BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ĐỖ NGỌC TRÂM
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
: 9.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Ngô Thế Chi
2. PGS.TS. Đoàn Vân Anh
HÀ NỘI – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP.......................................................................................................... 24
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP – NHỮNG NHÂN
TỐ CHÍNH CHI PHỐI KẾ TOÁN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP....... 24
1.1.1 Đặc điểm hoạt động và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập .................. 24
1.1.2 Nguồn tài chính và quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập .... 29
1.1.3 Qui định pháp qui về kế toán và cơ sở hạ tầng kế toán đơn vị sự nghiệp
công lập .......................................................................................................... 33
1.1.4 Ảnh hưởng của các đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập đến
việc vận dụng cơ sở kế toán trong công tác kế toán ......................................... 35
1.2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ........................................................................... 36
1.2.1 Vai trò của kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công lập .......................... 36
1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán tài chính đơn vị sự nghiêp công lập ....... 40
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP .... 41
1.3.1 Cơ sở kế toán được vận dụng trong kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp
công lập .......................................................................................................... 41
1.3.2 Nội dung kế toán tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập ................... 49
1.4 KẾ TOÁN ĐƠN VỊ DỊCH VỤ CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM ..................... 65
1.4.1 Kế toán đơn vị dịch vụ công ở một số quốc gia trên thế giới .................. 65
1.4.2. Bài học kinh nghiệm dành cho kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM ..................... 156
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM ..................... 159
3.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán tài chính theo cơ sở tiền mặt.......... 163
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán tài chính theo cơ sở dồn tích.......... 167
3.4 KIẾN NGHỊ MÔI TRƯỜNG ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN KẾ TOÁN TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG
LẬP ................................................................................................................. 185
3.4.1 Về phía các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam ......... 185
3.4.2 Về phía Nhà nước và xã hội ................................................................. 186
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 195
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 196
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BCQT
Báo cáo quyết toán
BCTC
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TK
Tài khoản
THCNCL
Trung học chuyên nghiệp công lập
TSCĐ
Tài sản cố định
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Mã hiệu
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 1.1
Thực trạng áp dụng kế toán công quốc tế theo cơ sở kế toán tiền
48
Mức trần học phí hệ đào tạo THCNCL so với các hệ cao đẳng,
đại học, sau đại học năm học 2015-2016
107
DANH MỤC CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ
Mã hiệu
Tên sơ đồ
Trang
Mô tả qui trình nghiên cứu
17
Hình 1.1
Kế toán công theo cơ sở tiền mặt, cơ sở dồn tích
44
Sơ đồ 2.1
Quan hệ giữa trường THCNCL với các cơ quan chức năng
82
Sơ đồ 2.2
trung học chuyên nghiệp công lập
176
1
MỞ ĐẦU
1/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những thập kỷ qua, nhiều quốc gia đã thay đổi phương thức quản lý
khu vực công từ kiểm soát đầu vào sang kiểm soát đầu ra, gắn kết quả với phân
công trách nhiệm cho mọi chủ thể trong khu vực công (New Public Management NPM). Mục đích chính của phương thức này là tạo ra một môi trường hoạt động
trong đó tính hiệu quả được đưa lên hàng đầu, mỗi đơn vị trong khu vực công trong
đó bao gồm các đơn vị dịch vụ công cần nỗ lực phát huy hiệu quả hoạt động với chi
phí ít nhất có thể và tăng cường chịu trách nhiệm với nguồn lực (tài sản, kinh phí…)
được nhận từ ngân sách nhà nước. Kế toán với vai trò là công cụ thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin tài chính chủ yếu phục vụ quản lý, do đó sự phát triển NPM phụ
thuộc nhiều vào chất lượng của kế toán.
Nếu nhìn nhận từ gốc độ cơ sở kế toán, kế toán nói chung và kế toán các đơn
vị dịch vụ công nói riêng tuân thủ cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích. Cho đến những
năm 80 của thế kỷ 20 kế toán đơn vị dịch vụ công ở hầu hết các quốc gia vẫn chủ
yếu theo cơ sở tiền mặt bởi khi này tính hội nhập quốc tế của kế toán khu vực công
cũng như tính đa phương trong quan hệ kinh tế giữa các quốc gia và các khu vực
chưa cao, việc kiểm soát các khoản nợ trên báo cáo tài chính của từng thực thể
trong khu vực công cũng như báo cáo chính phủ quốc gia chưa thực sự được chú
trọng. Có thể khẳng định cơ sở tiền mặt phù hợp với qui định trong quản lý ngân
sách nhà nước và các quỹ tiền tệ công nhưng khi ứng dụng phương thức quản lý
mới NPM nhu cầu thông tin tài chính không chỉ dừng ở quản lý thu, chi, tồn ngân
sách quốc gia mà còn cần đánh giá so sánh tính khả thi của việc đầu tư từ các nguồn
nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán phục vụ hữu hiệu đổi mới quản lý hoạt
động, quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường tự chủ
và hội nhập kế toán công quốc tế.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tế trên, tác giả mong muốn nghiên
cứu về nội dung công tác kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập trên góc độ vận
dụng cơ sở kế toán phù hợp với sự cải cách cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập cũng như đáp ứng hữu hiệu nhu cầu thông tin cho việc ra
quyết định kinh tế của các chủ thể liên quan đến đơn vị này như cơ quan quản lý
3
nhà nước, cá nhân quản lý đơn vị, chủ đầu tư, đối tác liên kết kinh tế, chủ thể tham
gia hoạt động trong đơn vị …vv…có sự tham chiếu kinh nghiệm quốc tế.
Việc nghiên cứu thực chứng để chứng minh thực tế cần dựa trên điển hình đơn
vị sự nghiệp công lập cụ thể. Khi tìm hiểu về các đơn vị sự nghiệp công lập Việt
Nam, sau khi loại trừ các đối tượng đã được nghiên cứu trước đây, cũng như tìm
hiểu đặc thù hoạt động và quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tác giả
nhận thấy:
- Các trường các trường THCNCL là một bộ phận then chốt trong Hệ thống
giáo dục quốc dân, giữ vai trò phân luồng người học sau trung học cơ sở và trung
học phổ thông tạo điều kiện thuận lợi để những thanh niên không có điều kiện theo
học các chương trình giáo dục đại học có thể tiếp tục theo học để nâng cao kỹ năng
nghề nghiệp, kỹ năng lao động, kỹ năng sống. Trường THCNCL cung cấp nguồn
nhân lực có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật chủ đạo cho hầu hết các lĩnh
vực của nền kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo nghề cho trong
và ngoài nước.
- Một nghịch lý đang diễn ra là từ 2014 đến nay là dù Nhà nước rất chú trọng
thực hiện xã hội hóa giáo dục, thay đổi cơ chế tài chính tạo điều kiện cho các trường
chủ động trong công tác tài chính, xây dựng khung pháp lý thúc đẩy cá nhân và
toán với thực tế thực hiện nội dung kế toán và cung cấp thông tin kế toán tại các
trường này xét trên khía cạnh ứng dụng cơ sở kế toán chưa được nghiên cứu kiểm
chứng.
Do vậy, giả lựa chọn các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam
là đối tượng nghiên cứu thực trạng nhằm kiểm chứng cho những lý luận về cơ sở kế
toán áp dụng cho loại hình đơn vị này và đưa ra các khuyên nghị hoàn thiện nội
dung kế toán trong các trường THCNCL trên góc độ vận dụng cơ sở kế toán phù
hợp. Đây cũng là lý do cho sự ra đời của đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán
trong các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam”.
2/ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1/ Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây cùng lĩnh vực
Ở Việt Nam và trên thế giới trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình
nghiên cứu liên quan đến kế toán các đơn vị dịch vụ công lập nói chung và các đơn
vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập nói riêng. Tác giả đã tìm hiểu về các kết quả
5
nghiên cứu điển hình có liên quan đến đề tài của mình và chia theo nhóm công trình
nghiên cứu theo các tiêu chí cụ thể sau:
* Nghiên cứu về kế toán trong đơn vị dịch vụ công- khía cạnh cơ sở kế
toán
Adela Deaconu và đồng sự với ấn phẩm “The impact of Accounting on
Public sector management. An exploratory study for Romania” xuất bản bởi
Transylvanian Review of Administrative Sciences, No. 32 E/2011, pp. 74-97. Trong
đó thông qua nghiên cứu định lượng báo cáo tài chính được cung cấp bởi mẫu các
đơn vị dịch vu công lập ở các ngành khác nhau của Romani trong 3 giai đoạn trước
1998, 1998-2003, 2003-2009 nhằm đưa ra các kết luận về việc chuyển đổi cơ sở kế
toán trong khu vực công nói chung tại Romani từ cơ sở tiền mặt đầy đủ sang cơ sở
dồn tích đầy đủ. Nghiên cứu đặc biệt có đề cập đến yếu tố chính trị và sự tác động
năm 2015, 41 chính phủ (21%) đã hoàn thành quá trình chuyển đổi,16 chính phủ
trên ứng dụng cơ sở dồn tích điều chỉnh (8%), 28 chính phủ (17%) đang trên cơ sở
tiền mặt điều chỉnh và 114 chính phủ (57%) vẫn còn nguyên kế toán công theo cơ
sở tiền mặt đầy đủ. Định hướng chuyển đổi mạnh mẽ chịu ảnh hưởng bởi sự phát
triển của các tiêu chuẩn quốc tế về thông tin kế toán trên báo cáo tài chính chính
phủ được cung cấp bởi hệ thống kế toán tuân thủ cơ sở dồn tích cùng với sự phát
triển trong hệ thống thông tin quản lý tài chính quốc gia (FMIS) và trình độ cũng
như tính chuyên nghiệp của kế toán khu vực công. Bài nghiên cứu đã chỉ ra những
nhược điểm khi kế toán theo cơ sở tiền mặt thuần túy như tính minh bạch và đầy đủ
và trách nhiệm tài chính của chính phủ, những tác động cố ý thông qua việc giải
ngân hoặc không giải ngân tiền dẫn đến sai lệch thông tin tài chính của báo cáo
chính phủ … Đồng thời cũng khẳng định những đổi mới tích cực nếu tuân thủ kế
toán dồn tích, đặc biệt trong báo cáo tài chính hợp nhất chính phủ. Đồng thời có trao
đổi tiến trình chuyển đổi cơ sở kế toán từ tiền mặt thuần túy sang dồn tích đầy đủ.
Tuy nhiên nghiên cứu của các tác giả quá xem trọng chuyển đổi triệt để theo kế toán
cơ sở dồn tích xem nhẹ hệ thống kế toán theo cơ sở tiền mặt và không chú ý đến
yếu tố kế toán công nói chung và kế toán đơn vị dịch vụ công nói riêng có liên quan
đến quỹ tiền tệ công rất cần củng cố hệ thống kế toán theo cơ sở tiền mặt nhằm
giám sát về dòng tiền mặt và dự trữ tài chính bằng tiền của chính phủ ở mọi thời
điểm, đồng thời đảm bảo các khoản thu, chi ngân sách tuân thủ pháp luật và hiệu
quả.
7
Các tác giả Selver Seda và Johan Christiaens trong ấn phẩm “The magic
shoes of IPSAS - Will they fit Turkey” được xuất bản bởi Transylvanian Review of
Administrative Sciences, No. 54 E/2018 pp. 5-21 nghiên cứu thực chứng từ chính
những báo cáo tài chính hợp nhất của chính phủ Thổ Nhĩ kỳ giai đoạn 2010 – 2014
nhằm đưa ra các kết luận về tính hiệu quả sau 10 năm ứng dụng IPSAS vào kế toán
dụng dịch vụ. Khoảng trống mà nghiên cứu của các tác giả này chưa đề cập là kế
toán đơn vị dịch vụ công trong điều kiện phát sinh các giao dịch không trao đổi,
trong khi tại Việt Nam mảng hoạt động này ở các đơn vị dịch vụ công vẫn là trọng
yếu.
Nghiên cứu sinh cũng tìm thấy các nghiên cứu về vận dụng chuẩn mực kế
toán công tại các quốc gia trên thế giới ở các ấn phẩm:
+ Bài The Past is the Future: Constructing Public Sector Accountants của tác giả
Irvine Lapsley (Giáo sư của Đại học Edinburgh), Rosie Oldfield (Nghiên cứu sinh
tại Đại học Edinburgh) đăng trên Tạp chí Pacific Accounting Review (2006, ISSN 01140582, Voll 11, Isue:1/2, Pp: 137-147) nghiên cứu đánh giá biến động của kế toán trong
các đơn vị dịch vụ công lập tại các quốc gia có vận dụng chuẩn mực kế toán công
trong hai thập kỷ qua, để làm rõ vai trò và tầm ảnh hưởng của kế toán khu vực này
qua đó định hướng kế toán trong các đơn vị dịch vụ công lập trong tương lai.
+ Bài Institutionalization of accrual accounting in the Indonesian publicsector đăng
tại tạp chí
Sustainability Accounting, Management and Policy Journal (2009,
ISSN1832-5912, Vol 8, Issue 3, pp:257-285) của các tác giả Harun (Khoa Kinh tế,
Đại học Tadulako, Tadulako, Indonesia), Karen Van Peursem (Trường Kế toán và
Luật Thương mại, Đại học Victoria của Wellington, Wellington, New Zealand), Ian
Eggleton (Trường Kế toán và Luật Thương mại, Đại học Victoria của Wellington,
Wellington, New Zealand). Qua nghiên cứu khảo sát dữ liệu từ kế toán khu vực nhà
nước được cung cấp bởi văn phòng Chính phủ Indonesia, họ đã đưa ra những đánh
giá về hiệu quả kế toán đơn vị dịch vụ công tại Indonesia giai đoạn 2003-2010,
đồng thời sử dụng lý thuyết IPM của Dambrin, Lambert, Sponem để đánh giá việc
vận dụng chuẩn mực kế toán công tại các đơn vị kế toán dịch vụ công của nhà nước
Indonesia, cùng những tồn tại và giải pháp khắc phục.
+ Bài Internationalization of public accounting: Chinese experience trên tạp chí
Managerial Auditing Journal (2008, Vol 13, Issue 2, pp:84-94) của tác giả Z. Jun
Lin (Phó Giáo sư, Trường Kinh doanh, Đại học Hồng Kông, Hồng Kông) đưa ra
nghiên cứu về thông tin kế toán đơn vị dịch vụ công và nhận thấy những luận điểm
có khả năng kế thừa cũng như những khoảng trống có thể tiếp tục nghiên cứu như:
+ Bài The local gorvernment accountants’ perspective on sustainability trên tạp chí
Sustainability Accounting, Management and Policy Journal.(2015,Vol6, Issue:2,
pp:267-287) của tác giả Belinda Williams (nghiên cứu viên trường University of
10
Tasmania, Launceston, Australia) đưa ra những đánh giá vai trò kế toán đơn vị dịch
vụ công trong việc cung cấp các thông tin tài chính trên các Báo cáo tài chính quốc
gia, đồng thời tăng cường nhận thức của độc giả về vai trò, ý nghĩa của công tác kế
toán trong việc cung cấp thông tin tài chính công cho xã hội. Nghiên cứu đã đề cập
đến các nguyên tắc kế toán khu vực công được chấp nhận, cách thức vận dụng
chuẩn mực kế toán công quốc tế ở từng loại hình đơn vị dịch vụ công ở các quốc
gia – đây là những kinh nghiệm mà nghiên cứu sinh có thể kế thừa khi nghiên cứu
giải pháp hoàn thiện kế toán ở loại hình đơn vị dịch vụ công lập cụ thể tại Việt
Nam. Tuy nhiên việc đánh giá tính hiệu quả của thông tin kế toán đơn vị dịch vụ
công ở mỗi quốc gia phụ thuộc yếu tố chính trị, văn hóa kinh tế xã hội, qui định
quản lý tài chính công ở mỗi quốc gia, việc ứng dụng kết quả nghiên cứu này vào
Việt nam là khó thực hiện - đây cũng là giới hạn mà nghiên cứu chưa vượt qua.
+ Với đề tài tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học
công lập Việt nam” (2012), tác giả Nguyễn Hữu Đồng đã nghiên cứu lý luận về hệ
thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập đồng thời đi sâu tìm hiểu
kinh nghiệm tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
tại một số nước trên thế giới đối chiếu thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong
trường đại học công lập Việt nam từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ
thống thông tin kế toán nhằm cung cấp những thông tin hữu ích đáp ứng nhu cầu
của các nhà quản lý đơn vị trong môi trường hoạt động mới. Tác giả có hướng
nghiên cứu về thông tin kế toán khi được thu nhận và cung cấp như thế nào chứ
trong quản lý tài chính ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam. Dựa trên
kinh nghiệm của nhiều quốc gia để đề ra các giải pháp hoàn thiện việc sử dụng công
cụ kế toán kiểm toán nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính ở các đơn vị hành
chính sự nghiệp công lập Việt nam.
Nghiên cứu sinh nhận thấy có thể kế thừa từ các tác giả trên về hướng vận
dụng chuẩn mực kế toán công vào kế toán đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đổi mới
cải tiến công tác kế toán nhằm phục vụ quản lý tài chính trong đơn vị hiệu quả đồng
thời cũng nhận thấy khoảng trống mà các tác giả chưa đi sâu nghiên cứu chính là
nội dung các phần hành kế toán đơn vị sự nghiệp công lập trong điều kiện đặc điểm
hoạt động kinh tế cơ chế tài chính dành cho các đơn vị sự nghiệp công lập thay đổi
theo hướng giảm dần phụ thuộc vào Nhà nước.
12
2.2/ Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan và
khoảng trống nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu phân tích nội dung cơ bản của các công trình liên
quan có thể nhận thấy những kết quả mà các công trình đã đạt được như sau:
- Những nghiên cứu đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán các đơn vị sự nghiệp
công lập.
- Những nghiên cứu đã đề cập đến kế toán trong các đơn vị cung cấp dịch vụ công
theo đơn đặt hàng với phương thức trao đổi ngang giá tại các nước trên thế giới,
việc ứng dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế theo mức độ khác nhau của các
quốc gia trên thế giới và lợi ích cũng như thiệt hại họ đã gặp.
- Những nghiên cứu đã trình bày các nội dung liên quan đến kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc các ngành nghề đào tạo, giáo dục, y tế… tại Việt Nam bám
theo chu trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán, tổ chức công tác kế
toán, phân tích sử dụng thông tin kế toán phục vụ quản lý tài chính cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp...
cung cấp thông tin làm căn cứ xác định mức thu và chi phí cũng như ra các quyết
định kinh tế khác nhau …vv…). Vậy nên mặc dù cùng khung pháp lý kế toán chung
với các đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp khác nhưng để thông tin kế toán phát
huy tính hiệu quả giúp người sử dụng thông tin ra các quyết định kinh tế rất cần
những nghiên cứu hoàn thiện nội dung công tác kế toán ở trường THCNCL Việt
nam. Theo tìm hiểu của nghiên cứu sinh chưa có nghiên cứu nào chú trọng đến nội
dung kế toán tài chính trong các trường THCNCL Việt Nam phải hoàn thiện như
thế nào để đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán xác thực phục vụ, hiệu quả cho người
sử dụng thông tin là nhà quản lý, nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan về
lợi ích, đồng thời phù hợp với xu hướng hội tụ với kế toán công quốc tế.
Từ những tìm hiểu trên tác giả đã xác định được khoảng trống nghiên cứu
của đề tài luận án là hoàn thiện nội dung kế toán tại các trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt nam trong bối cảnh cơ chế tài chính tự chủ và kế toán khu vực
công Việt Nam đang từng bước hội nhập với quốc tế, đáp ứng không chỉ yêu cầu
quản lý kiểm soát của nhà nước với các đơn vị này mà còn thu hút sự đầu tư của đối
tượng ngoài nhà nước. Tác giả sẽ nghiên cứu chuyên sâu các nội dung mà các
nghiên cứu cùng lĩnh vực trước đây chưa đề cập đến, cụ thể là:
- Tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến nội dung kế toán
đơn vị dịch vụ công lập trên góc độ cơ sở kế toán.
14
- Nghiên cứu khảo sát thực tế nội dung kế toán tại các trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt Nam để kiểm chứng dấu hiệu về cơ sở kế toán đang được sử
dụng trong kế toán tại các đơn vị này.
- Xuất phát từ lý luận và thực tế kế toán trên, đề xuất các giải pháp hoàn thiện nội
dung kế toán tại các trường trung học chuyên nghiệp công lập trên góc độ cơ sở kế
toán.
3/ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nhiệm vụ của luận án là phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá về lý luận và
thực tiễn để trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Lý luận cơ bản về kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập đứng trên
góc độ cơ sở kế toán là gì?
Câu hỏi 2: Những thay đổi về cơ sở kế toán áp dụng cho kế toán các đơn vị sự
nghiệp công lập theo kinh nghiệm quốc tế như thế nào?
Câu hỏi 3: Thực trạng nội dung kế toán các hoạt động kinh tế cơ bản trong các
trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt nam trên khía cạnh vận dụng cơ sở
kế toán đang diễn ra như thế nào?
Câu hỏi 4: Phân tích, đánh giá về nội dung kế toán tại các trường THCNCL Việt
nam trên các khía cạnh ứng dụng cơ sở kế toán?
Câu hỏi 5: Các giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán tại các trường THCNCL theo
các cơ sở kế toán phù hợp là gì?
5/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1/ Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung kế toán trên góc độ vận dụng cơ sở kế
toán trong các trường THCNCL Việt nam trong điều kiện chi phối bởi các yếu
tố: cơ chế tự chủ tài chính; tiến trình xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút các nguồn
đầu tư tài chính ngoài NSNN; đòi hỏi về thông tin kế toán phải đảm bảo chất
lượng phục vụ quản trị nội bộ và hướng đến phục vụ quá trình hợp nhất báo cáo
tài chính quốc gia trong tương lai; yêu cầu chuẩn hóa công tác kế toán theo
chuẩn mực kế toán công quốc tế đáp ứng đòi hỏi khi hội nhập kinh tế và toàn cầu
hóa.
16
5.2/ Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể: