giáo án sinh học 9 hoàn chỉnh - Pdf 58

Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Chương I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tuần :1 -Tiết :1
Bài 1. MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
Ngày soạn:8.8.2009 Ngày dạy:10.8.2009
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
-Nêu được mục đích,nhiệm vụ và ý nghóa của di truyền học.
-Hiểu được công lao và phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
-Hiểu và nêu được một số thuật ngữ,kí hiệu trong di truyền học.
2.Kó năng:
-Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
-Phát triển tư duy phân tích so sánh.
3.Thái độ:
-Xâydựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.
II.CHU ẨN BỊ :
-GV:Tranh phóng to hình 1.2 SGK
-Chân dung của Menđen.
-HS:Nghiên cứu kiến thức SGK.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
-GV: Có thể giới thiệu: Di truyền học tư duy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một
vò trí quan trọng trong sinh học Menđen-người đặt nền móng cho di truyền học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Di tuyền học.
-GV:Nêu 2 hiện tượng di truyền
và biến dò,sau đó giải thích rõ ý
trong SGK.

dụng phương pháp khoa học vào
-HS:Ghi khái quát tiểu sử
của Menđen.
-HS:Ghi bài.
-Nội dung cơ bản là phương
pháp phân tích thế hệ lai:
+Lai các cặp bố mẹ khác
Sinh Học 9 - 1 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
việc nghiên cứu di truyền học.
-GV:Nói lên nội dung
nghiên cứu của ông.
-HS:Ghi bài.
nhau về một hoặc một số cặp
tính trạng thuần chủng tương
phản,rồi theo dõi sự di truyền
riêng lẽ của từng cặp tính trạng
đó trên con cháu của từng cặp
bố mẹ.
+Dùng toán thống kê để
phân tích các số liệu thu
được.Từ đó rút ra quy luật di
truyền các tính trạng.
Hoạt động 3:Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
-GV:Nêu một số thuật ngữ và
cho hs ghi.
-GV:Nói một số kí hiệu và cho
hs ghi:
-HS:quan sát và tìm hiểu
những kí hiệu hoá học có

-GV:Tranh phóng to hình 2.1 và hình 2.2 SGK.
-HS:Nghiên cứu thông tin SGK.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cu õ:
-HS
1
:Trình bày đối tượng ,nội dung và ý nghóa thực tiễn của di truyền học?
-HS
2
:Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những nội
dung nào?
3.Bài mới:
-GV:Cho hs trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai củ Menđen.
Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào?.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Thí nghiệm của Menđen.
-Phát biểu được nội dung quy
luật phân li.
-GV:Treo tranh phóng to hình
2.1.Giới thiệu sự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Hà Lan.
-GV:Nhấn mạnh thí nghiệm
do Menđen tiến hành một cách
cẩn thận,tỉ mỉ và công phu.
-GV:Yêu cầu bảng kết quả
thí nghiệm của Menđen (bảng 2)
và rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F
2
.

trạng về màu hoa ở đậu Hà
Sinh Học 9 - 3 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
tính trạng về màu hoa của đậu
Hà Lan của Menđen.Sau đó ghi
sơ đồ lên bảng và cho hs ghi.
-GV:Lưu ý cho hs rõ:
-Chữ cái in hoa là nhân tố di
truyền trội.
-Chữ cái in thường là nhân tố
di truyền lặn.
-Aa là thể dò hợp trội.
-AA là thể đồng hợp trội.
-GV:Sự phân li và tổ hợp của
các cặp nhân tố di truyền quy
đònh cặp tính trạng tương phản
thông qua quá trình phát sinh
giao tử và thụ tinh
2.3.Sau đó thực hiện lệnh ▼.
-HS:Ghi bài.
-HS:Ghi bài.
Lan:
+Qui ước:
-Gen A:Hoa đỏ.
-Gen a:Hoa trắng.
P: AA x aa
G
P
:A a
F

Sinh Học 9 - 4 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Bài 3. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
Ngày soạn :19.8.2009 Ngày dạy :21.8.2009
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Trình bày được nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
-Giải thích được quy luật phân li chỉ nghiệm đuýng trong các điều kiện nhất
đònh.
-Nêu được ý nghóa của quy luật phân li đối với lónh vực sản xuất.
-Phân biệt được di truyền trội không hoàn toàn(di truyền trung gian) với di
truyền trội hoàn toàn.
2.Kó năng:
-Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh.
-Rèn luyện kó năng hoạt động nhóm.
-Luyện kó năng viết sơ đồ lai.
3.Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV:Tranh minh họa lai phân tích.
-Tranh phóng to hình 3 (SGK).
-Bảng phụ.
-HS:Chuẩn bò các thông tin kiến thức ở bài 3 (SGK).
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổ đònh lớp:( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
-HS
1
:Nêu đối tượng ,nội dung và ý nghóa thực tiễn của di truyền học?
-HS
2

trong kiểu gen mỗi cặp gen
đều gồm 2 gen giống hệt
nhau.
4.Thể dò hợp:Là thể mà
trong kiểu gen,ít nhất có một
cặp gen gồm 2 gen khác
nhau.
Hoạt động 2:Ý nghóa của tương quan trội–lặn:
Sinh Học 9 - 5 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
-GV:Nêu một vài ví dụ trội –
lặn:
+Tính trạng trội thường là tốt.
+Tính trạng lặn thường là xấu.
-GV:Nêu lên mục đích việc xác
đònh tính trạng trội và tính trạng
lặn:
+Tạo ra giống có giá trò kinh tế
cao.
-GV:Cho hs ghi bài.
-HS:Đọc thông tin và cùng
thảo luận để rút ra ý nghóa
của tương quan trội lặn.
-HS:Ghi bài:
5.Tầm quan trọng của
phép lai phân tích:
Mục đích xác đònh tính trạng
trội và tính trạng lặn:nhằm
tập trung các gen trội về
cùng một kiểu gen để tạo ra

Tuần :2 -Tiết :4
Bài 4. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Ngày soạn : Ngày dạy :
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.
-Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập.
2.Kó năng:
-Phát triển kó năng phân tích kết quả thí nghiệm.
-Phát triển kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
3.Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV:Tranh phóng to hình 4 (SGK)
-Bảng phụ ghi nội dung bảng 4 (SGK)
-HS:Nghiên cứu thông tin SGK.
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn đònh lớp :
2.Kiểm tra bài cu õ:
-HS:Làm bài tập 4 trong SGK tr.13.
-HS:Tương qua trội –lặn của các cặp tính trạng có ý nghóa gì trong thực tiễn sản xuất.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Thí nghiệm của Menđen.
-GV:Cho hs quan sát hình 4
SGK.Sau đó nhấn mạnh cho hs
về sự tương ứng các kiểu hình
hạt với nhau của cây ở các thế
hệ.ø đó đưa đến kết quả thí
nghiệm.

nhấn mạnh của GV.
1.Khái niệm:Sự phân li độc
lập của các tính trạng đã đưa
đến sự tổ hợp lại của P ,
làm xuất hiện các kiểu
hình khác P, kiểu hình này
Sinh Học 9 - 7 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
phối).
-GV:Nhấn mạnh thêm:Biến dò tổ
hợp và tỉ lệ của nó được xác
đònh vào kiểu hình P.
-GV:Cho hs ghi bài:
GV:Nêu ví dụ cho hs nắm bài.
+Ví dụ:
P:hạt vàng trơn x hạt xanh
nhăn.
F
1
: 100% hạt vàng trơn.
F
2
:9 hạt vàng, trơn :3hạt
vàng,nhăn:3hạt xanh,trơn :
1 hạt xanh ,nhăn.
-HS:Ghi bài:
-HS:Ghi ví dụ:
được gọi là biến dò tổ hợp.
.
IV.Củng cố:

3.Bài mớ i:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.(23 phút).
-GV:Treo tranh phóng to hình
5.Yêu cầu hs thảo luận để rút
ra kết quả của sự kết hợp
ngẫu nhiên qua thụ tinh 4
loại giao tử đực với 4 loại
giao tử cái.
-GV:Nêu giải thích thí
nghiệm sau đó yêu cầu hs ghi
bài
-GV:Yêu cầu hs rút ra kết
quả và điền vào bảng 5.
-HS:Xem tranh và cùng thảo
luận.Từng nhóm có nhận xét.
-HS:Ghi bài:
-HS:Từng nhóm nêu lên kết
quả và điền vào bảng 5.Sau
đó ghi bài.
+Giải thích:
P: AABB x aabb
(vàng,trơn) (xanh,nhăn)
G
P
:AB ab
F
1
: AaBb.
G

sống khác nhau, làm tăng khả
năng sinh tồn của chúng.
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC XUẤT HIỆN CỦA CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM
LOẠI.
-Biết xác đònh xác suất một và hai sự kiện đồng thời xãy ra thông qua việc gieo các đồng
kim loại.
-Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai
một cặp tính trạng.
Sinh Học 9 - 10 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần :3 -Tiết :6
Bài 6.THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT
XUẤT HIỆN CỦA CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI.
Ngày soạn : Ngày dạy :
A.MỤC TIÊU:
1.Kiền thức:
-Biết xác đònh xác suất một và hai sự kiện đồng thời xãy ra thông qua việc gieo
các đồng kim loại.
-Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen
trong lai một cặp tính trạng.
2.Kó năng:
-Rèn luyện kó năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
-GV:Chuẩn bò các đồng kim loại đủ cho 4 nhóm thực hành.

-GV:Hướng dẫn cách tiến
hành gieo hai đồng kim loại và
ghi kết quả mỗi lần gieo.
-GV:Yêu cầu tính tỉ lệ % số
(SS),( SN), (NN).
-GV:Yêu cầu liên hệ với tỉ
lệ kiểu gen F
2
trong lai một cặp
tính trạng,giải thích sự tương
đồng.
-HS:Tiến hành thực hành.
-HS:Tính tỉ lệ % (SS),
(NN) và (SN).
-HS:Rút ra được tỉ lệ
kiểu gen F
2
trong lai một cặp
tính trạng và giải thích sự
tương đồng.
+Tường trình: (hs tự ghi theo
nhóm thực hành).
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
Sinh Học 9 - 11 - GV : Phạm Thị Mỹ Lành
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: BÀI TẬP CHƯƠNG I

nhóm vá trình bày cho cả
lớp nhận xét.
+Câu 1:
Vì:Chó:
-P:Lông ngắn (tc) x lông dài
-F
1
: 100% chó lông ngắn.
Nên chọn ý (a).
+Câu 2:
Vì:Kết quả ở F
1
: 3 trội:1 lặn.
Nên cần có mỗi một cặp gen phát
sinh 2 loại giao tử .
Vậy ta chọn phương án (d).
-Sơ đồ lai:( về thân).
P: đỏ thẩm x đỏ thẩm
Aa Aa
G
P
: A,a A,a
F
1
: AA ,Aa , Aa, aa
(3 trội :1 lặn).
+Câu 3:Vì kết quảF
1
có : 25,1% hoa
đỏ:49,9%hoa hồng :25% hoa trắng.Nên

(1 mắt đen : 1 mắt xanh).
+Câu 5:Chọn ý (d) vì:
-F
1
:100% quả đỏ,tròn nên phải có
kiểu gen:A-B,mà F
2

có kết quả mang kiểu gen:
9 A-B-: 3A-b-:3AaB-:1Aab-
-Sơ đồ lai:
P: AAbb x aaBB
G
P
: Ab aB
F
1
: AaBb.
G
F
1
: AB , Ab , aB , ab.
F
2
: Có 16 tổ hợp vói:
9 cây quả đỏ,tròn:3 cây quả đỏ,bầu
dục:3 cây quả vàng,tròn : 1 cây quả
vàng ,bầu dục.
IV.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

NST tương đồng là gì?.Kí hiệu
là gì?.
-GV:Yêu cầu hs xem bảng 8 và
nhận xét:Số lượng NST trong bộ
lưỡng bội có phản ánh trình độ
tiến hóa của loài không?
-GV:Yêu cầu hs quan sát
hình 8.2 xác đònh bộ NST lưỡng
bội của ruồi giấm.
-GV:Cho hs ghi bài.
-HS:Thảo luận và đưa ra kết
quả:
+Cặp NST tương đồng
(bộ NST lưỡng bội), một
NST có nguồn gốc từ bố,một
có nguồn gốc từ mẹ.
-NST lưỡng bội kí hiệu
la2n
-HS:Số lượng NST không
thể hiện trình độ tiến hóa
của loài.Mỗi loài được đặc
trưng bởi hình dạng và số
lượng NST trong tế bào.
+Cặp NST tương đồng (bộ
NST lưỡng bội), một NST có
nguồn gốc từ bố,một có
nguồn gốc từ mẹ.
-NST lưỡng bội kí hiệu la
2n
+Số lượng NST không

-HS:Các nhóm thảo luận
và ghi vào giấy sau đó nêu
lên kết quả thảo luận:
+NST có trúc điển hình
gồm 2 Cromatit đính với
nhau ở tâm động.
thành phần là phân tử AND :
Axít đêoxiribônuclêic và
một loại Prôtêin là loại
Histôn.
Hoạt động 3:Chức năng nhiễm sắc thể.
-GV:Thuyết trình và nhấn
mạnh các ý sau:
-Cấu trúc mang gen chứa
đựng thông tin di truyền.
-Có khả năng tự nhân đôi để
truyền đạt thông tin di truyền
qua các thế hệ.
-HS:Ghi bài sau khi nghe
GV thuyết trình.
+NST thực hiện hai chức
năng là:
-Cấu trúc mang gen chứa
đựng thông tin di truyền.
-Có khả năng tự nhân
đôi để truyền đạt thông tin di
truyền qua các thế hệ.
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
V.Hướng dẫn tự học:

3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu: Tế bào của những loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và
hình dạng xác đònh.Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì tế bào.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Biến đổi hình thái NST trong chu kì của tế bào.
-GV: Cho hs quan sát tranh
phóng to hình 9.1 và 9.2 yêu
cầu thảo luận mức độ đóng
xoắn ,daổi xoắn và trạng thái
đơn,kép của NST
-GV:Yêu cầu thảo luận
nguyên phân xãy ra ở kì nào
của tế bào?Vì sao gọi là NST?
-GV:Cho hs ghi bài.
-HS:Thảo luận và từng
nhóm đưa ra kết quả của
nhóm ,các nhóm khác nhận
xét và đưa ra kết quả đúng:
+NST là thể nhiễn màu
vì nó dễ bắt màu bằng dung
dòch thuốc nhuộm kiềm tính.
+Nguyên phân xãy ra ở
kì trung gian vàdiễn ra ở 4 kì
và xãy ra ở hầu hết tế bào
cơ thể., tế bào sinh
dưỡng.,hợp tử.,tế bào mầm
sinh dục.
+NST là thể nhiễm màu vì nó
dễ bắt màu bằng dung dòch
thuốc nhuộm kiềm tính.

sợi tơ của thoi phân bào.
-Kì giữa:NST kép đóng
xoắn cực đại,xếp thành hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào.
-Kì sau:Từng NST kép chẻ
dọc ở tâm động thành 2 NST
đơn phân li về hai cực của tế
bào.
-Kì cuối:NST đơn dãn
xoắn dài ra,ở dạng sợi mảnh
dần thành nhiểm sắc chất.
Hoạt động 3:Ý nghóa của nguyên phân.
-GV:Yêu cầu hs nghiên cứu
mục 3 trong SGK,thảo luận
nhóm và rút ra ý nghóa của
nguyên phân.
-GV:Nêu lên kết quả của
nguyên phân:
-HS:Thảo luận và rút ra ý
nghóa:
-HS:Ghi bài:
+Kết quả: Nguyên phân là
từ một tế bào mẹ cho ra hai
tế bào con có bộ NST giống
như bộ NST tế bào mẹ (2n
NST)
+Làm tăng lượng tế bào cơ
thể,giúp cho sự sinh trưởng
của mô,cơ quan và sự lớn lên

-Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh).
3.Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh phóng to hình 10 SGK.
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-HS
1
:Nêu những biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào.
-HS
2
:Trình bày những diễn biến cơ bản của NST ở các kì ở nguyên phân.
-HS
3
:Nêu ý nghóa của nguyên phân.
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.( 18 phút).
-GV:Cho hs quan sát tranh
phóng to hình 10 (SGK) và yêu
cầu hs thực hiện lệnh 
SGK tr.31 thảo luận nhóm.
-HS:Thực hiện theo yêu cầu
của GV.
-HS:Ghi bài:
+Giảm phân I : Xãy ra 4 kì:
-Kì đầu:NST xoắn ,co
ngắn, các NST kép trong cặp
tương đồng tiếp hợp theo dọc


kì:
-Kì đầu: NST co ngắn
cho thấy số lượng NST kép
trong bộ đơn bội.
-Kì giữa: NST kép xếp
thành một hàng ở mât phẳng
xích đạo của thoi phân bào.
-Kì sau: Từng NST kép
chẻ dọc ở tâm động thành
hai NST đơn phân li về hai
cực của tế bào.
-Kì cuối: NST đơn nằm
gọn trong nhân mới được tạo
thành với số lượng là bộ đơn
bội.
+Kết quả:Quà trình giảm
phân là từ một tế bào mẹ với
2n NST,qua hai lần phân bào
liên tiếp,tạo ra 4 tế bào con
đều có (n) NST.Như vậy, số
lượng NST đã giảm đi một
nửa. Các tế bào con là cơ sở
hình thành giao tử
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung
Hoạt động 1:Sự phát sinh giao tử.
-GV: Diễn giải khái niệm
giao tử và cho hs ghi:
+Giao tử là những tế
bào sinh dục đơn bội (n)
được tạo ra từ sự giảm phân
của tế bào sinh giao tử và
có khả năng tạo ra hợp tử.
-GV:Cho hs quan sát
tranh phóng to hình 11
SGK,yêu cầu so sánh sự tạo
noãn và sự thụ tinh.
-GV:Yêu cầu hs xác
đònh những điểm giống
nhau và khác nhau cơ bản
giữa hai quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái.
-HS: Thực hiện theo yêu
cầu của GV, từng nhóm
thảo luận để có kết quả
trình bày trước lớp cho
các nhóm khác nhận xét.
-HS:Ghi bài:
1.Khái niệm:
+Giao tử là những tế bào sinh
dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự
giảm phân của tế bào sinh giao tử và
có khả năng tạo ra hợp tử.

ra:
+Do sự phân li độc
lập các NST tương đồng
trong quá trình giảm phân
đã tạo nên các giao tử
khác nhau về nguồn gốc
NST.Sự kết hợp ngẩu
nhiên của các giao tử đã
tạo nên các hợp tử chứa
các tổ hợp NST khác
nhau về nguồn gốc.
-Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử
đực với giao tử cái để tạo thành hợp
tử.
-Sự thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ
NST đơn bội trong giao tử đực và
giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng
bội.
Hoạt động 3:Ý nghóa của giảm phân và thụ tinh. ( 5phút).
-GV:Nêu lên một số ví
dụ và sau đó cho hs ghi bài.
-HS:Yhảo luận và rút ra
ý nghóa.

+Duy trì ổ đònh bộ NST đặc trưng
của các loài sinh sản hữu tính qu các
thế hệ.
+Tạo ra nguồn biến dò tổ hợp
phong phú cho chọn giống và tiền
hóa.

:trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?
-HS
2
:Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn đònh
qua các thế hệ cơ thề?.
3.Bài mới:
-Mở bài:Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn đònh
bộ NST của loài qua các thế hệ. Cơ chế nào xác giới tính của loài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Nhiễm sắc thể giới tính.
-GV:Cho hs quan sát hình 12.1
SGK.Yêu cầu hs cho biết trong
tế bào lưỡng bội có bao nhiêu
cặp NST thường?Và bao nhiêu
cặp NST giới tính?.
-Cho biết kí hiệu NST giới
tính và NST thường?
-GV:Nhận xét và cho hs ghi
bài.
-HS:
+Có 22 cặp NST thường.
-Kí hiệu :A
+Có 1 cặp NST giới tính.
+Kí hiệu:
-Giới tính XX ở nữ.
-Giới tính XY ở nam.
-Trong tế bào lưỡng bội (2n)
+ Các NST thường (A)
luôn sắp xếp thành các cặp
tương đồng.,còn một NST

trùng 22A+X và 22A+Y.
-HS:
+Tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1
(do 2 loại tinh trùng mang X
và mang Y được tạo ra với tỉ
lệ ngang nhau.
-HS: Cho ví dụ minh họa và
ghi bài.
+Tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1
(do 2 loại tinh trùng mang X
và mang Y được tạo ra với tỉ
lệ ngang nhau.
+Ví dụ:
-Sơ đồ minh họa:
P: : XX x : XY♀ ♂
G
P
: X X , Y
F
1
: XX(cá thể cái), XY
(cá thể đực).
Hoạt động 3:Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
-GV:Diễn giải cơ sở phân
hóa giới tính:
+Tác động của hoocmon sinh
dục.
+Điều kiện của môi trường
ngoài.
-GV:Giới thiệu một số thực

B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-HS
1
:Trình bày cơ chế sinh con trai,con gái ở người.Quan niệm cho rằng người mẹ quyết đònh
việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?.
-HS
2
:Tại sao cấu trúc dân số,tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?.
3.bài mới:
-Mở bài:GV thông báo cho hs vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Thí nghiệm của Moocgan.
-GV:Thông báo ruồi giấm là đối
tượng nghiên cứu thuận lợi cho
di truyền học.
-GV:Trình bày thí nghiệm của
Moocgan và yêu cầu hs quan sát
hình 13 SGK và phân tích
hình.Sau đó thực hiệnh lệnh 
SGK.
-GV: Yêu cầu hs rút ra kết quả
di truyền liên kết là
-HS:Trả lời, các nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
-HS: Từng nhóm rút ra kết
quả di truyền liên kết.
Di truyền liên kết là hiện
tượng một nhóm tính trạng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status