BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
VŨ THỊ DUNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH THEO TIẾP CẬN
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1- PGS.TS. Trần Khánh Đức
Hướng dẫn 2 - PGS.TS. Đặng Bá Lãm
Phản biện 1: ........................................................................................................
.............................................................................................................................
Phản biện 2: ........................................................................................................
.............................................................................................................................
Phản biện 3:.........................................................................................................
.............................................................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội, Việt Nam.
Vào hồi......giờ......ngày.........tháng.........năm........
định của Tiến sĩ Nghiêm Xuân Huy, Viện trưởng Viện ĐBCL Đại học Quốc gia Hà
Nội cho rằng hiện chưa có trường ĐH nào xây dựng được hệ thống ĐBCL. Cách
tiếp cận ĐBCL cũng là cách tiếp cận phù hợp nhất đối với các trường ĐHĐP với
trình độ quản lý và quy mô đào tạo còn khiêm tốn. Xuất phát từ những lý do trên tác
giả quyết định chọn đề tài “Quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học
Thái Bình theo tiếp cận đảm bảo chất lượng” làm định hướng nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống QLCLĐT và các biện pháp triển khai
hệ thống QLCLĐT tại Trường ĐHTB theo tiếp cận ĐBCL.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo ở trường ĐHĐP.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: QLCLĐT tại Trường ĐHTB theo tiếp cận ĐBCL.
1
4. Giả thuyết khoa học
Trong mọi cơ sở giáo dục, QL luôn là yếu tố quyết định CL. QLCL là phương
thức QL tiên tiến đã được vận dụng thành công trong các lĩnh vực thương mại, dịch
vụ, sản xuất và bước đầu được áp dụng trong Giáo dục. Các trường ĐHĐP nói
chung, Trường ĐHTB nói riêng đã và đang triển khai các hoạt động ĐBCL đào tạo
theo Bộ Tiêu chuẩn đánh giá CLGD đại học của BGDĐT ban hành. Tuy hoạt động
này đã có những kết quả ban đầu, song còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu xây dựng
được hệ thống ĐBCL bên trong nhà trường với các chuẩn mực và quy trình quản lý
ĐBCL phù hợp và các biện pháp triển khai hệ thống này một cách đồng bộ, thông
suốt ở mọi khâu của QTĐT thì CLĐT của nhà trường sẽ được đảm bảo theo CĐR
và từng bước được nâng cao, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CL, QLCL, các mô hình QLCL, ĐT, CLĐT,
QLCLĐT ĐH theo tiếp cận ĐBCL.
- Đánh giá thực trạng QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL.
Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp chuyên gia và nhóm các phương pháp hỗ trợ.
8. Luận điểm bảo vệ
- Quản lý CLĐT theo tiếp cận ĐBCL là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quan
trọng góp phần củng cố và phát triển Trường ĐH Thái Bình trong bối cảnh các
trường ĐHĐP đang chịu sức ép về CLĐT.
- Để QLCLĐT theo tiếp cận ĐBCL, cần xác định các điều kiện ĐBCL ở các
giai đoạn của QTĐT, xây dựng và vận hành hệ thống QL các điều kiện này một
cách đồng bộ, thông suốt, đảm bảo không có lỗi trong toàn bộ hệ thống để tiến tới
đánh giá, cải tiến hệ thống QL cho phù hợp với tình hình thực tiễn và cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hệ thống CLĐT theo tiếp cận ĐBCL tại trường ĐH Thái Bình được xây
dựng và vận hành trên cơ sở nghiên cứu lý luận về QLCLĐT và điều kiện thực tiễn
của nhà trường và có khả thi trong quá trình triển khai, đảm bảo nguồn nhân lực có
chất lượng, đáp ứng thị trường lao động đầy biến động hiện nay.
9. Đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về CL, QLCL, hệ thống QLCL và vận dụng
vào một cơ sở GDĐH;
- Đề xuất cấu trúc hệ thống QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình theo tiếp cận
ĐBCL và các biện pháp triển khai.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án gồm 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về QLCLĐT đại học theo tiếp cận ĐBCL.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình theo tiếp cận
ĐBCL và Kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3: Các biện pháp triển khai hệ thống QLCLĐT tại Trường ĐH Thái
Bình theo tiếp cận ĐBCL.
3
Giao [40],... Các công trình nghiên cứu đã có cái nhìn tổng quan, các quan niệm về
CL, QLCL, QLCLĐT, ĐBCL theo các cách tiếp cận khác nhau. Trên cơ sở đó, luận
án hệ thống được cơ sở lý luận, cách thức đánh giá thực trạng để đề xuất các biện
pháp triển khai.
4
1.1.4. Đánh giá chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu, phân tích về QLCLĐT
tại một trường ĐHĐP công lập trực thuộc UBND tỉnh Thái Bình theo tiếp cận
ĐBCL. Đây cũng chính là một cách tiếp cận hoàn toàn mới, luận án sẽ tiếp tục
nghiên cứu và đề xuất các biện pháp QLCLĐT tại trường ĐH Thái Bình theo tiếp
cận ĐBCL.
1.1.5. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu
1.1.5.1. Cần tiếp tục làm rõ cơ sở lý luận về QLCLĐT đại học theo tiếp cận ĐBCL.
1.1.5.2. Đánh giá thực trạng QLCLĐT tại Trường ĐHTB theo tiếp cận ĐBCL.
1.1.5.3. Đề xuất các biện pháp QLCLĐT tại Trường ĐHTB theo tiếp cận ĐBCL.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan
1.2.1. Chất lượng
Chất lượng là khái niệm trìu tượng với nhiều cách hiểu theo nhiều cách tiếp
cận khác nhau. Từ các nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học, luận án sử
dụng quan niệm về CL: CL là sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trên cơ sở tuân
thủ các quy trình trong hệ thống ĐBCL, đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước trong
hệ thống ĐBCL, bởi CL là hệ quả của hệ thống QL.
1.2.2. Quản lý chất lượng
QLCL được xuất hiện vào những năm 70 của thế kỷ XX tại Nhật Bản, đã cho
thấy thành công của phương thức QL này đã làm thay đổi cả nền kinh tế của Nhật
Bản. Cùng nghiên cứu về vấn đề này có nhiều tác giả như: A. Feingenbaum [dẫn
theo 16, tr.39], Kaoru Ishikawa [dẫn theo 16, tr.39], AG. Robertson [dẫn theo 16,
tr.39], Philip Crosby [89], Nguyễn Đức Trí [75], Phan Văn Kha [65], Vũ Quốc Bình
1.3.1.2. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance). Đảm bảo chất lượng trong luận
án này được nghiên cứu bao gồm các công việc sau:
- Phân chia QTĐT thành các giai đoạn trong từng công việc cụ thể, làm cơ sở
cho việc xây dựng một hệ thống QLCLĐT: Đầu vào; quá trình; đầu ra.
- Thiết lập quy trình thực hiện từng công việc đối với từng cá nhân, trong từng
giai đoạn, trong mỗi sản phẩm kèm theo bản hướng dẫn chi tiết công việc cho từng
cá nhân, đảm bảo không có lỗi trong toàn bộ hệ thống QL.
- Tạo lập cơ chế kiểm soát, hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên hoàn thành công việc
đúng quy trình, đảm bảo chất lượng.
1.3.1.3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Nghiên cứu về TQM có các tác giả như Hradesky, Marmar Mukhopadhyay
[102, tr.46-48]; Marsh (1992); Nguyễn Tiến Hùng [48]; Nguyễn Đức Chính [16,
tr.60], Trần Khánh Đức [34], Phạm Thành Nghị [63],...
1.3.2. Các mô hình quản lý chất lượng
1.3.2.1. Mô hình AUN
Là xây dựng hệ thống ĐBCL gồm các tiêu chuẩn và tiêu chí: Về hệ thống
ĐBCL, về giảng dạy và học tập, về nghiên cứu, về dịch vụ, về đạo đức, về phát triển
nguồn nhân lực để đối sánh giữa các trường ĐH, sử dụng trong việc đánh giá CL.
1.3.2.2. Mô hình ISO 9000:2001
Với quan điểm các CSĐT là một loại hình dịch vụ, một số nước đã và đang
vận dụng mô hình QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000:2001 với yêu cầu cơ bản là hình
thành ở các CSĐT hệ thống QLCL.
1.3.2.3. Mô hình OEM của SEAMEO
6
Đưa ra 4 yếu tố đánh giá như: (1) Đầu vào; (2) Quá trình đào tạo; (3) Kết quả
đào tạo; (4) Đầu ra.
1.4. Quá trình đào tạo đại học
Theo tác giả Trần Khánh Đức [34]: QTĐTĐH = Đầu vào + Quá trình đào tạo +
lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; (3) Xây dựng quy trình đánh giá khả năng
thích ứng của người học sau khi tốt nghiệp.
1.5.2.3. Tổ chức vận hành hệ thống QLCLĐT đại học theo tiếp cận ĐBCL
7
a) Tổ chức huấn luyện cho đội ngũ CBQL, GV các năng lực vận hành quy trình
theo phương thức quản lý mới.
b) Chỉ đạo chuẩn bị CSVC, kỹ thuật phục vụ cho việc vận hành công việc theo
phương thức QL mới.
1.5.2.4. Tổ chức đánh giá, cải tiến hệ thống QLCLĐT đại học theo tiếp cận ĐBCL.
a) Tổ chức tập huấn cách viết báo cáo TĐG và đề xuất cải tiến hệ thống QLCL cho
đội ngũ CBQL, GV, CNV.
b) Tổ chức Báo cáo Tự đánh giá để đánh giá ngoài.
1.6. Các yếu tố tác động đến quản lý chất lượng đào tạo đại học theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng
1.6.1. Yếu tố chủ quan
- Đại bộ phận CBQL, đội ngũ CBGV, nhân viên các trường đại học chưa
nhận thức đầy đủ và đúng bản chất về QLCL, vai trò của QLCL trong sự tồn tại và
phát triển nhà trường. Phương thức QL truyền thống đã ăn sâu khó thay đổi.
- Việc tham mưu xây dựng hệ thống văn bản, chủ trương, chính sách trong
QLCL còn chồng chéo, chưa phân công cụ thể, dẫn đến quá trình vận hành chưa
thông suốt.
1.6.2. Yếu tố khách quan
- Chủ trương, chính sách quản lý chất lượng;
- Sự cạnh tranh về chất lượng đào tạo;
- Các chính sách của địa phương, của doanh nghiệp.
Kết luận Chương 1
Chương 1 của luận án đã phản ánh những kết quả nghiên cứu tổng quan và cơ
sở lý luận về QLCLĐT đại học theo tiếp cận ĐBCL, luận án nghiên cứu theo hướng
mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong
điều kiện kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa”; Thông tư số
12/2017/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về đánh giá CLGD ĐH và nhiều văn bản quy phạm pháp luật QL khác.
2.2. Trường Đại học Thái Bình trong hệ thống giáo dục quốc dân
2.2.1. Đặc trưng của đại học địa phương
2.2.2.1. Đặc điểm Trường Đại học Thái Bình
(1) Khái quát về sự hình thành và phát triển của Trường Đại học Thái Bình.
Trường ĐH Thái Bình là cơ sở GDĐH công lập trực thuộc UBND tỉnh Thái Bình.
Tiền thân là Trường Trung học Kinh tế Thái Bình được thành lập năm 1960. Năm
1989 Trường Trung học Kinh tế Thái Bình, Trường Kinh tế Kỹ thuật Tại chức và
Trường Dạy nghề Thương nghiệp sáp nhập thành Trường Kinh tế Kỹ thuật Thái
Bình. Năm 2000 Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Thái Bình theo Quyết định số 4844/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 14 tháng 11 năm
9
2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm 2011 Trường được nâng cấp
thành Trường ĐH Thái Bình trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Thái Bình theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 2124/QĐUBND ngày 05 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Thái Bình. Tháng 10/2014,
Trường ĐH Thái Bình tiếp nhận nguyên trạng cơ sở Phía Bắc của Trường ĐH Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày
17/10/2014 của UBND tỉnh Thái Bình. Sau khi tiếp nhận Cơ sở Phía Bắc của
Trường ĐH Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tại Thái Bình, Trường ĐH Thái
Bình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy theo
Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 20/1/2016 của UBND tỉnh Thái Bình.
(2) Trường có vị trí quan trọng trong việc đào ta ̣o nguồn nhân lực trực tiếp cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay gồm: Hội đồng trường, Đảng bộ Nhà
trường (18 chi bộ, 162 đảng viên); Ban Giám hiệu (01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu
trưởng); Công đoàn Trường (18 tổ công đoàn, 265 công đoàn viên); Đoàn thanh
niên CSHCM (01 chi đoàn giáo viên, 77 chi đoàn SV); Hội Cựu chiến binh (11
người); Hội đồng khoa học và đào tạo, 10 khoa đào tạo, 09 phòng chức năng, 05
trung tâm.
(6) Quy mô và chất lượng đào tạo
Tăng dần theo các năm, tỷ lệ SV có việc làm cũng đang tăng lên cho thấy rằng
CLĐT đang từng bước được cải thiện.
(7) Ngành nghề đào tạo
Trường đào tạo 10 ngành bậc ĐH, 17 ngành bậc CĐ và nhiều hệ liên thông,
liên kết khác.
(8) Cơ cấu đội ngũ cán bộ giảng viên
Nhà trường có 186 GV, trong đó có 08 GV có trình độ tiến sĩ (4,32%); có 152
giảng viên có trình độ thạc sĩ (82,16%).
(9) Nghiên cứu khoa học
Hiện nay, nhà trường đã và đang thực hiện 4 đề tài cấp tỉnh; 154 đề tài cấp
trường, 48 đề tài cấp khoa và 52 đề tài tham gia Hội thi Sáng tạo Khoa học, Công
nghệ và Kỹ thuật tỉnh.
(10) Cơ sở vật chất
Trường có tổng diện tích mặt bằng khuôn viên là 39.675m2, trong đó tổng
diện tích, nơi làm việc là 3.110 m2; nơi vui chơi giải trí là 6.300 m2. Diện tích phòng
học là 17.888m2 đạt tỷ lệ 6.43m2/1SV.
2.2.3. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại
học Thái Bình theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
2.2.3.1. Mô tả khảo sát
a) Mục đích khảo sát
Xác định cơ sở để thiết kế, hoàn thiện, cải tiến hệ thống đáp ứng xu thế hội
nhập, ĐT nguồn nhân lực CL cao cho địa phương và cho cả nước.
và kết quả phỏng vấn cho thấy việc quản lý CĐR chưa được quy trình hóa bằng các
văn bản cụ thể.
(2) Thực trạng phát triển quy trình quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL
Thực trạng cho thấy kết quả khảo sát các tiêu chí trong CTĐT được xây dựng
với mức độ đánh giá chưa cao, nhất là tiêu chí “Chưa xây dựng” với tỷ lệ 80,26%.
Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng một số quy trình trong CTĐT đã manh nha xuất
hiện, nhưng còn rời rạc, chưa có có sự liên kết, phối hợp giữa các bên liên quan.
(3) Thực trạng xây dựng quy trình quản lý công tác tuyển sinh theo tiếp cận ĐBCL
12
Thực trạng cho thấy hoạt động QL công tác tuyển sinh được đánh giá cao nhất
với mức độ “Đã xây dựng và đang được vận hành” với tỷ lệ trên 86%. Quá trình
thực hiện vẫn còn mạnh ai nấy làm, chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình.
(4) Thực trạng xây dựng quy trình quản lý ĐNGV theo tiếp cận ĐBCL
Việc quản lý ĐNGV được Nhà trường quy trình hóa với các tiêu chí từ khâu
tuyển dụng, chính sách sử dụng GV, chính sách đào tạo bồi dưỡng GV, chính sách thi
đua khen thưởng và cơ chế khuyến khích GV đổi mới phương pháp giảng dạy. Các
tiêu chí đưa ra mức đánh giá “ Đã xây dựng và đang vận hành” với tỷ lệ trên 89%.
(5) Thực trạng xây dựng quy trình quản lý cơ sở vật chất theo tiếp cận BĐCL
Quản lý CSVC của Nhà trường được đánh giá ở mức độ “Đã xây dựng và
đang vận hành” với tỷ lệ cao trên 77%. Các tiêu chí về đảm bảo chất lượng CSVC
mặc dù đã được quan tâm và chú trọng nhưng xét về đạt chuẩn thì yếu tố CSVC của
nhà trường vẫn còn những bất cập về khâu QL.
2.3.2.2. Thực trạng xây dựng tiểu hệ thống quản lý các yếu tố quá trình theo tiếp
cận đảm bảo chất lượng.
(1) Thực trạng xây dựng quy trình QL hoạt động giảng dạy của GV theo tiếp cận ĐBCL
vận hành còn mang tính tự phát, không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đã được thiết
lập đã tác động đến CL hoạt động của yếu tố ĐBCL này.
2.3.2.3. Thực trạng xây dựng tiểu hệ thống QL các yếu tố đầu ra theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng.
(1) Thực trạng xây dựng quy trình quản lý kết quả học tập theo tiếp cận ĐBCL
Kết quả khảo sát cho thấy các tiêu chí với mức độ đánh giá khác nhau:“Đã xây
dựng và đang vận hành” được đánh giá trên 90%, mức độ “Chưa xây dựng” đánh giá
với tỷ lệ thấp. Qua đó cho thấy khâu quản lý của hoạt đồng này chưa đảm bảo và còn
nhiều hạn chế, bất cập.
(2)Thực trạng xây dựng quy trình QL hoạt động đánh giá kiến thức chuyên môn, KNNN
Kết quả khảo sát của người học về mức độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp chưa được đánh giá cao. Thực trạng trên cho thấy nhà trường cần thay
đổi trong QL hoạt động đánh giá chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp qua thị trường
lao động, cần được quy trình hóa thành các khâu, các bước thực hiện.
(3)Thực trạng xây dựng quy trình QL hoạt động đánh giá khả năng thích ứng của sinh viên
sau khi tốt nghiệp
Thực trạng cho thấy SV của nhà trường sau khi tốt nghiệp được DN đánh
giá cao ở một số tiêu chí, điều này thể hiện SV luôn có chí hướng phấn đấu với
tinh thần cầu thị cao.
2.3.3. Thực trạng vận hành hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại Trường
Đại học Thái Bình theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Thực trạng cho thấy hệ thống ĐBCLĐT chưa được vận hành đồng bộ, có quy
trình được vận hành nhưng cho kết quả chưa cao, cũng có những quy trình được xây
dựng nhưng chưa được vận hành, có cả những quy trình chưa được xây dựng.
2.3.4. Thực trạng đánh giá, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại
Trường Đại học Thái Bình theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
2.3.4.1. Thực trạng đánh giá xây dựng hệ thống QLCLĐT tại Trường Đại học
Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL. Kết quả phân tích cho thấy tiêu chí “Xây dựng
+ Quy trình QL các yếu tố ĐBCL đầu vào: Quy trình QL hoạt động tuyển sinh ;
quy trình QL đội ngũ giảng viên, quy trình QL cơ sở vật chất;
+ Quy trình QL các yếu tố ĐBCL quá trình: quy trình QL hoạt động giảng dạy;
quy trình QL hoạt động học tập;
+ Quy trình QL các yếu tố ĐBCL đầu ra: Quy trình QL kết quả học tập.
2.4. Đánh giá chung
Kết quả khảo sát cho thấy hệ thống QL đã xuất hiện một số quy trình, nhưng
còn manh mún, rời rạc; chưa có sự liên kết, đồng bộ; các văn bản chính sách, cơ chế
vận hành hệ thống cũng chưa được xây dựng đầy đủ, dẫn đến quá trình vận hành còn
lúng túng, thậm chí không tuân thủ các bước hoặc bỏ sót các bước khi vận hành.
2.4.1. Điểm mạnh
Đã có sự hiện diện khái niệm về QLCL, vai trò của nó và một số quy trình
trong hệ thống QL đã xuất hiện.
15
2.4.2. Điểm yếu
- QLCL trường ĐH theo tiếp cận ĐBCL còn khá mới mẻ, chưa được hiểu đầy
đủ và đúng bản chất của QLCL;
- Việc phối hợp trong vận hành còn nhiều vướng mắc, bất cập;
- Chưa có hệ thống phần mềm quản lý các dữ liệu trong hệ thống QLCLĐT
theo tiếp cận ĐBCL.
2.4.3. Thời cơ
- CLĐT sẽ phát triển bền vững, cơ hội cạnh tranh với chất lượng các trường
ĐH có uy tín trong nước và quốc tế;
- Thu hút nhiều nhà đầu tư, chất lượng đầu vào cao, cơ hội liên kết đào tạo
với các DN lớn;
- Sẽ có nhiều đơn đặt hàng về đào tạo và NCKH;
- Có cơ hội học tập trong môi trường VHCL, năng động, uy tín học thuật cao,
cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao dễ dàng hơn.
- Trường ĐH Thái Bình đã bước đầu quan tâm tới hệ thống ĐBCL, tuy nhiên
chính sách, thủ tục hành chính theo phương thức truyền thống (mệnh lệnh) đã ăn
sâu. Do đó, quá trình thực hiện vẫn không thay đổi dẫn đến CL chưa cao. Một số
quy trình trong hệ thống QLCL đã manh nha xuất hiện nhưng chưa đồng bộ, gắn kết
với các bên liên quan.
- Chương 2 đã lý giải về thực trạng hệ thống ĐBCL đào tạo tại Trường ĐH
Thái Bình: Quy trình quản lý các yếu tố đầu vào; Quy trình quản lý các yếu tố
quá trình; Quy trình quản lý các yếu tố đầu ra. Trong đó có một số quy trình đã
xuất hiện nhưng chưa được vận hành; Có một số quy trình chưa được xây dựng và
vận hành. Quá trình vận hành còn nặng về QL truyền thống, chưa tiếp cận theo
QLCL trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Sự cạnh tranh
mạnh mẽ về CLĐT của các trường ĐH sẽ tác động đến CLĐT của nhà trường.
Những hạn chế, tồn tại này sẽ được giải quyết trong chương 3 khi vận dụng hệ
thống QLCLĐT theo tiếp cận ĐBCL tại Trường ĐH Thái Bình.
CHƯƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo chất lượng và hiệu quả
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa
3.2. Đề xuất hệ thống QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL
3.2.1. Giới thiệu hệ thống: Hệ thống QL gồm tiểu hệ thống QL các yếu tố đầu vào,
tiểu hệ thống QL các yếu tố quá trình; tiểu hệ thống QL các yếu tố đầu ra.
3.2.2 Mô tả hệ thống: Hệ thống bao gồm ba tiểu hệ thống QL có quan hệ biện
chứng với nhau để đảm bảo sự vận hành thông suốt, tạo nên CL.
3.3. Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Thái Bình
theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
QLCL;
- Cần phải gắn trách nhiệm và quyền lợi của các cá nhân cũng như tập thể vào
quá trình vận hành hệ thống QL ở tất cả các thành tố từ đầu vào, quá trình và đầu ra.
3.3.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo hoàn thiện chính sách chất lượng, kế hoạch chiến
lược và các văn bản quản lý khác
a) Mục đích của biện pháp
- Tham mưu giúp lãnh đạo hoàn thiện các văn bản chính sách chất lượng;
- Giúp CBQL, ĐNGV và CNV chủ động thực hiện các công việc được phân công;
- Ban hành các văn bản pháp quy QL.
b) Nội dung biện pháp
18
- Hoàn thiện chính sách CL, kế hoạch chiến lược, các văn bản quy trình hóa
các yếu tố ĐBCL của nhà trường;
- Ban hành các văn bản pháp quy: Văn bản khen thưởng, văn bản kỷ luật.
c) Cách thức tiến hành biện pháp.
c1) Hoàn thiện các chính sách chất lượng, kế hoạch chiến lược, các văn bản quy
trình hóa các yếu tố đảm bảo chất lượng.
c1.1) Tiểu hệ thống quản lý các yếu tố đầu vào theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
c1.2) Tiểu hệ thống quản lý các yếu tố quá trình theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
c1.3) Tiểu hệ thống quản lý các yếu tố đầu ra theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
c2) Các văn bản pháp quy quản lý khác.
d) Điều kiện thực hiện biện pháp
- Cần xây dựng chính sách CL và kế hoạch chiến lược;
- Mọi thành viên tham gia hệ thống luôn chủ động, trách nhiệm.
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo xây dựng quy trình cho các công việc chưa được quy trình hóa
a) Mục đích biện pháp
- Hoàn thiện hệ thống QLCLĐT theo tiếp cận ĐBCL;
- Xây dựng quy trình chi tiết cho các công việc chưa được quy trình hóa.
c) Cách thức tiến hành biện pháp
c1) Hoàn thiện quy trình chưa hợp lý trong hệ thống QLCL đào tạo tại Trường
Đại học Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL: (1)Quy trình quản lý công tác tuyển sinh;
(2) Quy trình quản lý ĐNGV; (3) Quy trình quản lý CSVC; (4) Quy trình quản lý
hoạt động giảng dạy của giảng viên; (5) Quy trình quản lý kết quả học tập.
c2) Bổ sung văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình vận hành hệ thống quản
lý. Bổ sung văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình xây dựng CĐR, quy trình phát
triển CTĐT, quy trình QL kết quả đánh giá người học sau khi tốt nghiệp.
d) Điều kiện thực hiện biện pháp: Sự quyết tâm, kiên trì của lãnh đạo nhà trường;
Sự giám sát chặt chẽ các quy trình vận hành; Có hệ thống CNTT, lưu trữ các dữ liệu
để có thể dễ dàng truy cập.
3.3.5. Biện pháp 5: Tổ chức tập huấn năng lực vận hành các tiểu hệ thống cho
cán bộ giảng viên, nhân viên
a) Mục đích biện pháp:
Huấn luyện mọi người am hiểu quy trình vận hành, cần sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các bên liên quan theo đúng bảng hướng dẫn chi tiết công việc.
b) Nội dung biện pháp: Huấn luyện kỹ năng vận hành hệ thống QLCL; Lôi cuốn
sự tham gia tích cực, chủ động của mọi cá nhân liên quan.
c) Cách thức tiến hành biện pháp: - Tổ chức tập huấn, huấn luyện, hướng dẫn các
kỹ năng vận hành hệ thống cho cán bộ, nhân viên trong toàn trường; - Các quy trình
cần được cụ thể hóa thành các văn bản một cách chi tiết, cụ thể, tránh việc ban hành
văn bản chồng chéo, chung chung; Cần vận hành đồng bộ các yếu tố trong hệ thống.
d) Điều kiện thực hiện biện pháp: - Sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo trường, sự
am hiểu đầy đủ về bản chất của QLCL và các kỹ năng vận hành hệ thống QL; - Sự
tham gia đầy đủ của các thành viên trong hệ thống QL một cách chủ động, tích cực
và trách nhiệm nhưng cũng đảm bảo vận hành theo đúng quy trình; - Các quy trình
cần được thiết kế cụ thể, chi tiết; các thành viên tham gia cần được huấn luyện đảm
bảo thông suốt, không bỏ sót hay thêm bất kỳ một công đoạn nào.
20
c3) Đánh giá ngoài cơ sở đào tạo
C4) Trường đăng ký đánh giá ngoài với một Trung tâm Kiểm định chất lượng
giáo dục độc lập được cấp phép hoạt động
d) Điều kiện thực hiện biện pháp
Sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo trường; Tinh thần trách nhiệm của những
người tham gia; báo cáo tự đánh giá ĐBCL; Cần có đủ kinh phí để phục vụ cho
công tác KĐCL giáo dục trong nhà trường.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
21
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL.
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm
Nội dung khảo sát tập trung vào hai vấn đề chính: Sự cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm
Với 3 thang đo đánh giá với 2 tiêu chí: Rất cần thiết; Cần thiết; Không cần
thiết; Rất khả thi; Khả thi; Không khả thi.
3.4.4. Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, CBQL, GV, CNV của nhà trường.
3.4.5. Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
3.4.5.1. Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình
theo tiếp cận ĐBCL. 100% đối tượng được hỏi đều khẳng định việc cần thiết phải
xây dựng hệ thống QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL.
3.4.5.2. Sự cần thiết của các biện pháp đề xuất. Kết quả trưng cầu ý kiến của các
chuyên gia cho thấy việc đề xuất các biện pháp để triển khai hệ thống QL này là
phù hợp, các biện pháp đã bao quát đầy đủ các nội dung của QLCL đó là: Xây
dựng, vận hành và đánh giá cải tiến hệ thống QL; Các biện pháp này đảm bảo tính
Với kết quả trên đây phản ánh được nội dung thử nghiệm có hiệu quả, có tác
động mạnh mẽ đến CLĐT của Nhà trường, làm căn cứ khẳng định các biện pháp
đưa ra có cơ sở đúng đắn, có khả năng áp dụng hiệu quả đối với các khóa đào tạo.
Kết luận chương 3
Từ kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học về QLCLĐT tại Trường ĐH Thái Bình
theo tiếp cận ĐBCL. Đề tài đã đưa ra định hướng nhằm đề xuất các biện pháp trên
cơ sở các nguyên tắc: (1) Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả; (2) Nguyên
tắc đảm bảo tính hệ thống; (3) Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; (4) Nguyên tắc
đảm bảo tính kế thừa.
Xuất phát từ quan niệm QLCL là xây dựng, vận hành và đánh giá cải tiến hệ
thống. Luận án nghiên cứu khảo sát tại Trường ĐH Thái Bình với 3 thành tố: Tiểu hệ
thống QL các yếu tố đầu vào; Tiểu hệ thống QL các yếu tố quá trình; Tiểu hệ thống
QL các yếu tố đầu ra. Trên cơ sở dữ liệu phân tích, luận án đề xuất 06 biện pháp với
mục đích nâng cao CLĐT của nhà trường luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Sau khi đề xuất các biện pháp, luận án đã trưng cầu ý kiến các chuyên gia,
phỏng vấn chuyên sâu các nhà QL và tổ chức thực nghiệm 2 biện pháp, đó là Biện
pháp 1“Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về vai trò của QLCL...” và Biện
pháp 5 “Tổ chức tập huấn năng lực vận hành các tiểu hệ thống cho cán bộ giảng
viên, nhân viên.....”. Kết quả thử nghiệm cho thấy, những kết quả bước đầu theo
hướng tích cực, cần nhân rộng mô hình QLCL tại các đơn vị trong nhà trường theo
mô hình đã đề xuất.
23