Giáo án Sinh học 9 - Pdf 45

Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Chơng I. Các thí nghiệm của men đen
Tiết 1 : men đen và di truyền học
Ngày soạn : 25/8/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.
- Trình bày đợc một số thuật ngữ kí hiệu trong di truyền học.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phơng tiện trực quan.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 1.1 SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
A . Bài cũ :
Không kiểm tra.
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu về di truyền học :
- Cá nhân HS đọc thông tin mục 1 SGK thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi :
? Đối tợng, nội dung và ý nghĩa của di truyền học
là gì ?
- GV gợi ý cho HS trả lời từng nội dung.
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung. Dới sự hớng dẫn của
GV, HS cả lớp xây dựng đáp án chung.
- Đáp án chính là phần ghi bảng của GV.
- HS nhận xét liên hệ bản thân xem giống và
khác bố mẹ ở những điểm nào ? Tại sao ?
- GV phân tích để các em hiểu đợc sự giống

của từng cặp tính trạng đem lai ? (đặc điểm của
từng cặp tính trạng tơng phản : trơn nhăn, vàng
lục, xám trắng ...)
- Các nhóm trình bày đáp án trớc lớp các
nhóm khác theo dõi bổ sung thống nhất đáp
án (dới sự chỉ đạo của GV) GV ghi bảng.
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí
hiệu cơ bản của di truyền học.
Cá nhân HS đọc thông tin mục II SGK thảo luận
nhóm để phát biểu định ngi về các thuật ngữ vàã
nêu các kí hiệu của bản của Di truyền học.
- GV cần phân tích thêm khái niệm thuần
chủng và lu ý HS về cách viết công thức lai.
- Lu ý tới cách viết công thức lai nh mẹ thờng
viết bên trái dấu x, bố viết bên phải dấu x .
P : mẹ x bố
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về
một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi
sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng
đó trên con cháu.
Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu
thu thập đợc để rút ra các quy luật di truyền.
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di
truyền học :
- Tính trạng : là những đặc điểm cụ thề về hình
thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
- Cặp tính trạng tơng phản : là hai trạng thái
khác nhau của cùng một loại tính trạng biểu
hiện trái ngợc nhau.
- Gen là nhân tố di truyền quy định một hoặc

- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng Men đen.
- Phân biệt đợc kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp.
- Phát biểu đợc nội dung của định luật phân li.
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm của Men đen.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 2.1 2.3
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2.
III.Các hoạt động dạy học :
A . Bài cũ :
Nêu nội dung, đối tợng, ý nghĩa của di truyền học ?
Nêu nôị dung phơng pháp nghiên cứu di truyền của Men đen ?
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm của Men
đen.
- GV dùng tranh vẽ hình 2.1 để giới thiệu về sự
thụ phấn nhân tạo trên đậu Hà Lan.
- GV treo bảng 2 giới thiệu khái niệm kiểu hình
HS thảo luận nhận xét về kiểu hình ở F1 và
xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 ?
? So sánh kết quả thu đợc của 2 phép lai ở bên ?
- GV nhấn mạnh bố mẹ đều có vai trò di
truyền nh nhau.
? Trong các thí nghiệm ở bảng 2 tính trạng nào là
trội, tính trạng nào là lặn ?
? Từ những kết quả thí nghiệm và cách gọi tên
của Men đen h y điền các chỗ trống trong câu ã
điền ở SGK.

Dựa vào hình 2.3 GV khắc sâu các khái niệm
này.
GV giới thiệu các quy ớc của Men đen về các
chữ cái quy định tính trạng. HS quan sát hình 2.3
cho biết :
? Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp
tử ở F2 ?
? Tại sao ở F2 lại có tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng (Vì Aa
biểu hiện kiểu hình trội còn aa biểu hiện kiểu
hình lặn).
? Men đen đ giải thích các kết quả thí nghiệm ã
của mình nh thế nào ?
? Phát biểu quy luật phân li ?
cơ thể.
- ở các thế hệ P, F1, F2 các nhân tố di truyền
tồn tại thành từng cặp tơng ứng quy định kiểu
hình của cơ thể.
- Sơ đồ giải thích :
P : AA (đỏ) x aa (trắng)
G : A a
F1 : A a (đỏ) x A a (đỏ)
G : A, a A, a
F 2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 đỏ : 1 trắng
- Giải thích của Men đen về kết quả thí nghiệm
bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân
tố di truyền (gen) quy định các cặp tính trạng
tơng phản thông qua quá trình phát sinh giao
tử và thụ tinh.
- Quy luật phân li : Trong quá trình phát sinh

B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu phép lai phân tích
- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK để trả
lời các câu hỏi :
? Nêu khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể
dị hợp ?
- GV dùng hình 2.3 khắc sâu các khái niệm
này.
- GV phân biệt thể đồng hợp trội, thể đồng
hợp lặn ở 2 cặp gen, 1 cặp gen để HS tránh
bị nhầm lẫn.
? Cá thể mang tính trạng trội (hoa đỏ) có mấy
kiểu gen biểu hiện ?
? H y xác định kết quả của những phép lai ã
sau ?
P : AA x aa
P : Aa x aa
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen của
cá thể mang tính trạng trội ?
- HS thảo luận nhóm điền từ thích hợp vào
chỗ trống trong câu điền khuyết mục III SGK.
- GV cho 2 HS đọc to câu hoàn chỉnh cho cả
Ghi bảng
III.Lai phân tích :
1.Một số khái niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào
của cơ thể.
- Nếu kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng

? Tại sao cần xác định tơng quan trội lặn ?
? Bằng cách nào để xác định đợc tơng quan
trội lặn ?
? Để tránh hiện tợng phân li tính trạng cần làm
gì ?
? Để xác định độ thuần chủng của giống cần
phải thực hiện phép lai nào ? (lai phân tích)
- GV hoàn chỉnh đáp án Ghi bảng.
3.Hoạt động 3 :Tìm hiểu thế nào là trội không
hoàn toàn ?
- GV dùng tranh phóng to hình 3 SGK giới
thiệu thí nghiệm trội không hoàn toàn.
? Quan sát hình 3, nêu sự khác nhau về kiểu
hình ở F1,F2 giữa trội không hoàn toàn với trội
hoàn toàn?
?Điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống
trong câu điền khuyết ở mục IV SGK? ( tính
trạng trung gian , 1 : 2: 1 )
trạng trội cần đợc xác định KG với cá thể mang tính
trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội, còn
kết quả phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
IV. ý nghĩa của t ơng quan trội lặn :
- Tơng quan trội- lặn là hiện tợng phổ biến ở thế giới
sinh vật, trong đó tính trạng trội thờng có lợi. Vì vậy,
trong chọn giống cần xác định các tính trạng trội để
tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm
tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
- Sử dụng phơng pháp phân tích các thế hệ lai, áp
dụng kết quả của quy luật phân li xác định tính

Tiết 4 : lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn : 03/9/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen.
- Phân tích đợc kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men đen.
- Nắm đợc khái niệm biến dị tổ hợp.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 4 SGK.
- Bảng phụ kẻ bảng 4.
III.Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
? Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm lai 2
cặp tính trạng của Men đen.
- HS đọc thông tin và nghiên cứu hình 4 SGK
- GV giới thiệu và giải thích hình 4 trên tranh
vẽ rồi nhấn mạnh sự tơng ứng giữa kiểu hình
hạt với cây ở các thế hệ.
- HS thảo luận nhóm để điền vào bảng 4 ,đại
diện nhóm điền, các nhóm khác bổ sung. GV
đa ra đáp án đúng bằng cách treo bảng phụ.
- HS phân tích đợc tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2
và tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
? Điều đó chứng tỏ sự di truyền của từng cặp
tính trạng nh thế nào ? (Độc lập vì theo lý
thuyết xác suất thì 2 sự kiện A và B đợc gọi là

Vàng nhăn là : 3 vàng x 1 nhăn = 3 vàng nhăn
Xanh trơn là : 1 xanh x 3 nhăn = 3 xanh nhăn
Xanh nhăn là : 1xanh x 1 nhăn = 1xanh nhăn
Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
3. Nhận xét :
Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính
trạng tơng phản thì sự di truyền của các cặp tính
trạng phân li độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi
kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó.
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
8
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm biến dị
tổ hợp.
- HS đọc thông tin mục II SGK.
? So sánh các kiểu hình ở F2 với P ? GV
giới thiệu biến dị tổ hợp.
? Tại sao lại có sự xuất hiện kiểu hình khác
P ? Xuất hiện với hình thức sinh sản nảo ?
? Nêu ý nghĩa của biến dị tổ hợp ?
II.Biến dị tổ hợp :
Ví dụ : F2 xuất hiện 2 kiểu hình mới so với P là vàng
nhăn, xanh trơn đó là biến dị tổ hợp.
- Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đ đã a đến
sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các
kiểu hình khác P.
C.Củng cố :
- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 để củng cố, hớng tới ghi nhớ.
- 1 2 HS đọc to phần ghi nhớ.

? Giải thích vì sao ở F2 lại có 16 hợp tử ?
+ GV cần lu ý : khi cơ thể F1 (AaBb) phát sinh
giao tử cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
+ HS thảo luận thống nhất : 16 hợp tử ở F2 là kết
quả của sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của
4 loại giao tử đực, cái.
? Điền nội dung phù hợp vào bảng 5.
+ HS thảo luận nhóm để điền vào bảng phụ kẻ
sẵn của GV.
+ GV trợ giúp tích cực để HS điền đúng.
+ GV treo bảng điền đáp án đúng để HS sửa
chữa.
Ghi bảng
III. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm :
Quy ớc : gen A hạt vàng
a hạt xanh
B Hạt trơn
b Hạt nhăn
P : AABB ( Vàng trơn ) x aabb (Xanh nhăn)
G : AB ab
F1 : AaBb (V-T) x AaBb (V-T)
G : AB, Ab, aB, ab
F2 : 9 A-B- Vàng trơn
3 A-bb Vàng nhăn
3 aaB- Xanh trơn
1 aabb Xanh nhăn
Kiểu hình F2 Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen
ở F2
1 AABB

nhân tố di truyền (cặp gen) đ phân li độc lậpã
trong quá trình phát sinh giao tử.
IV.ý nghĩa của định luật phân li độc lập :
- Giải thích nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ
hợp phong phú ở các loài giao phối. Loại biến dị
này là nguồn nguyên liệu của tiến hoá và chọn
giống.
C.Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Men đen đ giải thích kết quả thí nghiệm của lai 2 cặp tính trạng nhã thế nào ?
? Nêu nội dung và ý nghĩa của định luật phân li độc lập ?
- 1 2 HS đọc bài ghi nhớ.
D. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị mỗi nhóm (3 4 HS) mang theo 2 đồng kim loại.
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
11
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Tiết 6 : thực hành : tính xác suất xuất hiện các mặt của
đồng kim loại
Ngày soạn : 16/9/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Tính đợc xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xẩy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại.
- Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích đợc tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp gen
trong lai một cặp tính trạng.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành và phân tích khi gieo các đồng kim loại và theo dõi tính toán kết
quả.
II. Phơng tiện dạy học :
Mỗi HS hoặc mỗi nhóm (3 4 HS) mang theo 2 đồng kim loại.

Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
12
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Tiết 7 : bài tập
Ngày soạn : 20/9/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Củng cố, luyện tập, vận dụng, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong giải bài tập di truyền.
- Mở rộng và nâng cao kiến thức về các quy luật di truyền.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
II. Phơng tiện dạy học :
- HS có thể sử dụng máy tính cầm tay.
III.Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách giải bài tập.
a. Lai một cặp tính trạng :
Xác định kiểu gen kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F1 hay F2 :
Đề bài cho biết tính trạng là trội, lặn hay trung gian, hoặc gen quy định tính trạng và kiểu hình của
P. Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định là F1 hay F2) ta suy ra nhanh kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu
gen và kiểu hình (chủ yếu) của F1 hay F2.
Ví dụ : Tỉ lệ kiểu gen 3 : 1 (trội hoàn toàn); 1 : 1 (lai phân tích); 1 : 2 : 1 (trội không hoàn
toàn).
Xác định kiểu gen, kiểu hình của P :
Đề bài cho biết số lợng hay tỉ lệ các kiểu hình. Căn cứ vào kiểu hình hay tỉ lệ của nó ta nhanh
chóng suy ra kiểu gen và kiểu hình của P. Ví dụ nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 thì P đều dị hợp,
hay 1 : 1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn.
b. Lai 2 cặp tính trạng :
Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2 :
Đề bài cho quy luật di truyền của từng cặp tính trạng, dựa vào đó suy ra nhanh tỉ lệ của từng
cặp tính trạng ở F1 hay F2 và tính nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạng thì đợc tỉ lệ kiểu hình ở
F1 hay F2.

giao tử
Tỉ lệ phân
li kiểu gen
Số lợng
các loại
kiểu gen
Tỉ lệ phân li
kiểu hình
Số lợng các
loại kiểu
hình
Số hợp tử
1 2
1
(1 : 2 : 1)
1
3
1
(3 : 1)
1
2
1
4
1
2 2
2
(1 : 2 : 1)
2
3
2

n
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
14
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Chơng II : Nhiễm sắc thể
Tiết 8 : nhiễm sắc thể (NST)
Ngày soạn : 22/9/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS phải :
- Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả đợc cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 8.1 8.5 SGK.
- Bảng phụ ghi bảng 8.
III.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
Không kiểm tra.
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính đặc trng của bộ
NST.
- GV treo tranh phóng to hình 8.1 cho HS quan
sát và yêu cầu các em đọc mục I SGK thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi.
? Bộ NST trong các loại TB của cơ thể tồn tại ở
mấy dạng ?
? Cặp NST tơng đồng là gì ? (giống nhau về hình

? Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ
nhất ở kì nào ?
? Mô tả cấu trúc NST ?
? Quan sát hình số 8.5 cho biết các số 1 và 2 chỉ
những thành phần cấu trúc nào của NST? (1.
Nhiễm sắc tử chị em, 2. Tâm động)
? Vai trò của tâm động ? (đính NST vào sợi tơ vô
sắc).
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu chức năng của NST.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK để
trả lời câu hỏi :
? Nêu chức năng của NST ?
? Vì sao NST có những chức năng đó ?
GV gợi ý : NST là cấu trúc mang gen (mỗi gen
nằm ở một vị trí xác định). Những biến đổi về cấu
trúc hoặc số lợng NST đều dẫn đến sự biến đổi
tính trạng của sinh vật.
II. Cấu trúc của NST :
- Thể hiện rõ nhất ở kì giữa.
- Mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (2
crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất)
một số NST có eo thứ 2.
III.Chức năng của NST :
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN,
nhờ sự tự sao của ADN sự tự nhân đôi của
NST nhờ đó các gen quy định tính trạng đợc di
truyền qua các thế hệ tế bào.
C.Củng cố :
- HS đọc kỹ phần tóm tắt cuối bài.
- GV gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.

trong chu kì tế bào.
- GV treo tranh phóng to hoặc bật máy chiếu đa lên
màn hình 9.1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS
đọc SGK mục I thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
? Chu kì tế bào là gì ? Trong chu kì, kì nào diễn ra
lâu nhất ?
- GV bật máy chiếu lên màn hình 9.2 cho HS quan
sát kết hợp với thông tin ở SGK để :
? Mô tả sự biến đổi hình thái NST trong chu kì phân
bào ?
- GV yêu cầu HS tìm các từ, cụm từ phù hợp điền
vào ô trống để hoàn thành bảng 9.
Đại diện nhóm HS trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và thông báo đáp án đúng.
Ghi bảng
I.Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào :
- Chu kì tế bào bao gồm : kì trung gian và
nguyên phân (4 kì)
- Hình thái của NST biến đổi qua các kì thông
qua sự đóng và duỗi xoắn của nó.
Hình thái NST Kì trung gian
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Mức độ duỗi xoắn
Mức độ đóng xoắn
Nhiều nhất
ít nhất
ít
Nhiều
Cực ít
Cực đại

sắc.
Lu ý HS cần phải phân biệt và chú ý tới sự kiện
của trung tử, NST, màng nhân, nhân con, tâm
động, thoi phân bào.
? Nêu kết quả của quá trình nguyên phân ?
? Vì sao gọi quá trình này là nguyên phân ?
? Nhờ cơ chế nào bộ NST đợc giữ nguyên?
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên
phân :
GV nêu hiện tờng : từ 1 hợp tử (0,001 mg) NP
trẻ sơ sinh (3 4kg) NP cơ thể trởng
thành (50 60kg). 1 TB 75.000 tỉ TB .
? Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với cơ thể ?
- Kết quả :
Từ 1 TB mẹ (2 n) 2 TB con (2n)
- Khái niệm : Nguyên phân là sự phân
chia tế bào sinh dỡng và tế bào sinh dục
sơ khai . Từ 1 TB mẹ (2n ) qua 1 lần phân
bào cho 2 TB con có bộ NST giữ nguyên
nh TB mẹ (2n )
III .ý nghĩa của nguyên phân :
- Giúp tế bào sinh sản và làm cho cơ thể
đa bào lớn lên.
- Duy trì bộ NST đặc trng ở các loài sinh
sản vô tính.
C.Củng cố :
- GV nêu câu hỏi chỉ định HS trả lời :
Nguyên phân là gì ? Nêu những diễn biến cơ bản của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của nó ?
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
18

- Nêu đợc ý nghĩa của hiện tợng cặp đôi của các NST tơng đồng.
- Rèn kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 10 SGK.
- Bảng phụ ghi đáp án bảng 10 SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên phân ?
Nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân ?
B. Bài mới :
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân.
- HS quan sát kĩ hình 10, đọc thông tin ở mục I, II SGK thảo luận nhóm điền vào bảng 10.
- GV kẻ bảng 10 lên bảng cho HS chữa bài.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên hoàn thành cột bên trái, một nhóm hoàn thành cột bên phải, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- - GV dùng tranh vẽ để khẳng định đáp án đúng và nhấn mạnh các sự kiện quan trọng của
NST ở các kì.
- GV treo bảng phụ ghi bảng chuẩn kiến thức của bảng 10
- Sử dụng kết quả của bảng 10 và 2 tranh vẽ 9.3 và 10 HS thảo luận :
So sánh những diẽn biến của NST trong nguyên phân và giảm phân ?
Hiện tợng tiếp hợp của NST kép tơng đồng có ý nghĩa gì ?
Nêu những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II ?
Bảng 10 : Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong giảm phân
Các kì Giảm phân I Giảm phân II
Kì đầu - Các NST kép xoắn và co ngắn
- Các cặp NST kép trong cặp tơng
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và
có thể bắt chéo nhau sau đó lại
tách rời nhau.
- NST kép co lại thấy rõ bộ NST kép

hiện tợng gì ?
? Giảm phân là gì ?
Giảm phân
- Kết quả : 1 TB mẹ (2n) 4 TB
con(n).
- Khái niệm : Giảm phân là sự phân chia tế
bào sinh dục ở thời kì chín từ 1TB mẹ(2n)
qua 2 lần phân bào liên tiếp cho ra 4 tế bào
con đều mang bộ NST đơn bôị (n) nghĩa là
bộ NST giảm đi một nửa ở tế bào con so với
tế bào mẹ.
C.Củng cố :
- GV nêu câu hỏi chỉ định HS trả lời :
Giảm phân là gì ? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân ?
Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân ?
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
D. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài 11.
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
21
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Tiết 11 : phát sinh giao tử và thụ tinh
Ngày soạn : 01/10/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS phải :
- Trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Nêu đợc những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh.
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị.

- No n bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều giảmã
phân để hình thành giao tử.
2. Khác nhau :
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
Diễn biến - No n bào bậc 1 qua giảm phân I choã
thể cực thứ nhất có kích thớc nhỏ và
no n bào bậc 2 có kích thã ớc lớn.
- No n bào bậc 2 qua giảm phân II choã
1 thể cực thứ 2 có kích thớc bé và 1
trứng có kích thớc lớn.
- Từ mỗi no n bào bậc 1 qua giảmã
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I
cho 2 tinh bào bậc 2.
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua GP II cho 2
tinh tử, các tinh tử phát triển thành
tinh trùng.
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
22
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Kết quả phân cho 3 thể cực và 1 trứng trong
đó chỉ có TB trứng mới có khả năng
thụ tinh.
phân cho 4 tinh trùng, các tinh
trùng này đều có khả năng thụ tinh
.
2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu quá trình thụ tinh:
- HS quan sát hình 11 SGK, đọc thông tin
mục II thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Thực chất của quá trình thụ tinh là gì ?

giảm đi một nửa (n).
- Thụ tinh : n + n 2n phục hồi bộ NST l-
ỡng bội.
- Nguyên phân : truyền đạt và ổn định bộ
NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào
trong quá trình phát sinh cá thể.
Sự phối hợp các quá trình nguyên phân,
giảm phân, thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST
đặc trng của loài qua các thế hệ cơ thể.
Giảm phân và thụ tinh là nguyên nhân
gây ra biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu
cho tiến hoá, chọn giống.
C.Củng cố :
GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài nêu đợc các vấn đề cơ bản về quá trình phát sinh giao
tử, sự thụ tinh và ý nghĩa của giảm phân, thụ tinh.
- Gợi ý câu hỏi cuối bài :
Câu 3 : Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những loài sinh sản hữu tính là vì :
Do sự phân li độc lập của các NST trong hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các
giao tử đực và cái trong thụ tinh.
Do tổ hợp lại các gen vốn đ có trong ở tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện tính trạng có hoặc chã a có
ở các thế hệ trớc.
Giáo viên thực hiện Lê Thúy Đào
23
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 9
Câu 5 : P : a // A x b // B
G
p
: ab, aB, Ab, AB
F
1

và khác nhau chỗ nào ?
- HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát hình
12.1 :
? Trong tế bào lỡng bội của ngời có mấy loại NST ?
? Nêu đặc điểm của NST thờng ? của NST giới
tính ? sự khác nhau giữa NST thờng và NST
giới tính ? (số lợng, đặc điểm, chức năng)
? Nêu chức năng của NST thờng, NST giới tính ?
GV giải thích về tính trạng liên kết với giới tính, cho
ví dụ, đồng thời nhấn mạnh NST giới tính có mặt cả
ở trong TB sinh dỡng.
? Vai trò của cặp XX và XY trong tế bào ?
GV lu ý : ở chim, bớm thì ngợc lại con đực XX, con
cái XY ; hoặc một số sâu bọ cánh cứng : bọ xít, rệp
sáp, châu chấu : X0; XX, bọ nảy thì ngợc lại . Cây
gai, cây chua me đực XY, cây dâu tây đực XY, đa
số thực vật bậc cao lỡng tính
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ chế NST xác định giới
tính .
Ghi bảng
I. Nhiễm sắc thể giới tính :
- Thờng tồn tại 1 cặp trong tế bào lỡng bội.
- Tồn tại thành từng cặp tơng đồng (XX)
hoặc không tơng đồng (XY).
- Mang gen quy định giới tính và các tính
trạng thờng liên quan với giới tính.
ở đa số loài :
XX : con cái
XY : con đực
II. Cơ chế NST xác định giới tính :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status