Tóm tắt Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào thể thao quần chúng của thành phố Hải phòng theo định hướng xã hội hóa - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

-----------------------------------

NGUYỄN HỮU TOÁN

Tên ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 9140101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2018


Công trình hoàn thành tại: Viện khoa học TDTT

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Thế Truyền
2. TS. Vũ Đức Văn

Phản biện 1: PGS.TS Bùi Quang Hải
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phản biện 2: PGS.TS Hoàng Công Dân
Tạp chí Thể thao Việt Nam
Phản biện 3: GS.TS Nguyễn Xuân Sinh
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội


phòng trào TDTT quần chúng tiếp tục ổn định, phát triển sâu rộng, từng bước nâng cao
chất lượng tổ chức, thu hút được đông đảo các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân
tham gia.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện XHH TDTT của thành phố Hải Phòng vẫn
còn nhiều khó khăn, vướng mắc và tồn tại, hạn chế đó là: Nhận thức về XHH TDTT ở
một bộ phận cán bộ, nhân dân còn chưa đầy đủ, quy mô XHH TDTT còn hạn hẹp,
TDTT quần chúng chưa thực sự đến tận cơ sở và trở thành thói quen tự nguyện, tự giác
của mỗi người do vậy chưa tương xứng với tiềm năng và chưa huy động được các
nguồn lực để phát triển rộng rãi phong trào ở cơ sở. Công tác chỉ đạo, điều hành, triển
khai thực hiện chủ trương XHH TDTT ở một số đơn vị cơ sở còn lúng túng; cơ chế
chính sách chưa đồng bộ, thiếu và chậm hướng dẫn cụ thể, đội ngũ cán bộ còn thiếu và
yếu, chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao; không khai thác hết công suất cơ sở
vật chất đã đầu tư; mức độ phát triển XHH TDTT còn thấp ở khu vực ngoại thành và
vùng xa, vùng khó khăn.
Từ các tiếp cận trên tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển
phong trào thể thao quần chúng của thành phố Hải phòng theo định hướng xã hội
hóa”.
Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở đánh giá
thực trạng phong trào thể thao quần chúng của thành phố Hải Phòng, để lựa chọn và
ứng dụng một số giải pháp thích hợp có tính khả thi, nhằm phát triển sâu rộng phong
trào thể thao quần chúng của thành phố trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu:
Để giải quyết mục đích của đề tài các mục tiêu sau đây đƣợc đặt ra:
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng
Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp phát triển phong trào TDTT
quần chúng của thành phố Hải Phòng theo tinh thần XHH


2


sinh tham gia hoạt động ngoại khóa; số CLB và số sân bãi phục vụ cho hoạt động
TDTT có tăng trưởng. Điều đó chứng tỏ các giải pháp đã lựa chọn và là phù hợp.


3

3. Cấu trúc của Luận án: Luận án được trình bày trong 165 trang: Đặt vấn đề 4
trang (từ trang 1 đến trang 4); Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu 36 trang
(từ trang 5 đến trang 40); Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 7 trang (từ
trang 41 đến trang 47); Chương 3: Kết quả và bàn luận 115 trang (từ trang 48 đến trang
163); Kết luận và kiến nghị 2 trang (từ trang 164 đến trang 165). Với tổng số 25 bảng
đánh giá, 105 tài liệu tham khảo và 9 phụ lục chính.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển TDTT quần
chúng trong thời kỳ đổi mới:
Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT là những định hướng cơ
bản để xác định vị trí và mối quan hệ của toàn bộ sự nghiệp TDTT đối với các lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội các mối quan hệ nội tại của TDTT. Vì vậy, đó chính là các cơ sở
để lựa chọn, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển sự nghiệp TDTT trong một thời kỳ tương đối dài. Các nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc của Đảng đã xác định những quan điểm cơ bản và chủ trương lớn
để chỉ đạo công tác TDTT trong sự nghiệp đổi mới .
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về xã hội hóa TDTT
1.2.1. Khái niệm và lý luận của xã hội hóa: Theo Đàm Viết Cương thì: “Xã hội
hóa cần được coi là tư tưởng chiến lược lâu dài toàn diện, là một giải pháp xã hội có tính
liên ngành cao nhằm huy động lực lượng xã hội tham gia một cách tích cực để giải quyết
một vấn đề xã hội”.
1.2.2. Khái niệm xã hội hóa thể dục, thể thao theo đường lối của Đảng: Về

sống và sự ổn định chính trị của một đất nước.
1.3.2. Một số thuật ngữ trong TDTT quần chúng TDTT: TDTT quần chúng;
TDTT giải trí; TDTT dân gian; Thể thao dân tộc; TDTT truyền thống: TDTT trường
học: CLB TDTT; Thiết chế xã hội; Chiến lược phát triển TDTT.

1.3.3. Mục tiêu và nội dung phát triển thể thao quần chúng theo định hướng
XHH
Đảng ta đã khẳng định rõ vị trí quan trọng của TDTT trong chính sách phát triển
kinh tế, xã hội nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tạo ra sức mạnh và
động lực phát triển đất nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng TDTT ngày càng trở thành
một bộ phận không thể thiếu được trong đời sống xã hội ở nước ta, nhằm thực hiện
mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
1.3.4. Thiết chế, thể chế TDTT quần chúng: Thiết chế TDTT là chỉ hệ thống tổ
chức và hệ thống giám sát hoạt động TDTT hội tụ đầy đủ các yếu tố: Bộ máy tổ chức và
nhân sự, cơ sở vật chất, nội dung hoạt động, quy chế hoạt động và giám sát, kinh phí hoạt
động.
1.4. Công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định
hƣớng XHH trong giai đoạn hiện nay


5

1.4.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố Hải Phòng: Hải Phòng là
nơi có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, công nghệ thông tin và an ninh, quốc
phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước. Không những vậy, Hải Phòng còn là trung tâm
phát luồng hàng xuất nhập khẩu lớn nhất miền Bắc.
1.4.2. Một số vấn đề cơ bản về TDTT của thành phố Hải Phòng theo định
hướng XHH
Với mục tiêu từ nay đến năm 2020, phát triển phong trào thể thao quần chúng,
tỷ lệ người dân tham gia hoạt động TDTT đạt 47% vào năm 2016 và 50% năm 2020;

Phòng; Trường Đại học Hải Phòng; Trường Đại học Y Dược Hải Phòng; Trường Đại
học Dân lập Hải Phòng; Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; Trường THPT Nguyễn
Đức Cảnh huyện Kiến Thụy; Trường THPT Thụy Hương huyện Kiến Thụy; Phòng
Văn hóa – Thể thao huyện Kiến Thụy; UBND thị trấn Núi Đối huyện Kiến Thụy;
UBND xã Tú Sơn huyện Kiến Thụy; UBND xã Thụy Hương huyện Kiến Thụy.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài được sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu; Phương pháp phỏng vấn tọa đàm;
Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra; Phương pháp phân tích SWOT;
Phương pháp thực nghiệm; Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2013 đến tháng
10/2016
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thực trạng công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng
3.1.1. Thực trạng về sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền đối với công
tác TDTT ở cơ sở:
3.1.1.1. Về ban hành Chỉ thị, Nghị quyết về công tác TDTT: Quyết định số 1369/QĐUBND ngày 05/9/2011 của UBND thành phố; Quyết định số 1084/QĐ-UBND ngày
17/6/2013 của UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo kết
luận số 123/TB-TU ngày 06/11/2012 sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TU ngày
10/10/2007 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc phát triển TDTT thành phố Hải Phòng
đến năm 2010 định hướng đến năm 2020; Quyết định số 2273/QĐ-UBND ngày
14/11/2013 của UBND thành phố
3.1.1.2.Về lãnh đạo, chỉ đạo công tác TDTT: Để làm rõ về tình hình lãnh đạo,
chỉ đạo về công tác TDTT ở cơ sở đề tài đã khảo sát 224 xã, phường, thị trấn trên địa
bàn thành phố Hải Phòng được trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thực trạng sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác
TDTT cơ sở (n = 224)


7

126
92
194
224

83.0
56.3
41.1
86.6
100

224
224
132
128

100
100
58.9
57.1

3.1.2. Thực trạng phát triển TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng:
Thực trạng về một số chỉ số về phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải
Phòng được trình bày cụ thể tại bảng 3.2 và tổng hợp số liệu báo cáo tổng kết công tác
TDTT của các quận, huyên trên địa bàn năm 2014 cụ thể được trình bày tại bảng 3.4:
Bảng 3.2. Thực trạng phát triển TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng năm
2014
TT

Tiêu chí


Chỉ tiêu đạt
đƣợc
29.2
12.0

%

100

%

82.0

CLB
giải
giải

2.036
982
221

người

10

người

95


n

%

n

%

n

%

1.

Ngô Quyền

45.022

33.5

5.278

13.6

165

7.7

506


7.038

13.6

156

9.4

285

5.0

4.

Kiến An

24.360

29.4

2.772

13.2

153

6.9

411


1.550

12.4

116

4.1

317

5.5

7.

Đồ Sơn

10.797

29

1.465

11.4

106

3.4

124


3.988

12.5

159

8.7

519

9.0

10.

An Dương

40.800

29.2

4.687

12.5

147

7.1

339


6.103

13.4

156

7.8

396

6.9

13.

Vĩnh Bảo

53.862

30.2

5.968

12.5

152

8.2

537


21

8.9

28

1.0

72

1.2

664.227

29.2

82.364

12.5

2036

Tổng

5.741.000

Bảng 3.6. Thống kê thiết chế văn hóa, thể thao cấp Quận, Huyện, Xã, Phƣờng,
Thị trấn, thành phố Hải Phòng (tính đến ngày 30/12 năm 2014)
Cấp quận, huyện
TT


7.200

05

13

9

69.2

2.

Quận Hồng Bàng

1

12.500

07

11

6

54.5


9


100

5.

Quận Hải An

1

12.520

08

8

6

75.0

6.

Quận Dương Kinh

1

10.500

06

6


37

37

100

9.

Huyện An Lão

1

7.085

11

17

17

100

10.

Huyện An Dương

1

12.300


10.276

11

23

20

86.9

13.

Vĩnh Bảo

1

12.438

09

30

28

93.3

14.

Huyện Cát Hải


của trẻ em trên địa bàn Hải Phòng vẫn còn hạn chế, giữa các địa phương trong việc
đầu tư xây dựng các thiết chế VHTT còn có sự khác biệt; hệ thống thiết chế văn hoá,
thể thao các địa phương trong các quận huyện nhìn chung ở tình trạng xuống cấp,
chắp vá, thiếu đồng bộ và hiệu quả hoạt động chưa cao.
3.1.3. Thực trạng về công tác GDTC và thể thao trường học của thành phố
Hải Phòng:
Thống kê về tổng số lượng học sinh phổ thông các cấp tại thành phố Hải Phòng
và công tác TDTT nội, ngoại khóa của các nhà trường nhằm đánh giá về chất lượng
công tác GDTC được trình bày tại bảng 3.8:
Qua bảng 3.8 chúng tôi nhận thấy: Số trường có học sinh tham gia hoạt động
ngoại khóa nhiều nhất là các trường thuộc huyện như huyện An Lão, Kiến Thụy;
Tiên Lãng và một số trường thuộc quận như Ngô Quyền, Hồng Bàng. Tuy nhiên tại
một số trường trên các địa bàn khác có phong trào TDTT ngoại khóa chưa phát triển.
Bảng 3.8. Thống kê số liệu học sinh và các trƣờng THPT, THCS, tiểu học thành
phố Hải Phòng có hoạt động thể thao ngoại khóa, năm 2014


10

TT

Tên
quận/huyện

Tổng số
trƣờng

Tổng số HS

Tổng số


43

16

76.2

3.

Lê Chân

25

11526

39

17

68.0

4.

Kiến An

24

6750

41


53.8

7.

Dương Kinh

14

5880

24

8

57.1

8.

Thủy Nguyên

78

32.761

126

56

71.8


Kiến Thụy

40

20.947

55

30

75.0

12.

Tiên Lãng

53

24.009

98

42

79.2

13.

Vĩnh Bảo


125

2

2

100

464

283673

782

338

70.9

Tổng số trƣờng

* Nguồn: Sở GD&ĐT Hải Phòng, báo cáo tống kết 2014

3.1.4. Công tác xã XHH TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng:
Các loại hình hoạt động TDTT đã được đa dạng hóa và mở rộng về quy mô,
góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tăng cường bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân. Công
tác XHH hoạt động TDTT bước đầu đã khai thác được tiềm năng của các thành phần
kinh tế tư nhân, doanh nghiệp, các ngành, tổ chức xã hội... đầu tư, xây dựng các cơ sở
vật chất TDTT như sân bãi, phòng tập, nhà tập, hồ bơi... phục vụ nhu cầu tập luyện
và thi đấu của quần chúng nhân dân.

Nguyên tắc 1: Giải pháp phải phù hợp với thực tiễn và đảm bảo nắm chắc
quan điểm của Đảng và Nhà nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng
Nguyên tắc 2: Giải pháp mang tính khả thi
Nguyên tắc 3: Các giải pháp được lựa chọn một cách có chọn lọc và có hiệu
quả
3.2.2. Những yêu cầu của các giải pháp: Trong quá trình lựa chọn các giải
pháp cần thực hiện đúng các yêu cầu:
Thứ nhất, Quán triệt chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với công tác
TDTT;


12

Thứ hai, Nâng cao chất lượng, hiệu quả GDTC và hoạt động TT trong trường học;
Thứ ba, Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần chúng gắn với
các phong trào chính trị - xã hội;
Thứ tƣ, Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền:
3.2.3. Cách tiếp cận để xác định các giải pháp: Hệ thống hoá và tổng hợp các
văn kiện, chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Trung ương và địa phương (Hải
Phòng); Tổng hợp các tài liệu, báo cáo, tổng kết của ngành TDTT, của thành phố và các
Trường Đại học trên địa bàn, Sở giáo dục, Trung tâm TDTT các quận huyện, các CLB
TDTT trong toàn thành phố.Tổng hợp tài liệu khoa học của các hội nghị, hội thảo
khoa học và các tài liệu giảng dạy, tài liệu nghiên cứu về chuyên đề TDTT quần
chúng trong và ngoài nước. Phỏng vấn các chủ nhiệm CLB TDTT hiện có, các nhà
quản lý và các nhà khoa học chuyên ngành TDTT (26 người) về lựa chọn các giải pháp
để xây dựng và phát triển phong trào thể thao quần chúng tại thành phố Hải Phòng theo
định hướng XHH.
3.2.4. Lựa chọn giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành
phố Hải Phòng theo định hướng XHH:
Qua hội thảo chuyên đề gồm các nhà quản lý công tác TDTT ở địa phương tổ


92.5

5

6.3

1

1.3

2.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
quán triệt các chủ trương, chính sách
về XHH TDTT.

71

88.8

5

6.3

4

8.0

3.


6.3


13

Xây dựng và phát triển mối liên kết
hệ thống các loại hình CLB TDTT
CS.

51

63.8

8

10.0

21

26.3

6.

Hoàn thiện hệ thống thiết chế và
hoạt động văn hóa, TDTT ở cơ sở

68

85.0


61

76.3

4

5.0

15

18.8

Hình thành và phát triển hệ thống thi
đấu TDTT ở cơ sở và các CLB
TDTT

50

62.5

12

15.0

18

22.5

10. Đổi mới cơ chế quản lý ngân sách

và chất lượng. Khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và
phát triển sự nghiệp TDTT trong toàn xã hội.
Yêu cầu của giải pháp: Thực hiện Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị, Nghị
quyết số: 2198 NQ-TTg, ngày 3/12/2010 “Về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”.Thành ủy cần sớm ban hành Chỉ thị, nghị
quyết nhằm xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo cấp ủy Đảng, chính quyền đẩy mạnh
phong trào TDTT cơ sở.
Nội dung của giải pháp: Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 17-CT/TU về
việc phát triển TDTT đến năm 2010, Nghị quyết 05/2005/NQ-CP và Quyết định số
100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5-/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 08/-


14

NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị; Nghị quyết của Thành ủy và UBND
thành phố Hải Phòng về phát triển TDTT từ năm 2013 – 2015 định hướng đến năm
2020.
Tổ chƣc thực hiện: Các cấp ủy đảng và chính quyền cấp huyện, quận đến cơ
sở tiếp tục quán triệt quan điểm phát triển TDTT trong đó lưu tâm vấn đề XHH
TDTT của Đảng để tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo lĩnh vực công tác này.
3.2.5.2. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương,
chính sách về XHH TDTT:
Mục đích giải pháp: Tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò của TDTT, XHH TDTT,
nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, tác dụng của TDTT trong việc nâng
cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất cho con người, góp phần xây dựng và ổn định đời
sống, an ninh quốc phòng.
Yêu cầu của giải pháp: Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền bằng
nhiều hình thức phong phú về nội dung. Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, chào
mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. Duy trì, tổ chức và nâng cao các hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đặc biệt là các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền

nhân dân; Sở Văn hóa Thể thao có kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền
nhằm tạo cơ chế chính sách cho công tác XHH TDTT nhằm phát huy tối đa nguồn
lực trong toàn xã hội tham gia xây dựng phong trào TDTT trên phạm vi toàn thành
phố.
UBND các địa phương cần có chính sách, chế độ ưu đãi cho các tổ chức tham
gia vào công tác xây dựng và hoàn thiện các thiết chế TDTT cơ sở.
Tổ chức thực hiện: Đẩy mạnh công tác xây dựng, ban hành văn bản thực hiện
quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch về công tác TDTT cơ sở; Xây dựng cơ
chế kết hợp giữa quản lý nhà nước và quản lý xã hội về TDTT nhằm phát huy hiệu
quả vai trò tổ chức xã hội về TDTT; Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về quản lý và khai
thác cơ sở vật chất TDTT.
3.2.5.4. Giải pháp XHH hoạt động TDTT, Tăng cường phối hợp liên ngành, đầu
tư nguồn lực phát triển TDTT:
Mục đích của giải pháp: Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia quản lý,
đầu tư và hỗ trợ cho phát triển phong trào TDTT quần chúng góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống trong nhân dân.
Yêu cầu của giải pháp:Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước về văn hóa, thể thao trong tình hình mới. Tăng cường sự phối hợp giữa các
cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực văn hóa, thể thao nhằm phát huy sức mạnh
tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển văn hóa, thể thao đặc
biệt là trong xây dựng đời sống văn hoá cơ sở.
Nội dung của giải pháp: Xây dựng và triển khai các phương thức tham gia
vào sự phát triển phong trào TDTT quần chúng cấp xã phường, thị trấn; Tạo nguồn


16

quỹ cho TDTT quần chúng ngoài ngân sách nhà nước cấp, hỗ trợ phát triển phong
trào tại các địa phương; Tận dụng những cơ sở vật chất TDTT ở địa phương liên kết
đầu tư với tư nhân để tối ưu hóa nguồn lực về cơ sở vật chất cho TDTT quần chúng.

bãi phục vụ tập luyện và thi đấu TDTT ở các cấp theo quy hoạch của ngành đã được


17

Thành ủy, Hội đồng nhân dân, UBND thành phố phê duyệt. Nguồn đầu tư là chính
quyền, các tổ chức xã hội, tư nhân theo tinh thần XHH.
Tổ chức thực hiện: Cấp uỷ đảng và chính quyền tiếp tục chỉ đạo và quan tâm tạo
điều kiện để mỗi trường học, mỗi xã, phường, thị trấn đều có sân chơi, bãi tập cho
nhân dân trọng tâm là học sinh. Những nơi có điều kiện nên xây dựng các cơ sở tập
luyện TDTT gắn liền với trường học; hình thành khu trung tâm TDTT của xã gắn với
trường học, được dùng chung cho học sinh và nhân dân địa phương.
3.2.5.7. Xây dựng và phát triển mạng lưới chủ nhiệm CLB, HDV, TT, nhà tài
trợ cho phong trào TDTT cơ sở:
Mục đích của giải pháp: Tăng cường nguồn nhân lực đáp ứng cho việc phát
triển phong trào TDTT quần chúng cả về chất lượng lẫn số lượng.
Yêu cầu của giải pháp: Việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên
là hướng đi đúng. Do vậy để phát triển bền vững phong trào TDTT cơ sở cần tăng
cường mạng lưới CTV, HDV TDTT cùng với đó là xây dựng mô hình CLB TDTT
nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực từ nhân dân cũng như các nhà tài trợ.
Nội dung của giải pháp: Mỗi địa phương cần có kế hoạch tạo nguồn cán bộ về
TDTT quần chúng với mạng lưới chủ nhiệm CLB, HDV, CTV và trọng tài đủ về số
lượng và trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu phát triển TDTT quần chúng ở địa
phương.
Tổ chức thực hiện: Cần xác định đơn vị, tổ chức đầu tư cơ sở vật chất sân bãi
tập luyện chủ yếu là từ chính quyền với kinh phí từ phúc lợi công, kế đó là các nguồn
huy động XHH.; trường học có giáo viên thể dục chuyên trách để thực hiện chương
trình GDTC trong nhà trường và được sử dụng để tham gia hướng dẫn hoạt động
TDTT trong nhân dân; có một số CTV và trọng tài thể thao hoạt động tình nguyện ở
cơ sở.


Ý
kiến
khác

Tỷ lệ
%

TT

Nội dung giải pháp

1.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và
chính quyền các cấp

80

100

0

0.0

0

0.0

2.

8

10.0

4.

Tăng cường phối hợp liên ngành, đầu tư
nguồn lực phát triển TDTT

76

95.0

0

0.0

4

5.0

5.

Hoàn thiện hệ thống thiết chế và hoạt
động văn hóa, TDTT ở cơ sở

75

93.8



69

86.3

1

1.3

10

12.5

Qua kết quả phỏng vấn tại bảng 3.16, đề tài lựa chọn được 4 giải pháp được các
nhà quản lý TDTT, các chủ nhiệm CLB và cán bộ các ban ngành cho rằng phù hợp với
điều kiện ở địa phương, mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát triển phong trào TDTT
quần chúng trên địa bàn huyện Kiến Thụy với số phiếu đồng thuận rất cao đạt từ
86,3% đến 100% đó là: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp;
Tăng cường phối hợp liên ngành, đầu tư nguồn lực phát triển TDTT; Hoàn thiện hệ
thống thiết chế và hoạt động văn hóa, TDTT ở cơ sở; Xây dựng và phát triển mạng
lưới chủ nhiệm CLB, HDV, TT, nhà tài trợ cho CLB TDTT cơ sở.


19

3.3.4. Tổ chức thực nghiệm
Khi nghiên cứu, đề xuất xây dựng nội dung các giải pháp để phát triển phong
trào TDTT quần chúng ở xã, phường, thị trấn, về cơ bản vẫn thực hiện các nội dung,
phương pháp phát triển TDTT đang triển khai đối với cấp xã theo quan điểm của Đảng
và Nhà nước và của Chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn đến năm


20

hóa xã đã xuống cấp chưa có kinh phí sửa chữa nên khi muốn tổ chức sự kiện của xã
phải mượn cơ sở vật chất của trường THPT Thụy Hương.
Tại xã Tú Sơn: Phong trào TDTT trong quần chúng nhân dân ở đây phát triển
hơn các địa bàn lân cận, điều này thể hiện qua các tiêu trí như phong trào TDTT với
14% nhân dân tập luyện thường xuyên, số giải tổ chức hàng năm 8 giải với sự hỗ trợ
về kinh phí tổ chức cũng như kinh phí cho giải đấu tương đối cao. Tuy nhiên cần phát
triển phong trào TDTT trong quần chúng nhân nhân cả về chiều sâu và tính bền vững.
Bảng 3.17. Bảng đánh giá phong trào TDTT quần chúng tại thị trấn Núi Đối,
xã Thụy Hương, xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng TTN
Trƣớc thực nghiệm
TT

Tiêu chí đánh giá

TT. Núi
Đối

Xã Thụy
Hƣơng

Xã Tú
Sơn

A. Phong trào thể dục thể thao
1.

Dân số thường xuyên luyện tập TDTT (%)


6

4

08

B. Thiết chế thể thao
1.

Tổng số cán bộ văn hóa, xã hội, TDTT
(người)

02

01

01

2.

Tổng số cộng tác viên VH TDTT (người)

4

05

03

3.

2.

Kinh phí cho hoạt động TDTT

3.

Đất dành cho TDTT bình quân đầu người (m )

5 tr đ/ năm 5tr đ/năm 5tr đ/ năm
2

1.7m2

2.10

2.1m2

3.3.5.2. Kết quả thực nghiệm và ứng dụng các giải pháp tại thị trấn Núi Đối,
huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng sau thực nghiệm


21

Một số chỉ số tăng về phong trào TDTT sau khi ứng dụng giải pháp. Kết quả
được trình bày cụ thể tại bảng 3.18.
Qua bảng 3.18 đề tài nhận thấy: sau 1 năm ứng dụng đồng bộ 4 giải pháp
trọng tâm vào phong trào TDTT quần chúng của thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy,
thành phố Hải Phòng đã đạt được hiệu quả cụ thể như sau:
Bảng 3.18. So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại xã thị trấn Núi Đối,
huyện Kiến Thụy trƣớc và sau thực nghiệm


+08

59.3

3. Tổng số CLB

16

20

+04
CLB

25.0

4. Tổng số giải TDTT cấp xã (giải)

6

10

+04

66.7

02

02


+1

33.3

3

7

+4

80.0

5 tr đ/
năm

10.tr đ/
năm

5 tr đ/
năm

100

1.7m2

2.8m2

1.1m2

64.7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status