mình.
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS đọc lại chuyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi.
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ
Gà trống và Cáo
- Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới.
1, Giới thiệu bài.
2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc chú giải.
- GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, hóm
hỉnh.
b, Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời.
mình phụ lòng tin của ba.
+ Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- HS đọc.
1
nói dối?
+ thái độ ngời cha nh thế nào?
- Cho HS xem tranh minh hoạ.
+ Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi nh thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- ý chính của bài: Câu chuyện khuyên chúng
ta không nên nói dối. Nói dối là một tính
xấu làm mất lòng tin ở mọi ngời đối với
mình.
c, Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc bài.
- Tổ chức cho HS đọc phân vai.
- Nhận xét và cho điểm HS.
C. Củng cố dặn dò.
+ Vì sao chúng ta không nên nói dối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
2
+ Cô bắt chớc chị cũng nói dối rồi để
chị nhìn thấy và tức giận.
12
- HS nhận bài và đọc lại.
2
- Yêu cầu HS đọc lại bài của mình.
- Nhận xét kết quả bài làm của HS.
+ Ưu điểm:
- Những HS viết bài tốt.
- Nhận xét chung về cả lớp đã xác định
đúng kiểu bài văn viết th, bố cục lá th,
các ý diến đạt.
+ Hạn chế:
- Những lỗi sai của HS.
B. Hớng dẫn HS chữa bài
- HS nhận vở để chữa trực tiếp bài văn
của mình.
- Đến từng bàn hớng dẫn nhắc nhở HS.
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về
lỗi chính tả mà nhiều HS mắc phải sau đó
gọi HS chữa bài.
- Gọi HS bổ xung nhận xét.
- Đọc những đoạn văn hay
- GV đọc đoạn văn.
- Sau mỗi bài gọi HS nhận xét.
C. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS viết cha đạt về viết lại
20
3
- Đọc lời nhận xét của GV.
- Đọc các lỗi sai trong bài viết và chữa
- Nhận xét kết luận.
- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Tổ chức thi giữa hai nhóm: nhóm 1 đa
từ, nhóm 2 tìm nghĩa của từ và ngợc lại.
- Nhận xét tuyên dơng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm.
- Gọi nhóm làm xong dán phiếu nhóm
khác nhận xét bổ xung.
- Gọi HS đọc lại 2 nhóm từ.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đặt câu
- Nhận xét.
C. Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập 1
- 2 HS thực hiện.
- 2 HS đọc- hoạt động theo cặp.
- Làm bài nhận xét bổ xung.
- Từ cần điền: Tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự
tin, tự ái, tự hào.
- 2 HS đọc lại bài.
- 2 HS đọc- hoạt động nhóm.
- Thi giữa hai nhóm.
- Một lòng một dạ vì nghĩa: Trung nghĩa
- Ngay thẳng thật thà: Trung thực.
- Ăn ở nhân hậu thành thật...trung hậu...
- 1 HS đọc
- Hoạt động nhóm.
2, Hớng dẫn làm bài tập.
Bài1: Gọi HS đọc đề bài.
- Dán 6 tranh minh hoạ nh SGK yêu cầu
HS quan sát đọc phần lời dới mỗi bức
tranh và trả lời câu hỏi.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu truyện kể lại chuyện gì?
+ Truyện có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dới bức tranh.
- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể lại cốt
truyện Ba lỡi rìu
- GV sửa chữa cho HS, nhăc HS nói ngắn
gọn, đủ nội dung chính.
- Nhận xét tuyên dơng HS kể hay.
Bài2: Gọi đọc yêu cầu.
- GV làm mẫu tranh 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc ý dới
bức tranh trả lời câu hỏi.
+ Anh chàng tiều phu làm gì?
+ Khi đó chàng trai nói gì?
+ Hình dáng của chàng tiều phu nh thế
nào?
+ Lỡi rìu của chàng trai nh thế nào?
- Gọi HS xây dựng đoạn 1 của truyện dựa
vào các câu trả lời.
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm với 5 bức
tranh còn lại
3
30
mình
- GV nhận xét ghi những ý chính lên
bảng
- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn
- Nhận xét sau mỗi lợt HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
- Nhận xét cho điểm.
C. Củng cố dặn dò
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết câu truyện vào vở
2
giấy trong nhóm cùng xây dựng đoạn
văn theo yêu cầu.
-Mỗi nhóm cử 1HS thi kể 1 đoạn
-2-3HS kể toàn truyện.
ập đọc
tiết 13 : trung thu độc lập
I- Mục tiêu
- Đọc đúng các từ: Gió núi bao la, soi sáng, chi chít, mơi mời lăm năm nữa...
Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
- Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại , trăng ngàn, nông trờng...
- Nội dung bài: Tình yêu thơng các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em
trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc.
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc phân vai bài chị em tôi
+ Đối với thiếu nhi tết Trung thu có gì
vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trả lời.
+ Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong
những đêm trăng tơng lai ra sao?
+ Vẻ đẹp trong tởng tợng đó có gì khác
so với đêm trung thu độc lập?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời.
+ Hình ảnh: Trăng mai còn sáng hơn,
nói lên điều gì?
+ Em mơ đất nớc ta mai sau sẽ phát
triển nh thế nào?
- ý chính của đoạn 3 là gì?
- Đại ý của bài này nói lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn.
- Giới thiệu đoạn văn: Ngày mai...vui t-
ơi.
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét cho điểm HS.
- Tổ chức HS thi đọc toàn bài.
- Nhận xét cho điểm HS.
C. Củng cố dặn dò
- Gọi HS đọc đoạn 1
ơng lai của các em trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên của đất nớc.
- 3 HS đọc
+ Đọc thầm và tìm ra cách đọc hay.
- HS đọc
- HS đọc toàn bài.
7
- 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài 3
chính tả
Tiết 7: gà trống và cáo
I- Mục tiêu
Nhớ - viết chính xác đẹp đoạn từ Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn... đến làm gì đợc ai trong truyện
thơ Gà trống và Cáo.
Tìm đợc, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch.
II- Đồ dùng dạy - học
Bài tập 2a.
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
+PB: sung sớng, sừng sững, sốt sắng, xôn
xao, xanh xao, xao xác...
+PN: phe phẩy, thoả thuê,tỏ tờng,dỗ
dành, nghĩ ngợi, phè phỡn...
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở
bài chính tả trớc.
B- Bài mới
và là nhân vật.
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai
chấm kết hợp với dấu ngoặc kép.
8
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK.
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng. Nhóm nào điền đúng từ ,
nhanh sẽ thắng.
- Gọi HS nhận xét , chữa bài.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ.
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm đợc.
- Nhận xét câu của HS.
C- Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- Nhận xét, chữabài vào SGK trí tuệ,
phẩm chất, trong, chế ngự, chinh
phục, vũ trụ, chủ nhân.
- 2 HS đọc thành tiếng.
2- Tìm hiểu ví dụ
- Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS
quan sát và nhận xét cách viết.
+ Tên ngời: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trờng Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây.
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần đợc viết nh thế nào?
+Khi viết tên ngời, tên địa lý Việt nam ta
cần phải viết nh thế nào?
3- Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm.
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng.
3
30
- HS lên bảng và làm miệng theo yêu
cầu.
- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét
cách viết.
+Tên ngời, tên địa lý đợc viết hoa
những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.
+Tên riêng thờng gồm một , hai hoặc
ba tiếng trở lên. Mỗi tiếng đợc viết hoa
chữ cái đầu của tiếng.
+Khi viết tên ngời, tên địa lý Việt
Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên đó
- 1 HS đọc thành tiếng.
-3 HS lên bảng viết, HS dới lớp làm vào
vở.
- Nhận xét bạn viết trên bảng.
- Tên ngời , tên địa lí Việt Nam phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành
tên đó.
Cái từ: số nhà ( xóm),phờng ( xã ), quận
(huyện), thành phố (tỉnh) không viết hoa
vì là danh từ chung.
Ví dụ:
* Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã Đồng Mỏ, huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên.
* Trần Hồng Minh, số nhà 119, đờng Hoàng Quốc Việt, phờng Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS
-1 HS đọc thành tiếng.
- 3 HS lên bảng viết . HS dới lớp làm vào
vở.
- Nhận xét bạn viết trên bảng.
Ví dụ:
*xã Xuân Đỉnh/Xuân Phơng/ Nghĩa Dũng/ .. huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
*xã Minh Tiến/ Trực Ninh/ Nghĩa Minh/ huyện Nghĩa H ng, tỉnh Nam Định.
*phờng Dịch Vọng/ Quan Hoa/ Nghĩa Tân/ quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi
- Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
lời dới tranh và thử đoán xem câu chuyện
kể về ai. Nội dung truyện là gì?
- GV kể toàn truyện lần 1.
- GV kể toàn truyện lần 2.
3- Hớng dẫn kể chuyện
a- Kể chuyện trong nhóm.
- GV chia nhóm 4 HS mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
GV có thể gợi ý cho HS kể dựa theo câu
hỏi nội dung trên bảng.
b- Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp.
- Gọi HS nhận xét bạn kể.
- Nhận xét + cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
3
30
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Câu chuyện kể về một cô gái tên Ngàn
bị mù. Cô cùng các bạn cầu ớc một điều
gì đó rất thiệng liêng và cao đẹp.
ngời khác. Những việc làm cao đẹp của ta sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và
cho mọi ngời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho ngời thân nghe và tìm những câu chuyện kể về những ớc mơ cao
đẹp hoặc những ớc mơ viển vông phi lí.
tập đọc
tiết 14 : ở vơng quốc tơng lai
I- Mục tiêu
- Đọc đúng các từ: Vơng quốc, Tin-tin, sáng chế, trờng sinh
- Đọc trôi chảy toàn bài.
- Đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn, vai.
- Hiểu các từ ngữ khó: Sáng chế, thuốc trờng sinh...
- Hiểu nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là
những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71, SGK.
III- Các hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy T Hoạt động học
13
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về
nội dung bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi: Em mơ ớc đất nớc ta mai sau sẽ
phát triển nh thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
em bé thứ nhất.
+ Đoạn 2: Lời thoại của Tin - tin và Mi
- tin với em bé thứ nhất và em bé thứ 2.
+ Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ 3,
thứ 4, thứ 5.
- Gọi 3 HS đọc toàn màn 1
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi
và trả lời câu hỏi.
+Câu chuyện diễn ra ở trong công xởng
xanh.
+ Tin - tin và Mi - tin đến Vơng quốc T-
ơng Lai trò chuyện với những bạn nhỏ
sắp ra đời.
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay cha
ra đời , các bạn cha sống ở thế giới hiện
tại của chúng ta.
+ Vì những bạn nhỏ cha ra đời, nên bạn
nào cũng mơ ớc làm đợc những điều kì
lạ cho cuộc sống.
+ Các bạn sáng chế ra:
Vật làm cho con ngời hạnh phúc.
14
+ Các phát minh ấy thể hiện những ớc
mơ gì của con ngời?
+ Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1.
c- Đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
( nhiều lợt HS đọc).
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS .
+ Màn 1 nói đến những phát minh của
các bạn thể hiện ớc mơ của con ngời.
- 2 HS nhắc lại.
- 8 HS đọc theo các vai: Tin - tin, Mi -
tin , 5 em bé, ngời dẫn chuyện( đọc tên
các nhân vật).
- Quan sát và 1 HS giới thiệu.
- Đọc thầm , thảo luận, trả lời câu hỏi.
+ Câu chuyện diễn ra trong một khu vờn
kì diệu.
+ Những trái cây đó to và rất lạ:
Chùm nho quả to đến nỗi Tin - tin tởng
đó là 1 chùm quả lê.
Quả táo đỏ to đến nỗi Mi - tin tởng đó
là những quả da đỏ.
Những quả da to đến nỗi Tin - tin tởng
đó là những quả bí đỏ.
+ HS trả lời theo ý mình.
- Màn 2 giới thiệu những teái cây kì lạ ở
Vơng quốc Tơng Lai.
- Đoạn trích nói lên những mong muốn
tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vơng quốc T-
ơng Lai.
- 2 HS nhắc lại.
15
c- Đọc diễn cảm
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
nh màn 1.
C. Củng cố dặn dò
3
30
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
- 3 HS đọc thành tiếng.
- Đọcthầm , thảo luận cặp đôi, tiếp nối
nhau trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 1: Va-li-a ớc mơ trở thành
diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi
ngựa đánh đàn.
+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp
xiếc và đợc giao việc quét dọn chuồng
ngựa.
+ Đoạn 3: Va- li - a đã giữ chuồng
16
- Gọi HS đọc lại các sự việc chính.
Bài 2
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn cha hoàn
chỉnh của truyện.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm.
Yêu cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn
văn.
- Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại
diện nhóm đọc đoạn văn hoàn thành. Các
nhóm khác nhận xét , bổ sung.
- Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho
từng nhóm.
- Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã
hoàn chỉnh.
C. Củng cố dặn dò
- Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ
của gia đình em, 1HS viết tên các danh
lam thắng cảnh mà em biết.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
B. Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu, phần
Chú giải.
- Chia nhóm 4 HS. Phát phiếu và bút dạ
cho HS .Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân
dới những tên riêng viết sai và sửa lại.
- Gọi 3 nhóm dán phiếu lên bảng để hoàn
chỉnh bài ca dao.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn
chỉnh.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và gỏi:
Bài ca dao cho em biết điều gì?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo bản đồ địa lí Việt Nam lên bảng.
- Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng
nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận , làm việc theo
nhóm.
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng.
Nhận xét , bổ sung để tìm ra nhóm đi đợc
nhiều nôi nhất.
Ví dụ
Điện Biên, Hoà Bình.
18
Tỉnh
c- Củng cố - dặn dò
- Hỏi: Tên ngời và tên địa lí Việt Nam
cần đợc viết nh thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa
tìm đợc và tìm hiểu tên, thủ đô 10 nớc
trên thế giới.
2
- Vùng tây nguyên: Đắk lắk, Kon
Tum,
Gia Lai.
tập làm văn
tiết 14: luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I- Mục tiêu
- Biết cách phát triển câu chuyện dựa vào nội dung cho trớc.
- Biết sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự thời gian.
- Dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt.
- Biết nhận xét, đánh giá bài văn của các bạn.
II- Đồ dùng dạy học.
- Bảng lớp viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý.
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc 1 đoạn văn đã
viết hoàn chỉnh của truyện Vào nghề.
- Nhận xét cho điểm.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Tiếp nối nhau trả lời
* Mẹ em đi công tác xa, Bố ốm nặng
phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào
viện chăm sóc Bố. Một buổi tra, Bố
em ngủ say. Em mệt quá cũng ngủ
thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắm lấy
tay em. Bà cầm tay em, khen em là
đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều -
ớc...
*Đầu tiên, em ớc cho bố em khỏi bệnh
để bố lại đi làm. Điều thứ hai em
mong con ngời thoát khỏi bệnh tật.
Điều ớc thứ ba em mong ớc mình và
em trai mình học thật giỏi để sau này
lớn lên trở thành những kĩ s giỏi...
* Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc
mơ. Nhng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố
gắng để thực hiện đợc những điều ớc
đó.
+ Em biết đó chỉ là giấc mơ thôi nhng
tin trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm
lòng nhân ái đến với những ngời chẳng
may gặp hoạn nạn, khó khăn.
+ Em rất vui khi nghĩ đến giấc mơ đó.
Em nghĩ mình sẽ làm đợc tất cả những
gì mình mong ớc và em sẽ cố gắng
học thật giỏi...
- HS viết ý chính ra vở nháp. Sau đó kể
A. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: ở v-
ơng quốc Tơng Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a- Luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau từng
khổ thơ( 3 lợt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- GV đa ra bảng phụ để giúp HS định h-
ớng đọc đúng.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
b-Tìm hiểu bài.
3
30
- Màn 1 8 HS đọc.
- Màn 2: 6 HS đọc.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ
theo đúng trình tự.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài.
21
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các
câu hỏi
+ Câu thơ nào đợc lặp lại nhiều lần
trong bài?
tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một
thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em đợc
sống đầy đủ và hạnh phúc.
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ớc của
các bạn nhỏ.
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả
ngọt.
Khổ 2 : Ước trở thành ngời lớn để
làm việc.
Khổ 3 : Ước mơ không còn mùa đông
giá rét.
Khổ 4: Ước không còn chiến tranh.
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ
thơ.
+ Câu thơ nói lên ớc muốn của các bạn
thiếu nhi: Ước không còn mùa đông
giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,
không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất
cứ tai hoạ nào đe doạ con ngời.
+ Các bạn thiếu nhi mong ớc không
còn chiến tranh, con ngời luôn sống
trong hoà bình, không còn bom đạn.
+ HS phát biểu tự do.
+ Bài thơ nói về ớc mơ của các bạn
nhỏ muốn có những phép lạ để làm
cho thế giới tốt đẹp hơn.
- 2 HS nhắc lại ý chính.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay.
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b.
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
+Trung thực, chung thuỷ, trợ giúp, họp
chợ, trống tìm, nơi chốn.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài
chính tả trớc.
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hớng dẫn viết chính tả.
a- Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết
trang66,SGK.
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nớc
ta tơi đẹp nh thế nào?
b- Hớng dẫn viết từ khó
3
30
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng.
+ Anh mơ đến đất nớc tơi đẹp với dòng
thác nớc đổ xuống làm chạy máy phát
điện. ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
phấp phới tung bay trên những con tàu
lớn, những nhà máy chi chít, cao thửm,
những cánh đồng lúa bát ngát, những
nông trờng to lớn, vui tơi.
2
mời lăm, thác nớc, phấp phới, bát ngát,
nông trờng, to lớn...
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài ( nếu sai)
- 2 HS đọc thành tiếng.
+Anh ta ngốc lại tởng đánh dấu mạn
thuyền chỗ rơi kiếm là mò đợc kiếm.
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi kiếm
chứ không phải vào mạn thuyền.
- Kiếm rơi - làm gì - đánh dấu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Làm việc theo cặp.
- Từng cặp HS thực hiện. 1 HS đọc nghĩa
của từ. 1HS đọc từ hợp với nghĩa.
- Từng cặp HS thực hiện. 1 HS đọc nghĩa
của từ, 1 HS đọc nghĩa của từ. 1HS đọc
từ hợp với nghĩa.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
- Chữa bài
rẻ - danh nhân - giờng
luyện từ và câu
24
Tiết 15: cách viết tên ngời, tên địa lý nớc ngoài
I- Mục tiêu
- Biết đợc quy tắc viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.
- Viết đúng tên ngời, tên địa lý nớc ngoài trong khi viết.
II- Đồ dùng dạy học
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS
dới lớp viết vào vở.
- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân,đọc trong nhóm đôi,
đọc đồng thanh tên ngời và tên địa lí
trên bảng.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời
câu hỏi.
+ Trả lời.
25