Hoàn thiện kế toán trong các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


ĐỖ NGỌC TRÂM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số

: 9.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Ngô Thế Chi
2. PGS.TS. Đoàn Vân Anh

HÀ NỘI – 2019


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
CÔNG LẬP VIỆT NAM .................................................................................. 75
2.1.1 Khái niệm, phân loại các trường trung học chuyên nghiệp công lập trong
hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam ............................................................. 75
2.1.2 Vai trò của các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt nam ....... 77
2.1.3 Những yếu tố chi phối kế toán tài chính trường trung học chuyên nghiệp
công lập Việt nam vận dụng cơ sở kế toán ...................................................... 79
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM ....................... 94
2.2.1 Cơ sở kế toán và nguyên tắc kế toán....................................................... 96
2.2.2 Kế toán tài chính theo cơ sở tiền mặt ...................................................... 98
2.2.3 Kế toán tài chính theo cơ sở dồn tích .................................................... 101
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM ..................... 130
2.3.1 Kết quả đạt được .................................................................................. 130
2.3.2 Hạn chế ................................................................................................ 133
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 144
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 152
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG

CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM ...... 153
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN
NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM................................................................ 153
3.2 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM ..................... 156


3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG

Bộ Giáo dục và đào tạo

ĐT XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

ĐĐH CỦA NN

Đơn đặt hàng của Nhà nước

HCSN

Hành chính sự nghiệp

IPSASs

International Public Sector Accounting Standard System

KBNN

Kho bạc nhà nước

NSNN

Ngân sách nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh



68

Bảng 2.1

Số lượng cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp công lập theo

76

tiêu chí đơn vị chủ quản trong năm học 2014-2015, 2015-2016
Bảng 2.2

Số trường – số học sinh chính qui – số giáo viên trung học

77

chuyên nghiệp công lập độc lập ba năm học: 2013-2014, 20142015, 2015-2016
Bảng 2.3

Mức trần học phí của các trường THCNCL của năm học

106

2015-2016
Bảng 2.4

Mức trần học phí hệ đào tạo THCNCL so với các hệ cao đẳng,
đại học, sau đại học năm học 2015-2016

107


nghiệp công lập Việt nam
Sơ đồ 2.3

Mô tả các phần hành kế toán căn cứ đặc điểm hoạt động kinh

87

tế tài chính tại các trường trung học chuyên nghiệp công lập
Sơ đồ 2.4

Cơ cấu tổ chức của trường trung học chuyên nghiệp công lập

88

Việt nam
Sơ đồ 3.1

Các phần hành kế toán theo cơ sở tiền mặt tại các trường

163

trung học chuyên nghiệp công lập
Sơ đồ 3.2

Các phần hành kế toán theo cơ sở dồn tích tại các trường
trung học chuyên nghiệp công lập

176


các đơn vị có cái nhìn dài hạn hơn khi đưa ra quyết định tài chính. Những nhu cầu


2

này chỉ được đáp ứng khi kế toán áp dụng cơ sở dồn tích. Bởi vậy, chuyển đổi cơ sở
kế toán từ cơ sở tiền mặt sang cơ sở dồn tích đối với kế toán các đơn vị dịch vụ
công nói riêng và toàn thể khu vực công nói chung thực sự trở nên cấp thiết.
Trên khía cạnh lý luận, gần đây các nghiên cứu về kế toán khu vực công xuất
hiện khá nhiều tại Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu cơ sở kế toán ứng dụng trong kế
toán khu vực công nói chung và kế toán đơn vị sự nghiệp công nói riêng có xét đến
môi trường chính trị - kinh tế - xã hội chưa nhiều và chưa trở thành một hệ thống,
rất cần thêm những nghiên cứu thực chứng nhằm bổ sung và củng cố hệ thống lý
luận về cơ sở kế toán dành cho kế toán công Việt Nam, đặc biệt khi kế toán Việt
nam đang trong tiến trình hội nhập với kế toán quốc tế, những hướng dẫn chế độ kế
toán cụ thể sẽ dần được thay thế bởi những mực thước về cơ sở và nguyên tắc kế
toán chung được công nhận.
Trên khía cạnh thực tế, ở Việt Nam công tác kế toán trong các đơn vị dịch vụ
công (có tên gọi đơn vị sự nghiệp công lập) tuân thủ chế độ kế toán do nhà nước
ban hành. Từ phía cơ quan quản lý nhà nước cũng như từ phía người làm kế toán ở
trong đơn vị sự nghiệp công lập, việc thực hiện công tác kế toán thường chú trọng
phục vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát tài chính của nhà nước. Cho đến nay những
hướng dẫn của nhà nước trong kế toán đơn vị dịch vụ công đã có nhiều cải cách gắn
liền với sự đổi mới cơ chế quản lý tài chính công dành cho loại hình đơn vị này theo
hướng tăng cường tự chủ, đồng thời có tính đến định hướng hội nhập kế toán công
quốc tế nhưng chưa có sự nhận định cụ thể việc vận dụng cơ sở kế toán giúp thu
nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán phục vụ hữu hiệu đổi mới quản lý hoạt
động, quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường tự chủ
và hội nhập kế toán công quốc tế.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tế trên, tác giả mong muốn nghiên

do chưa đáp ứng nhu cầu.
- Để tháo gỡ cho các trường THCNCL, Bộ lao động thương binh xã hội (Bộ
LĐTBXH) hướng đến thành lập các Hội đồng ngành với sự tham gia của doanh
nghiệp lớn và các trường trực thuộc quản lý của Bộ LĐTBXH đưa ra tiêu chuẩn
nghề nghiệp từ đó các trường xây dựng chương trình đào tạo, tăng cường gắn kết và
trách nhiệm của nhà tuyển dụng với cơ sở đào tạo từ khâu lên chương trình giảng
dạy đến hỗ trợ thực tập. Bước đầu Bộ LĐTBXH đã kết hợp với Hội đồng Anh thực
hiện thí điểm tại 21 trường thuộc Bộ, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng đào


4

tạo nghề nghiệp thông qua kết hợp nhà trường với các doanh nghiệp tại địa phương.
Trong tương lai định hướng “phân khúc đào tạo”chủ yếu của các trường THCNCL
thay vì đào tạo dài hạn cấp bằng hay chứng chỉ sẽ chuyển sang đào tạo “modul”
theo nhu cầu của người tuyển dụng, đào tạo theo đơn đặt hàng; cùng với việc mở
rộng thu hút vốn đầu tư từ nhiều đối tượng khác ngoài nhà nước sẽ giúp các trường
tồn tại và phát triển bền vững.
- Thông tin do kế toán trường THCNCL cung cấp là cơ sở quan trọng giúp
người quản lý nhà trường, đối tác đặt hàng, đối tượng sử dụng dịch vụ đào tạo, nhà
đầu tư … nắm bắt giá phí dịch vụ đào tạo theo từng modul, tình hình tài chính và
hiệu quả hoạt động của nhà trường từ đó ra các quyết định kinh tế phù hợp. Công
tác kế toán tại các trường này đã có nhiều đổi mới theo hướng cải cách chế độ kế
toán đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước, nhưng ngoài việc tuân thủ qui định
nhà nước thì việc xem xét tính hiệu quả khi vận dụng những hướng dẫn này và sự
tương thích giữa mong muốn đáp ứng nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế
toán với thực tế thực hiện nội dung kế toán và cung cấp thông tin kế toán tại các
trường này xét trên khía cạnh ứng dụng cơ sở kế toán chưa được nghiên cứu kiểm
chứng.
Do vậy, giả lựa chọn các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam

tượng công chúng, nghiên cứu cũng cổ xúy quan điểm chuyển đổi cơ sở kế toán
thống nhất giữa các đơn vị dịch vụ công lập và đơn vị dịch vụ tư nhân. Đây là điểm
tồn tại trong nghiên cứu nhất là khi chính sách tài chính và cơ chế hoạt động áp
dụng cho hai loại hình đơn vị khác nhau.
Trong ấn phẩm “Arguments for intro ducing accrual based accounting in the
public sector” của Cristina Aurora Bunea-Bonta¸s and Mihaela Cosmina Petre xuất
bản bởi MPRA Pap er No. 18134, p osted 26. Octob er 2009. Trong đó tác giả thông
qua các nghiên cứu định tính khẳng định về xu hướng chuyển đối cơ sở kế toán khu
vực công nói chung và các đơn vị dịch vụ công nói riêng từ cơ sở tiền mặt sang sơ
sở dồn tích. Nghiên cứu đã cho thấy việc thay đổi này giúp tăng trách nhiệm giải
trình của các nhà quản lý khu vực công, và tạo điều kiện giúp quốc gia hội nhập với
quốc tế khi có thể chứng minh hiệu quả của các chính sách công, chính sách tài
khóa … thông qua các thông tin về báo cáo tài chính quốc gia. Mặc dù đã đưa ra
những lập luận và phản biện về việc chuyển đổi cơ sở kế toán từ tiền mặt sang dồn


6

tích, nhưng bài viết chưa chú trọng đến mục đích quản lý ngân sách quốc gia và
những khó khăn vướng mắc khi ứng dụng kế toán công quốc gia theo cơ sở dồn tích
trong khi thông tin về ngân sách vẫn cần theo cơ sở tiền mặt.
Các tác giả Joe Cavanagh, Suzanne Flynn, and Delphine Moretti, với ấn
phẩm “Implementing Accrual Accounting in the Public Sector”, Technical notes
and manual of IMF, 2016 có đề cập đến tiến trình chuyển đổi cơ sở kế toán khu vực
công của các quốc gia trên thế giới. Trong hai thập kỷ qua, ngày càng nhiều chính
phủ bắt đầu chuyển từ kế toán tiền mặt thuần túy sang kế toán dồn tích. Tính đến
năm 2015, 41 chính phủ (21%) đã hoàn thành quá trình chuyển đổi,16 chính phủ
trên ứng dụng cơ sở dồn tích điều chỉnh (8%), 28 chính phủ (17%) đang trên cơ sở
tiền mặt điều chỉnh và 114 chính phủ (57%) vẫn còn nguyên kế toán công theo cơ
sở tiền mặt đầy đủ. Định hướng chuyển đổi mạnh mẽ chịu ảnh hưởng bởi sự phát

cần xem xét ở một quốc gia đang phát triển việc ứng dụng nóng vội toàn bộ IPSAS
có thể dẫn đến những sai lệch trên thông tin tài chính của Báo cáo chính phủ hay
nói cách khác giữa công bố áp dụng IPSAS và thực tế áp dụng có khoảng cách khá
lớn. Nghiên cứu sinh có thể tham vấn và kế thừa những kinh nghệm từ nghiên cứu
của các tác giả ở quốc gia đang phát triển và trình độ kế toán khu vực công chưa
cao. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của các tác giả chú ý đánh giá việc chuyển đổi cơ
sở kế toán nhưng chưa xem xét đến yếu tô ảnh hưởng là thể chế tài chính công, đây
cũng là khoảng trống dành cho nghiên cứu sinh trong nghiên cứu của mình.
* Nghiên cứu về kế toán trong đơn vị dịch vụ công – khía cạnh kinh
nghiệm khi ứng dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế
Khi tìm hiểu lý luận nền tảng về kế toán các đơn vị công lập, nghiên cứu sinh
đã tìm thấy ở cuốn Accounting for Governmental and Nonprofit Entities (2010) của
các tác giả Earl R.Wilson, Leon E.Hay, Susan C.Kattelus những nghiên cứu về mối
quan hệ giữa kế toán và hiệu quả quản lý tài chính thông qua nghiên cứu sự ảnh
hướng của thông tin kế toán đến tính minh bạch trong chi tiêu ngân sách của chính
phủ nói chung. Đây là công trình nghiên cứu khá công phu và có đề cập đến các
khía cạnh khác nhau trong hoạt động kế toán đơn vị dịch vụ công lập từ các nguyên
tắc kế toán chung đến cách thức ghi nhận các sự kiện kinh tế, lập báo cáo tài chính
có vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế - nền tảng lý luận này nghiên cứu sinh
có thể kế thừa trong nghiên cứu luận án. Tuy nhiên nội dung công tác kế toán trong
công trình của các tác giả Earl R.Wilson, Leon E.Hay, Susan C.Kattelus được thiết


8

lập trong điều kiện đơn vị dịch vụ công thực hiện trao đổi ngang giá với người sử
dụng dịch vụ. Khoảng trống mà nghiên cứu của các tác giả này chưa đề cập là kế
toán đơn vị dịch vụ công trong điều kiện phát sinh các giao dịch không trao đổi,
trong khi tại Việt Nam mảng hoạt động này ở các đơn vị dịch vụ công vẫn là trọng
yếu.


kế toán đơn vị dịch vụ công nói riêng của Trung Quốc, quá trình vận dụng hệ thống
chuẩn mực kế toán công quốc tế để xây dựng chuẩn mực kế toán công Trung Quốc
và những lợi ích Trung Quốc thu được.
Từ các nghiên cứu trên tác giả có thể kế thừa được kinh nghiệm vận dụng
chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia có những điểm chung về văn hóa,
dân cư, xã hội với Việt Nam. Nhưng những nghiên cứu này vẫn chú trọng hoàn
thiện chuẩn mực kế toán công quốc gia gắn với văn hóa quản lý và cơ chế tài chính
công quốc gia mà ít nghiên cứu sâu cơ sở kế toán ứng dụng trong kế toán khu vực
công.
+ Với đề tài tiến sĩ “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn
mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc
tế” của tác giả Cao Thị Cẩm Vân (2016) thông qua các phương pháp nghiên cứu
định tính kết hợp định lượng đã đưa ra những đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam theo hướng vận
dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế. Nghiên cứu sinh có thể kế thừa một số kết
quả nghiên cứu định lượng tác giả Cao Thị Vân về cơ sở kế toán khu vực công Việt
Nam. Tuy nhiên nghiên cứu của tác giả Cao thị Cẩm Vân chưa đưa ra hệ thống
nguyên tắc nền tảng cho giúp hoàn thiện hệ thống kế toán công và kế toán ở từng bộ
phận trong khu vực công trong điều kiện quản lý tài chính, cơ chế hoạt động khu
vực công giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, tác giả chủ yếu đề cập đến vận dụng
IPSAS vào Việt nam mà chưa tính đến yếu tố “ chọn lọc để phù hợp”.
* Nghiên cứu về kế toán đơn vị dịch vụ công – khía cạnh thông tin kế toán
và phân tích thông tin kế toán
Việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán luôn chú trọng kết quả thông tin cung
cấp cho các đối tượng sử dụng như thế nào. Nghiên cứu sinh cũng tìm hiểu một số
nghiên cứu về thông tin kế toán đơn vị dịch vụ công và nhận thấy những luận điểm
có khả năng kế thừa cũng như những khoảng trống có thể tiếp tục nghiên cứu như:
+ Bài The local gorvernment accountants’ perspective on sustainability trên tạp chí
Sustainability Accounting, Management and Policy Journal.(2015,Vol6, Issue:2,

tác kế toán, sử dụng kế toán như công cụ quản lý tài chính đơn vị dịch vụ công …
Tác giả Nguyễn Minh Hường (2004) với đề tài tiến sĩ “Tổ chức kế toán ở các
trường đại học thuộc Bộ giáo dục và đào tạo”; tác giả Lê Thanh Huyền (2008) với
đề tài tiến sĩ “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài
chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc sở giáo dục tỉnh Bắc Giang” đã


11

tìm hiểu kỹ lưỡng về đặc thù đơn vị sự nghiêp công lập nói chung hoặc đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập; xác định nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
công tác kế toán trên thực tế, đánh giá tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tài
chính, tổ chức công tác kế toán quản trị và tồn tại khác trong tổ chức công tác kiểm
tra kế toán, tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị này.
Các tác giả đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán với lộ
trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế gắn với việc xây dựng mô hình tổng
kế toán Nhà nước.
Tác giả Trần Thị Hoa Thơm (2011) với đề tài tiến sĩ “Sử dụng công cụ kế
toán và kiểm toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ở các trường đại học công
lập Việt Nam”; tác giả Lê Thị Thanh Huyền (2013) với đề tài tiến sĩ “Sử dụng công
cụ kế toán và kiểm toán trong việc quản lý tài chính ở các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp thuộc Bộ tài chính” đã phân tích sự cần thiết khi sử dụng công cụ kế toán
và kiểm toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính xuất phát từ vai trò, bản chất và
chức năng của kế toán và kiểm toán. Trên cơ sở nhận thức toàn diện và có hệ thống
vấn đề lý luận về quản lý tài chính, về sử dụng công cụ kế toán, kiểm toán trong
quản lý tài chính, các đề tài đã làm rõ thực tiễn sử dụng công cụ kế toán, kiểm toán
trong quản lý tài chính ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam. Dựa trên
kinh nghiệm của nhiều quốc gia để đề ra các giải pháp hoàn thiện việc sử dụng công
cụ kế toán kiểm toán nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính ở các đơn vị hành
chính sự nghiệp công lập Việt nam.

thế nào cũng cần phải thực hiện trên nền tảng cơ sở kế toán. Các đơn vị kế toán khi
thực thi công việc kế toán cần nắm vững cơ sở kế toán hiện có thay vì chỉ tuân thủ
một cách bị động các hướng dẫn sẽ đảm bảo chất lượng thông tin cung cấp phục vụ
hiệu quả cho mọi đối tượng sử dụng thông tin trong việc ra quyết định kinh tế,
chính trị, xã hội…Hiện tại ở Việt Nam vẫn còn thiếu những nghiên cứu đi sâu hoàn
thiện nội dung công tác kế toán tài chính theo cơ sở kế toán góp phần khẳng định cơ
sở kế toán đang được ứng dụng và khuyến nghị những hoàn thiện trong tương lại về
cơ sở kế toán trong kế toán ở các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam. Điều này đặc
biệt cần thiết khi Việt nam đang ở giai đoạn quá độ chuẩn bị thiết lập chuẩn mực kế
toán công. Nói cách khác, đây chính là khoảng trống mà chưa công trình nào trước
đây mà tác giả được biết đi sâu nghiên cứu.


13

Bên cạnh đó, mặc dù cũng là đơn vị dịch vụ đào tạo công lập nhưng trường
trung học chuyên nghiệp công lập hoàn toàn khác các loại hình đơn vị đào tạo nghề
nghiệp công lập khác trong cùng hệ thống giáo dục quốc gia về cơ chế hoạt động,
định hướng phát triển, chính sách quản lý tài chính (Ví dụ cùng định hướng tăng
cường tự chủ, khi muốn tăng nguồn thu nếu các trường đại học tăng cường tuyển
sinh thông qua xét tuyển đại trà, mở rộng các hệ đào tạo liên kết nước ngoài, hệ chất
lượng cao… và giữ nguyên thời gian đào tạo đảm bảo cấp bằng cử nhân thì các
trường trung cấp chuyên nghiệp sẽ tăng cường đào tạo ngắn hạn theo đơn đặt hàng
cụ thể, tăng cường đào tạo liên kết với đối tượng sử dụng lao động thông qua đào
tạo bổ sung kiến thức hoặc tay nghề cho lao động đã tốt nghiệp sơ cấp trung cấp cơ
chế hoạt động khác nhau dẫn đến mức giá thu và chi phí khác nhau đòi hỏi kế toán
cung cấp thông tin làm căn cứ xác định mức thu và chi phí cũng như ra các quyết
định kinh tế khác nhau …vv…). Vậy nên mặc dù cùng khung pháp lý kế toán chung
với các đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp khác nhưng để thông tin kế toán phát
huy tính hiệu quả giúp người sử dụng thông tin ra các quyết định kinh tế rất cần

Nam mặt khác đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tại các trường
THCNCL Việt nam theo cơ sở kế toán phù hợp trong tương lai gần.
Để đạt mục đích trên, nghiên cứu phải thực hiện được các mục tiêu cụ thể sau:
- Tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ
sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặt;
- Tìm hiểu những khuôn mẫu về nội dung kế toán đơn vị sự nghiệp công lập tuân
theo các cơ sở kế toán được quốc tế chấp nhận từ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt
Nam.
- Nghiên cứu các yếu tố chi phối kế toán đơn vị sự nghiệp công lập (đặc điểm quản
lý, đặc điểm hoạt động, qui định về kiểm soát và quản lý tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập);
- Nghiên cứu khảo sát thực tế nội dung kế toán tại các trường THCNCL Việt nam.
Qua đó, nhận biết cơ sở kế toán đang thực hiện cũng như đánh giá, phân tích ưu,
nhược điểm trong công tác kế toán khi tuân theo cơ sở kế toán này ở trường
THCNCL Việt Nam. Việc đánh giá được đặt trong điều kiện các yếu tố chi phối
công tác kế toán trường trung học chuyên nghiệp công lập đang có nhiều thay đổi
(cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công, môi trường kế toán quốc tế …).


15

- Từ thực tiễn đã khảo sát đề xuất những giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán tại
các trường THCNCL Việt nam, bao gồm: kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán
theo cơ sở tiền mặt tại. Thông qua đây, cung cấp một quan điểm hoàn thiện cơ sở kế
toán trong kế toán các đơn vị dịch vụ công lập Việt nam nói chung.
4/ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nhiệm vụ của luận án là phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá về lý luận và
thực tiễn để trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Lý luận cơ bản về kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập đứng trên
góc độ cơ sở kế toán là gì?

THCNCL độc lập vì các trường độc lập thực hiện theo cùng một qui định khung về
kế toán khi điều tra sẽ cho kết quả thống nhất giúp nhận định các hiện tượng chung
của mẫu điều tra; còn các trường THCN trực thuộc trường đại học, học viện, cao
đẳng hay doanh nghiệp hay các Bộ, Ban ngành khác … lại chịu ảnh hưởng của hệ
thống đơn vị kế toán cũng như cơ chế tài chính của cấp trên qui định dẫn đến khả
năng thiếu đồng nhất trong qui định thực hiện công tác kế toán và kết quả tổng kết
điều tra mẫu thiếu chính xác.
- Về mặt thời gian: 5 năm gần đây và được chia thành hai giai đoạn với mốc phân
định là 31/12/2017. Việc chọn giai đoạn khảo sát này xuất phát từ kết quả phỏng
vấn chuyên gia, tác giả nhận thấy đây là giai đoạn công tác kế toán của các trường
THCNCL xuất hiện nhiều vấn đề nổi cộm khi cơ chế hoạt động, chính sách quản lý
tài chính dành cho hoạt động giáo dục nghề nói chung và các trường trung học
chuyên nghiệp công lập nói riêng có nhiều thay đổi; sự thay đổi trong chính sách kế
toán khu vực công nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng khi Việt nam
gia nhập nhiều cộng đồng kinh tế của nhiều khu vực đòi hỏi minh bạch thông tin tài
chính khu vực công, tuân thủ chuẩn mực kế toán công quốc tế rất cấp thiết.
- Về mặt nội dung: tập trung nghiên cứu nội dung công tác kế toán tài chính (bao
gồm: đối tượng kế toán, thu nhận thông tin ban đầu về đối tượng kế toán, ghi chép
biến động của đối tượng kế toán, cung cấp thông tin về đối tượng kế toán trên hệ
thống Báo cáo kế toán).
Mặc dù, khi phân loại kế toán căn cứ thông tin cung cấp cho đối tượng sử
dụng, ở mỗi đơn vị kế toán thường bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Nhưng việc chuyên sâu nghiên cứu kế toán tài chính đảm bảo giúp tác giả tiếp cận
các dấu hiệu vận dụng cơ sở kế toán trong nội dung công tác kế toán ở các đơn vị


17

này – đây là định hướng nghiên cứu chủ đạo đã được nêu ở mục tiêu nghiên cứu
của luận án.

quốc tế.
6.2/ Nghiên cứu tài liệu và tổng quan nghiên cứu
Để tìm hiểu nội dung công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập như
trường THCNCL, tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và
hệ thống hoá lý thuyết, nghiên cứu lịch sử, cụ thể: thu thập và xử lý cơ sở lý thuyết
liên quan đến hướng nghiên cứu của mình; tổng hợp các thành tựu lý thuyết đã đạt
được liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu; các kết quả nghiên cứu cụ thể đã
công bố trên các ấn phẩm; số liệu thống kê; chủ trương, chính sách liên quan đến
nội dung nghiên cứu; nguồn tài liệu.
Qua đó, tác giả nhận diện được nội dung kế toán tài chính trong đơn vị sự
nghiệp công theo cơ sở kế toán, việc phân tách các bộ phận của kế toán tài chính khi
nghiên cứu sâu nội dung kế toán tài chính trong các trường THCNCL.
6.3/ Phỏng vấn chuyên sâu
Dựa trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, tác giả xây dựng lưới phỏng vấn và
phỏng vấn sâu 30 chuyên gia với mục đích tìm hiểu thực tế nội dung công tác kế
toán trong các trường THCNCL Việt nam hiện nay. Việc tác giả ứng dụng phương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status