BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: Quản Lý Tài Nguyên Môi Trường
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Tươi
Sinh viên
: Lê Đức Việt
HẢI PHÒNG - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM
(2011 - 2015) VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: Quản Lý Tài Nguyên Môi Trường
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Tươi
……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.................................................................................... .........
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày .... tháng .... năm 201...
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày ... tháng ... năm 201...
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2017
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................... 2
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hoành Bồ .......................... 2
1.1.1 Giới thiệu sơ qua về điều kiện tự nhiên của huyện Hoành Bồ ................ 2
1.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ........................................................ 4
1.2 Vai trò của huyện Hoành Bồ đối với sự phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh. 7
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 –
2015) VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH................................................ 8
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hoành
Bồ giai đoạn 2011 – 2015................................................................................ 8
2.1.1 Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .......................................... 8
2.1.2 Đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 ......... 11
2.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hoành Bồ giai đoạn 2016 - 2020
và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng đào tạo, Khoa Quản lý tài
nguyên và môi trường, Trường Đại Dân Lập Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ viên chức của UBND huyện Hoành Bồ
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
LỜI MỞ ĐẦU
Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng
lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng
như vận mệnh của cả quốc gia. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là
vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” .Bên
cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ
nhiều bất cập.Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai và
dễ dẫn đến tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất nhất là ở những nơi có tốc
độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều cơ hội tiếp nhận đầu tư và chuyển dịch cơ cấu
lao động.
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực do
đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai là rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội cho huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
Từ những thực tế trên chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: "Đánh giá kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011 - 2015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh".
La
Xã Đ ồng Lâm
Xã
Dân Chủ
Xã Vũ Oai
Xã Hòa Bình
Xã Sơn D- ơng
Xã Thống Nhất
T.T.Trớ i
Xã Lê Lợ i
Th à n h ph ố CẩM PHả
Th ịxã
Qu ả n g Yê n
THà NH PHố Hạ LONG
Hỡnh 1.1: Bn huyn Honh B
- Phớa ụng Bc giỏp huyn Ba Ch, tnh Qung Ninh v huyn Sn ng,
tnh Bc Giang;
- Phớa Nam giỏp vnh Ca Lc - thnh ph H Long,
- Phớa ụng giỏp thnh ph Cm Ph,
- Phớa Tõy giỏp thnh ph Uụng Bớ v th xó Qung Yờn
Din tớch t nhiờn l 84.463,22 ha chim 13,8% din tớch t nhiờn ca tnh.
n v hnh chớnh ca huyn gm 12 xó, 1 th trn, trong ú cú 5 xó thuc vựng cao
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 736,28ha chiếm 0,87% diện tích đất tự nhiên,
được hình thành từ sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các con sông suối lớn trong vùng.
- Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích 74.333,38ha chiếm 88,01% diện tích đất tự
nhiên, Phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện.
3
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 368,35ha chiếm 0,44% diện tích
tự nhiên. Có 01 đơn vị đất là đất mùn vàng đỏ trên đá lẫn sâu: Đất này được hình
thành chủ yếu trên đá sét và đá cát bột kết (sa phiến thạch) ở độ cao tuyệt đối
>700m. Phân bố ở các xã Kỳ Thượng, Đồng Sơn...
- Nhóm đất nhân tác: Diện tích 2.502,22ha chiếm 2,96% diện tích đất tự
nhiên toàn huyện. Đất nhân tác hình thành do tác động của con người. Tầng đất bị
xáo trộn mạnh bởi các hoạt động của con người như hoạt động san ủi làm ruộng bậc
thang, hoặc các hoạt động của công nghiệp khai thác mỏ, tầng đất bị xáo trộn dày
trên 50cm. Phân bố ở hầu hết các xã Tân Dân, Hoà Bình, Đồng Lâm, Vũ Oai...
Hoành Bồ có 65401,26 ha rừng chiếm 77,43% tổng diện tích tự nhiên toàn
huyện, trong đó:
- Đất rừng sản xuất là 34617,49 ha chủ yếu trồng các loại cây keo...
- Đất rừng phòng hộ 14937,58 ha phòng hộ đầu nguồn các hồ, đập như Hồ
Yên Lập, hồ Cao Vân, phòng hộ ven sông.
- Rừng đặc dụng: 15846,19 ha chủ yếu thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Đồng
Sơn - Kỳ Thượng.
Rừng Hoành Bồ có các loại cây quý hiếm như lim, sến, táu, lát nhiều mây tre
và dược liệu, hương liệu. Tuy nhiên do khai thác quá mức nên hiện nay chất lượng
rừng của Hoành Bồ chỉ ở mức rừng nghèo đến trung bình (70 - 100 m3/ha), nay gỗ
tốt chỉ còn ở rừmg sâu khu rừng bảo tồn, động vật rừng giảm nhiều.
Trên địa bàn Hoành Bồ có rất nhiều tài nguyên khoáng sản khác nhau trong
lòng đất, thuộc 4 nhóm chính: Nhóm nhiên liệu, vật liệu xây dựng, khoáng sản phi
37,29% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện. Khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh đã có sự đầu tư mạnh mẽ vào ngành công nghiệp của địa phương. Năm
2015 huyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất
vật liệu xây dựng như nhà máy xi măng Hạ Long, xi măng Thăng Long, công ty
gốm xây dựng Hạ Long. Nhiều công ty doanh nghiệp tư nhân đã và đang đi vào sản
xuất, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội huyện. Giá trị sản xuất
công nghiệp năm 2015 đạt 2.829.267 triệu đồng, trong đó khối doanh nghiệp trung
ương và tỉnh quản lý đạt 1.346.161 triệu đồng, khối doanh nghiệp địa phương quản
lý 1.483.109 triệu đồng.
- Khu vực kinh tế, dịch vụ:
Năm 2011 chỉ số giá tiêu dùng tương đối ổn định và giao động ở mức thấp, do
vậy hoạt động dịch vụ - thương mại tiếp tục có bước phát triển; tổng mức bán lẻ hàng
5
hoá trên địa bàn đạt 332.000 triệu đồng tăng 22,1%, tổng doanh thu vận tải đạt 133.000
triệu đồng tăng 3,4%. Đặc biệt trong năm vừa qua dịch vụ vận tải khách công cộng
phát triển mạnh gồm hãng xe buýt, tác xi được thành lập và hoạt động tốt.
Bảng 1.2. Chỉ tiêu dân số và lao động
Chỉ tiêu
năm 2010
Năm 2020
Số tăng thêm
Tổng dân số
Lao động cần bố trí việc làm
26.987
35.803
7.848
Thu nhập bình quân đầu người (GDP) giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3600 USD/
người/năm và giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến từ 3600 – 7500 USD/ người/năm.
Đánh giá chung:
- Các lợi thế:
+ Về vị trí địa lý; có ưu thế thuận lợi do gần thành phố du lịch Hạ Long nên
có các dịch vụ phục vụ đô thị đã phát huy, là địa bàn tập trung những cơ sở sản xuất
phục vụ trực tiếp quá trình phát triển của khu đô thị như: sản xuất vật liệu xây dựng,
sản phẩm nông nghiệp; là địa bàn có thảm thực vật tự nhiên phong phú nhằm đảm
bảo môi trường sinh thái.
+ Về điều kiện đất đai: Hoành Bồ đã phát huy được đặc điểm đất đai để phát
triển nông nghiệp đa dạng, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp. Khả năng đô thị hoá
của Hoành Bồ đang được phát triển, trong tương lai sẽ hình thành các khu đô thị và
thị tứ.
+ Tài nguyên phong phú, đa dạng, đặc biệt là đá vôi, than đá để phát triển
sản xuất xi măng, gạch ngói, công nghiệp điện, tài nguyên đất, tài nguyên rừng cho
phép phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp một cách tổng hợp phục vụ cho nhu cầu
trong huyện và xuất khẩu.
- Những hạn chế:
6
hiện trong bảng 2.1
Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp:
Năm 2011, huyện Hoành Bồ có 70.088,24ha đất nông nghiệp, chiếm 82,98%
diện tích tự nhiên của huyện, trong kỳ quy hoạch nhóm đất nông nghiệp giảm
1.765,93ha để sử dụng vào các mục đích khác, chủ yếu là cho đất phi nông nghiệp.
8
Bảng 2.1 Phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn 2011 - 2015
Diện tích đến các năm
STT
Chỉ tiêu
Mã
2011
2012
2013
2014
Tổng diện tích tự nhiên
84.463,22 84.463,22 84.463,22 84.463,22
1
Đất nông nghiệp
NNP
70.032,02 70.001,35 69.773,79 69.173,05
1.1 Đất trồng lúa
LUA
1.831,16
1.828,61
1.750,86
1.702,35
6.932,81
6.963,81
7.601,24
8.600,82
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
2.1
CTS
11,25
11,25
11,25
11,25
sự nghiệp
2.2 Đất quốc phòng
CQP
95,58
95,58
187,24
337,62
2.3 Đất an ninh
CAN
793,06
793,06
793,36
882,70
2.4 Đất khu công nghiệp
SKK
36,35
36,35
36,35
36,35
2015
84.463,22
68.322,31
1.676,00
1.272,15
14.685,92
15.678,54
33.889,53
677,22
482,82
9.857,28
16,25
363,00
884,34
474,35
518,19
740,41
109,21
111,00
96,33
9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.13.1
2.13.2
DVH
DYT
DGD
DTT
ODT
ONT
DCSD
DTD
DBT
DNT
0,65
44,89
3.180,61
1.175,60
15,74
3,58
34,87
21,24
158,17
546,54
2.032,27
7.498,39
1.218,40
15.079,00
1.585,06
1,48
44,89
3.180,61
47,26
3.199,49
1.743,93
196,50
5,25
58,36
30,84
166,32
703,58
2.210,13
6.689,35
1.218,40
15.079,00
2.012,89
33,41
297,26
3.185,99
1.871,49
287,36
5,25
59,36
30,64
172,00
753,05
2.242,48
6.283,63
1.218,40
15.079,00
2.239,81
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (2012-2014)
TT
Loại đất
1
Năm
Diện tích theo kế hoạch
(ha)
2012
2013
2014
Thực hiện được
(ha)
2012
2013
2014
2012
Tỷ lệ
(%)
2013
2014
130,91
5
Đất lâm nghiệp
65.336,60 65.254,63 64.847,09 65.336,60 66.645,53 66.799,15
100,00
102,13
103,01
6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
7
3.582,71
3.414,97
3.704,54
3.026,58
958,86
100,00
2,56
46,97
8
Đất phi nông nghiệp
6.963,81
7.601,24
8.600,82
6.964,11
7.030,99
6.439,18
100,01
92,50
74,87
9
3.029,04
3.036,57
2.591,60
100,01
86,10
60,41
11
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
1,48
1,48
5,41
1,48
1,48
5,91
100,00
3.199,49
3.180,61
3.181,13
3.107,98
100,00
100,18
97,14
0,98
86,60
188,65
0,98
0,98
2,23
100,00
1,13
12
Từ số liệu thống kê bảng 2.2 cho thấy:
- Diện tích đất nông nghiệp được phê duyệt theo kế hoạch đến năm 2012 là
70.001,35ha sang năm 2013 lại giảm là 69.773,79ha đến năm 2014 tiếp tục giảm là
69.173,05ha.Kết quả thực hiện được ở năm 2012 là 70.001,05ha đạt 99,99% so với
kế hoạch được duyệt sang năm 2013 thực hiện được 70.632,02ha đạt 101,23% so
với kế hoạch được duyệt đến năm 2014 thực hiện được 72.861,08 đạt 105,33% so
với kế hoạch được duyệt.Qua đó cho thấy nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện ngày càng tăng.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được phê duyệt theo kế hoạch đến năm
2012 là 3.704,84ha sang năm 2013 lại giảm là 3.582,71ha đến năm 2014 tiếp tục
giảm là 3.414,97ha .Kết quả thực hiện được ở năm 2012 là 3.704,54ha đạt 99,99%
so với kế hoạch được duyệt ở năm 2013 thực hiện dược 3.026,58ha chỉ đạt 84,48%
so với kế hoạch được duyệt và năm 2014 thực hiện được 4.470,48ha đạt 130,91%
tăng mạnh so với kết hoạch được duyệt.Do đã bắt đầu thực hiện quy hoạch trồng
cây ăn quả dự án của Công ty cổ phần tập đoàn Hạ Long.
- Diện tích đất lâm nghiệp được phê duyệt theo kế hoạch đến năm 2012 là
65.336,6ha đến năm 2013 lại giảm là 65.254,63ha sang năm 2014 tiếp tục giảm là
64.847,09ha.Kết quả thực hiện được ở năm 2012 là 65.336,6ha đạt 100% so với kế
hoạch dược duyệt sang năm 2013 thực hiện được 66.645,53ha đạt 102,13% so với
kế hoạch được duyệt đến năm 2014 thực hiện 66.799,15ha đạt 103,01% so với kế
hoạch được duyệt.Do UBND tỉnh Quảng ninh đã phê duyệt quyết định tổ chức
trồng rừng phòng hộ và khoanh nuôi tái sinh rừng.
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản được phê duyệt theo kế hoạch đến năm
2012 được phê duyệt là 958,86ha sang năm 2013 lại giảm là 905,4ha đến năm 2014
tiếp tục giảm là 869,94ha.Kết quả thực hiện ở năm 2012 là 958,86ha đạt 100% so
với kế hoạch được duyệt,sang năm 2013 thực hiện được 958,86ha đạt 105,9% so
với kế hoạch được duyệt đến năm 2014 thực hiện 1.572,16ha đạt 180,72% so với kế
phê duyệt đến năm 2014 thực hiện được là 2.591,6ha đạt 60,41% so với kết hoạch
được phê duyệt.Do chưa xây mới trụ sở UBND xã Thống Nhất, Trụ sở liên cơ quan
huyện khu mở rộng thị trấn trới sang xã lê lợi.
- Diện tích đất tôn giáo,tín ngưỡng được phê duyệt theo kế hoạch đến năm
2012 là 1,48ha sang năm 2013 vẫn giữ nguyên là 1.48ha và đến năm 2014 là
5,41ha.Kết quả thực hiện năm 2012 và 2013 đều là 1,48ha đều đạt 100% so với kế
14
hoạch được phê duyệt,đến năm 2014 thực hiện được là 5,91ha đạt 109,24% so với
kế hoạch được phê duyệt.Do đã tiến hành xây dựng và mở rộng thêm một số đền
chùa và nhà thờ trong địa bàn huyện.
- Diện tích đất nghĩa trang,nghĩa địa được phê duyệt theo kế hoạch năm 2012
là 44,89ha sang năm 2013 là 48,26ha và đến năm 2014 là 47,26ha.Kết quả thực hiện
năm 2012 44,89ha đạt 100% so với kế hoạch được phê duyệt sang năm 2013 thực
hiện được 196,59ha đạt 407,36% so với kết hoạch được phê duyệt và đến năm 2014
thực hiện được 320,58ha đạt 678,33% so với kế hoạch được phê duyệt.Do một số
dự án nghĩa trang,nghĩa địa đã bắt đầu khởi công như Nghĩa trang An Lạc giai đoạn
2 ( Công ty Cổ phần tập đoàn INDEVCO),nghĩa trang nhân dân xã Đồng Sơn,nghĩa
trang nhân dân xã Kỳ Thượng.
- Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng dược phê duyệt theo kế
hoạch năm 2012 là 3.180,61ha sang năm 2013 là 3.175,51ha đến năm 2014 là
3.199,49ha.Kết quả thực hiện năm 2012 là 3.180,61ha đạt 100% so với kế hoạch được
phê duyệt sang năm 2013 thực hiện được là 3.181,13ha đạt 100,18% so với kế hoạch
được phê duyệt và đến năm 2014 thực hiện được 3.107,98ha đạt 97,14% so với kế
hoạch được phê duyệt.Chỉ tiêu thực hiện cần tăng thêm cho kế hoạch các năm tiếp
theo.
- Diện tích đất phi nông nghiệp khác được phê duyệt theo kế hoạch năm 2012
là 0,98ha sang năm 2013 là 86,6ha đến năm 2014 là 188,65ha.Kết quả thực hiện của
4
Đất sản xuất nông nghiệp
5
Đất lâm nghiệp
6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
7
Diện tích theo kế hoạch (ha)
Thực hiện được(ha)
2011
2015
2011
2015
84.463,22
84.463,22
99,84
130,63
65.401,26
64.253,99
65.357,86
66.328,50
99,93
103,23
965,62
677,22
958,90
1.563,75
99,30
230,91
Đất nông nghiệp khác
Đất ở
702,95
925,05
704,71
410,60
100,25
44,39
10
Đất chuyên dùng
2.951,15
5.184,57
3.000,97
2.869,05
101,69
55,34
221,27
13
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
3.175,97
3.185,99
3.180,61
3.095,88
100,15
97,17
14
Đất phi nông nghiệp khác
0,98
231,00
0,98
2,23