Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học s phạm h nội
----------
Nguyễn thị thanh hằng
Tổ chức dạy học
theo quan điểm s phạm tơng tác
ở trờng tiểu học
chuyên ngnh: lý luận v lịch sử giáo dục
mã số:
62.14.01.01
TểM TT luận án tiến sĩ giáo dục học
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. pgs. Ts. Phó Đức Hoà
2. ts. Từ Đức Văn
H nội - 2010
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
phổ biến ở các nớc tiên tiến. Do tính chất còn mới mẻ nên việc vận dụng nó đúng
đắn đòi hỏi phải nghiên cứu, thử nghiệm v điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ
thể của trờng tiểu học nớc ta hiện nay.
1.4. Việc nghiên cứu vận dụng quan điểm dạy học ny đã đợc tiến hnh
trong vi năm gần đây ở Việt Nam, chủ yếu trong khuôn khổ hoạt động của các dự án
phát triển giáo dục ở các cấp học cao hoặc giáo dục ngời lớn. ở tiểu học những
nghiên cứu ny nói chung cha mang lại kết quả cụ thể, cần phải đợc tiếp tục v phát
triển có tính mục đích hơn.
1.5. Việc áp dụng quan điểm s phạm tơng tác vo dạy học tiểu học, dựa
trên những tiêu chí phù hợp với đặc điểm tâm lý nhận thức lứa tuổi học sinh tiểu học
l việc lm phù hợp v đúng đắn trong giai đoạn hiện nay để góp phần đổi mới
phơng pháp dạy học, hớng học sinh tới các hoạt động học tập chủ động, sáng tạo
chống lại thói quen học tập thụ động giáo điều, nâng cao chất lợng dạy học ở tiểu
học, phù hợp với tinh thần học tập trong một trờng học an ton, thân thiện.
Xuất phát từ những cơ sở lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề ti nghiên cứu: Tổ
chức dạy học theo quan điểm s phạm tơng tác ở trờng tiểu học.
2.
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học theo quan điểm s phạm tơng tác nhằm
nâng cao chất lợng dạy v học trong nh trờng tiểu học thông qua một số môn học.
3.
Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1.
Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học trong nh trờng tiểu học.
3.2.
Đối tợng nghiên cứu
1
Môn Tiếng Việt lớp 5 (phân môn Tập lm văn), Môn Lịch sử v Địa lí lớp 4 (phân
môn Địa lí lớp 4).
7. Phơng pháp nghiên cứu
7.1.Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận: thu thập, đọc v xử lí các ti liệu có
liên quan đến đề ti nghiên cứu.
7.2.Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng anket, quan sát,
chuyên gia, thực nghiệm s phạm, nghiên cứu điển hình (Case study)
7.3.Phơng pháp thống kê toán học: hệ số tơng quan Paerson v phần mềm SPSS 17.0 để
phân tích kết quả điều tra thực trạng v xử lý kết quả thực nghiệm.
8.
Luận điểm cần bảo vệ và đóng góp mới của luận án
8.1. Luận điểm cần bảo vệ
S phạm tơng tác đòi hỏi phải tổ chức dạy học ở tiểu học phải thích ứng với
học sinh tiểu học, học chế ở trờng tiểu học, môi trờng giu thông tin, khả
2
năng học tập hợp tác v chủ động của học sinh cũng nh mối quan hệ s phạm
mang tính nhân văn.
S phạm tơng tác đợc tổ chức v thực hiện đúng đắn sẽ mang lại kết quả học
tập cao v nhiều lợi ích s phạm khác trong sự phát triển của ngời học nh
tính tích cực, chủ động, tính sáng tạo, tinh thần hợp tác v khả năng ho nhập
với môi trờng.
S phạm tơng tác cho dù có giá trị s phạm cao song không phải l quan điểm
duy nhất hiệu quả trong dạy học ở trờng tiểu học. Nó mang lại hiệu quả thực
sự v khác biệt nếu giúp ngời học vận hnh tói u bộ máy học v giúp ngời
dạy phát huy đợc tính chủ động, tích cực của ngời học.
8.2. Đóng góp mới của đề ti
Luận án bớc đầu phát triển một số vấn đề lý luận của quan điểm SPTT vo
dạy học tiểu học dựa trên việc tìm hiểu v phân tích những thuận lợi của quan điểm
các biện pháp đáng tin cậy nhằm tìm ra phơng pháp giảng dạy nh vậy đã đợc ít
nhất ba thế hệ các nh nghiên cứu phát huy. Các phạm trù phân tích tơng tác
Flanders hay FIAC đợc coi l phơng pháp quan sát sự tơng tác trên lớp học nổi
tiếng nhất v có thể đợc coi nh cha đẻ của các phơng pháp hiện đại, đợc phát
triển tại Đại học Minnesota cuối những năm 1950. Nghiên cứu về dạy học tơng tác ở
tiểu học mang tính ứng dụng, các nh khoa học giáo dục ở vơng quốc Anh, Galton
(1980) đã sử dụng quan sát v tiến hnh có tính hệ thống để tìm hiểu về sự tơng tác
diễn ra trong lớp tiểu học v giới thiệu hệ thống các loại hình ứng xử của cả HS v
GV. Trong 2 năm (1999-2001) dự án SPRINT- dự án Nghiên cứu về dạy học tơng
tác ở tiểu học với sự hỗ trợ về ti chính từ phía Hội đồng Nghiên cứu Xã hội v Kinh
tế (ESRC) đã nghiên cứu về những hiểu biết của GV tiểu học về dạy học tơng tác v
việc sử dụng phơng pháp dạy học tơng tác trên lớp. Ngoi các tác giả trên, phải kể
đến những nghiên cứu của nhóm tác giả thuộc Viện Đại học Đo tạo Giáo viên
(IUFM) ở Greonoble (Pháp) nh Guy Brousseau, Claude Comiti, M.Artigue, R.
Douady, C. Margolinas.
Gần đây nhất, công trình nghiên cứu tại trung tâm nghiên cứu giáo dục quốc tế
(CERI)- Paris, nhóm nghiên cứu của hai nh giáo dục ngời Canada Jean-Marc
Denomne v Madeleine Roy đã nghiên cứu v thực nghiệm thnh công đờng hớng
tổ chức dạy học mới trong hoạt động s phạm với tên gọi l S phạm tơng tác. Các
tác giả đã nghiên cứu việc học của con ngời dựa trên quan điểm sinh học, phân tích
kĩ cơ sở thần kinh nhận thức (bộ máy học) của con ngời dựa trên hệ thần kinh của
họ, coi ngời học nh l một bộ máy học m ở đó chứa đựng các hoạt động của hệ
4
thần kinh tiếp nhận những thông tin từ môi trờng. Yếu tố môi trờng đợc hai tác giả
mô tả một cách ton diện v phong phú (môi trờng vật chất, môi trờng tinh thần,
môi trờng bên ngoi v môi trờng bên trong) m trớc đây, trong lý luận dạy học,
các điều kiện ny cha đợc quan tâm v đánh giá đúng mức ảnh hởng của chúng
đến việc tổ chức hoạt động s phạm của GV.
ngời dạy, môi trờng v tơng tác của ba yếu tố ny.
* Ngời học : ý thức trách nhiệm cùng với sự hứng thú, sự tham gia l ba hnh vi
không thể thiếu đợc để ngời học học thực sự v để đảm nhiệm vai trò ngời thợ
chính trong việc thực hiện phơng pháp học của mình, ngi hc l tác nhân chính
của việc học của chính mình v tự giúp mình vợt qua các ro cản để đi tới thnh
công.
* Ngời dạy: để lm một ngời hớng dẫn hon hảo, ngời dạy hoá thân trở
thành ngời lập kế hoạch, kèm cặp, tạo điều kiện cho ngời học để cùng ngời học
thực hiện kế hoạch học.
* Môi trờng: Mỗi ngời đều có tính cách riêng đặc trng bởi khí chất, di
truyền v sự giáo dục, thêm vo đó l môi trờng m hoạt động s phạm đang diễn ra.
Tập hợp các yếu tố môi trờng đó sẽ ảnh hởng đến hoạt động học và hoạt động dạy
của các chủ thể theo hai chiều hớng thuận lợi hoặc không thuận lợi. Tuy nhiên
ngời dạy v ngời học cũng có thể thay đổi đợc môi trờng của họ. Điều ny thể
hiện sự tác động tơng hỗ giữa ngời dạy, ngời học với môi trờng.
Các tơng tác trong dạy học : Tơng tác đợc nhấn mạnh đặc biệt trong SPTT
l quan hệ hai chiều giữa ngời dạy- ngời học- môi trờng. Có thể nói ba tác nhân này
luôn quan hệ với nhau sao cho mỗi tác nhân hoạt động và phản ứng dới ảnh hởng của
hai tác nhân kia, liên tục các tơng tác qua lại : ngời học phản ứng- ngời dạy điều
chỉnh và tiếp tục ngời học phản ứng lại- ngời dạy điều chỉnh cho đến khi vấn đề kết
thúc.
S mô hình hoá những tác động của ba yếu tố ngời dạy, ngời học, môi
trờng:
Ngời học
Ngời dạy
Môi trờng
6
những gì không bằng lời.
7
1.2.2. Cơ sở sinh lý học thần kinh của việc học theo quan điểm s phạm tơng
tác
a. Mô tả bộ máy học
Bộ máy học l hệ thần kinh. Nó l cơ sở của việc học ở mỗi con ngời. S
phạm tơng tác xem xét hệ thần kinh trên quan điểm học m không theo quan điểm
sinh học.
* Cấu trúc của bộ máy học bao gm
Các giác quan: Th giác- Thính giác- Khu giác- V giác- Xúc giác (c hc,
au, nhit , t th)
N ron thn kinh
Não: Não bò sát Não động vật có vú Não ngi
* Quá trình vận hành của hệ thần kinh ( bộ máy học)
các
đoạn
của
quá
trình
nhận
thức
Sơ giai
đồ hoá
hoạt
động
của
bộ máy
Trỏi
Thông tin sau khi đợc đón nhận bởi giác quan sẽ đợc các nơron dẫn truyền
tới hệ thần kinh trung ơng. Tại đây thông tin đợc truyền thẳng đến vùng limbic (ro
cản thứ nhất). Khi vợt đợc ro cản thứ nhất, thông tin đợc truyền tiếp đến bán cầu
não phải- nơi tiếp nhận v chứa đựng những thông tin hỗn hợp (gồm thông tin nhận
đợc từ bên ngoi (cảm giác những kích thích bên ngoi) v thông tin đã đợc lu trữ
(những trải nghiệm, kinh nghiệm- cái m ngời học đã có.) Thông tin từ bán cầu não
phải để tới đợc bán cầu não trái (quá trình chuyển từ cái không đồng nhất sang cái
8
đồng nhất), chúng phải vợt qua ro cản thứ hai đó l trạng thái T. Trạng thái T
đạt đợc khi ngời học tìm đợc mối quan hệ giữa thông tin nhận đợc với những gì
đã biết. Cuối cùng khi đã vợt qua đợc trạng thái T, thông tin sẽ đợc bán cầu não
trái xử lí (đọc tên hoặc đa ra kiến thức mới).
Đây l cơ chế hot ng của bộ máy học ở tất cả những ngời học bởi mỗi
chúng ta đều đợc tạo hoá ban cho một hệ thần kinh để sống v học tập. Tuy nhiên,
não ngời về mặt sinh học giống nhau nhng bộ máy học mỗi ngời khác nhau. Vận
dụng linh hoạt để áp dụng vo quá trình dạy học l yếu tố quan trọng giúp ngời dạy
thnh công.
b. Vận dụng bộ máy học vào quá trình dạy học
Vận dụng bộ máy học vo trong quá trình dạy học đối với cả ngời dạy v
ngời học để có cách xử lý phù hợp với hoạt động của hệ thần kinh sẽ đem lại
hiệu quả cao trong dạy học. Đây l điểm độc đáo của hoạt động SPTT.
* Các giác quan
Sử dụng nhiều giác quan, tng cng s dng mt giác quan, ngời học có
điều kiện tích luỹ một lợng lớn những trải nghiệm cảm giác, điều đó tạo thuận lợi
cho họ khi học những kiến thức trừu tợng.
* Vùng limbic
hnh vi
Bán cầu
đại não
Hệ thần kinh trung ơng
Trc ht, ngời dy sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học giúp
ngi hc lĩnh hội đợc nhiều thông tin nhất về đối tợng học tập vì ngời học bắt
đầu việc học bằng các giác quan để cảm giác, tri giác hiện tợng học tập (nhiệm vụ
học tập) v mong muốn giải quyết vấn đề học tập đợc đa ra.
Sau khi kích thích vo giác quan của ngời học, những thông tin ngời học tiếp nhận
đợc sẽ đợc truyền lên não (hệ thần kinh trung ơng). Tại đây ngời dạy cần giúp học sinh
kích thích v mở đợc vùng limbic cho thông tin về nhiệm vụ học tập vợt qua bằng cách
tạo ra các tình huống kích thích sự tò mò của HS, tạo nên sự hứng thú, động cơ muốn
khám phá, tìm hiểu ở ngời học.
Tiếp sau đó, thông tin truyền qua bán cầu đại não- nơi xử lý thông tin v HS
cần đạt trạng thái T để đa ra kiến thức mới. Đây l bớc khó khăn GV cần tơng
tác với HS để biết HS còn thiếu dữ kiện gì hay thông tin chìa khoá giúp tìm ra câu trả
lời cho nhiệm vụ học tập v khơi gợi để HS phát hiện ra thông tin còn thiếu, bổ sung
v tự tìm ra tri thức mới.
Sau khi HS tìm ra tri thức mới (khái niệm, công thức, quy tắc) GV giúp HS
khái quát hoá những kiến thức đó, giúp các em sắp xếp kiến thức đã lĩnh hội đợc vo
10
trong vốn kiến thức của mình, HS l ngời vận dụng những kiến thức mới đó vo thực
tiễn.
Trong quá trình vận dụng tri thức mới, HS tiếp tục xem xét, đánh giá, điều
chỉnh hnh động của mình sao cho có hiệu quả nhất v đạt chuẩn mực.
v dạy học tiểu học nói riêng.
11
HS tiểu học ở lứa tuổi còn nhỏ vừa kết thúc lứa tuổi m hoạt động vui chơi l
hoạt động chủ đạo, bớc sang giai đoạn học tập l hoạt động chủ đạo nên còn ham
thích các hoạt động, sự tập trung chú ý còn kém. Trong khi đó, hoạt động học trong
SPTT đợc tổ chức bằng các hoạt động. Ngời học tự lực vận hnh bộ máy học của
mình từ việc tri giác đối tợng học tập đến xử lý các thông tin trên bộ não để tìm ra tri
thức mới. Trong quá trình đó, ngời học phải tự mình hoạt động v chỉ bằng hoạt
động với đối tợng học tập cụ thể thì ngời học mới có khả năng nhận thức đợc nội
dung học tập. Do đó, SPTT rất phù hợp với đặc điểm của HS tiểu học v đợc các em
dễ dng đón nhận.
Ngời học trong SPTT cũng đợc rèn luyện phơng pháp tự học. Bởi vì trong
SPTT ngời học l tác nhân chính của việc học. Trên cơ sở hiểu rõ cơ chế vận hnh
của bộ máy học, ngời học học đợc cách học v tự học với bộ máy học của mình.
Vấn đề ny đợc chúng tôi đánh giá l một khía cạnh rất nhân văn của quan điểm
ny. HS tiểu học còn non nớt, cha có sự tự giác học cao nh ở ngời lớn, nhng hiện
nay các em còn đang phải chịu nhiều sức ép từ việc học hnh. SPTT giúp cho GV hiểu
phải tôn trọng bộ máy học tập của mỗi HS, hiểu thế no l thời điểm thích hợp để các
em tiếp thu bi. Mặt khác giúp các em có đợc niềm vui trong học tập từ đó tự giác
học tập v đến với việc học tập một cách tự nhiên, tự nguyện dần đi đến vui m học.
SPTT dựa trên sự tơng tác qua lại giữa ngời học, ngời dạy v môi trờng. Ba
yếu tố ny tác động qua lại v ảnh hởng lẫn nhau. Chính trong quá trình đó ngời
học tơng tác với ngời dạy, tơng tác với môi trờng v ngời học tơng tác lẫn
nhau. Nh thế ngời học đã phối hợp việc học của cá nhân với hoạt động của tập thể,
hình thnh ở họ kĩ năng học tập hợp tác để hon thnh nhiệm vụ học tập. HS tiểu học
cha đợc trang bị kĩ năng lm việc tập thể thậm chí còn cha đợc trang bị kĩ năng
lm việc cá nhân, điều ny dẫn đến các em còn kém tự tin khi giải quyết các nhiệm vụ
học tập, thờng chờ cô giáo chỉ dẫn chi tiết mới dám lm bi. SPTT giúp các em khả
tính tích cực nhận thức thể hiện thái độ cải tạo của chủ thể nhận thức đối với đối
tợng nhận thức. Nghĩa l, ti liệu học tập đợc phản ánh vo não học sinh v đợc
chế biến đi, đợc ho vo vốn kinh nghiệm đã có của chúng v đợc vận dụng linh
hoạt v sáng tạo, vo các tình huống khác nhau nhằm cải thiện hiện thực v cải tạo
bản thân.
Dới góc độ tâm lý học, các tác giả khác nhau cho rằng HS nói chung v HS
tiểu học nói riêng tồn tại với t cách l một cá nhân trong hoạt động nhân cách của
nó. Vì vậy, hoạt động nhận thức đợc tiến hnh trên cơ sở huy động các chức năng
nhận thức, tình cảm v ý chí ; trong đó, chức năng nhận thức đóng vai trò chủ yếu,
còn các chức năng khác đóng vai trò hỗ trợ. Các yếu tố ny có mối quan hệ qua lại
hữu cơ với nhau tác động v thúc đẩy nhau tạo nên cái gọi l mô hình tâm lý hoạt
động nhận thức.
Mô hình ny có đặc điểm l luôn biến đổi tạo nên rất nhiều dạng khác nhau tuỳ
theo các tình huống cụ thể m HS phải thực hiện. Sự biến đổi ny cng mềm dẻo bao
nhiêu, cng linh hoạt bao nhiêu thì HS cng dễ thích ứng với các nhiệm vụ nhận thức
khác nhau bấy nhiêu. Chính sự biến đổi liên tục bên trong của mô hình tâm lý các
hoạt động nhận thức đặc trng cho tính tích cực nhận thức của ngời học. Sự biến đổi
đó cng linh hoạt, cng năng động bao nhiêu thì cng thể hiện tính tích cực nhận thức
13
bấy nhiêu. Sự biến đổi liên tục ny đợc thể hiện ra bên ngoi bằng hiệu quả công
việc. Theo chúng tôi, kết quả học tập của HS l thớc đo tính tích cực của các HS đó.
Tính độc lập nhận thức của HS tiểu học đợc đặc trng ở chỗ, các em tự phát
triển ra các vấn đề v tự bản thân giải quyết vấn đề. ở đây, chúng ta muốn đề cập đến
năng lực tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của HS nhằm biến kinh nghiệm
của loi ngời thnh vốn kinh nghiệm của bản thân, cũng nh biết vận dụng vo thực
tiễn theo mục đích đã đề ra.
Ba phẩm chất tâm lý cần thiết nói trên có liên quan mật thiết với nhau. Tính tự
giác l cơ sở, l nền tảng để hình thnh tính tích cực ; tính tích cực trong quá trình
hợp công tác giáo dục của GV v các lực lợng khác, những yếu tố ảnh hởng đến kết
quả học tập của HS, những thuận lợi v khó khăn khi sử dụng SPTT trong giờ lên lớp
ở tiểu học, khả năng v nhu cầu học tập của HS, những phơng pháp GV thờng sử
dụng để gây hứng thú cho HS trong giờ học, những phơng tiện đợc sử dụng để hỗ
trợ cho bi giảng, mức độ tìm hiểu các mặt tâm lý HS trong các hoạt động s phạm
của GV tiểu học.) Phơng pháp điều tra: sử dụng anket, quan sát, đm thoại, phỏng
vấn.
1.4.2. Kết quả điều tra:
Kết quả điều tra thực trạng đợc chúng tôi phân tích thông qua hệ thống 10
bảng biểu. Dới đây l một số thông tin cơ bản nhất.
Bảng 1.1: Khảo sát mức độ nhận thức về SPTT ở GV tiểu học
TT
1
2
3
Mức
độ
nhận
thức
Miền Bắc
Miền
Trung
Tỉ
Số
lệ
đủ
Miền Nam
Cả nớc
Số
phiếu
Tỉ
lệ
%
Số
phiếu
Tỉ
lệ
%
16,8
55
11,9
121
11,4
Min Nam
0.5
C nc
0
NDNDNDNDNDNH-Nd NH-PP NH-MT NH-HT NH-G
Hình 1.2 : Nhận thức của GV tiểu học về tầm quan trọng của các MQH giữa
các yếu tố trong quá trình dạy học
15
3
2.5
2
Min Bc
Min Trung
1.5
Min Nam
1
C nc
1.6
1.55
1.5
1.45
1.4
1.35
1.3
1.25
Mi?n B?c
Mi?n Trung
Mi?n Nam
C? n?c
1
2
3
4
1.
GV khó kiểm soát trong quá trình dạy học
2.
HS gặp khó khăn trong quá trình hoạt động học tập
3.
Năng lực SP của GV còn hạn chế để giải quyết những tình huống xảy ra
trong quá trình dạy học
4.
họ sử dụng SPTT trong giờ lên lớp ở tiểu học. Những nhận định của họ đôi khi còn
mang tính chất cảm tính, mơ hồ, điều ny cho thấy việc vận dụng quan điểm SPTT l
cha phổ biến v thờng xuyên. Chính vì vậy họ đánh giá cha chính xác v cha có
ý thức tìm hiểu về khả năng v nhu cầu học tập của HS mình cũng nh ý thức về các
biện pháp để gây hứng thú cho HS trong giờ học, sử dụng những phơng tiện dạy học
để hỗ trợ cho bi giảng cũng nh tìm hiểu các mặt tâm lý của HS trong các hoạt động
s phạm của mình.
5/ Khái niệm dạy học theo quan điểm SPTT còn rất mới mẻ đối với GV tiểu
học. Cần có sự bồi dỡng cả về lí luận cũng nh kĩ năng cho GV nếu muốn áp dụng
quan điểm ny trong dạy học. Trên thực tế, GV tiểu học hiện nay cũng đã ít nhiều sử
dụng một số hoạt động s phạm mang tính tơng tác song mới chỉ tập trung ở một số
hoạt động quen thuộc, dễ vận dụng, mặt khác điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất của
mỗi vùng miền khác nhau dẫn đến việc áp dụng còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, bồi
dỡng cho GV một cơ sở lý luận vững chắc về vấn đề ny cũng nh các biện pháp
thực hiện mang tính thực tế cao mới giúp họ vợt qua trở ngại v dần dần mới tiếp cận
đợc quan điểm ny.
17
Chơng 2
Biện pháp tổ chức dạy học theo quan điểm
s phạm tơng tác ở trờng tiểu học
2.1. Nguyên tắc xác định các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học tăng cờng
tính tơng tác ở tiểu học.
2.1.1. Đảm bảo tính dân chủ và nhân văn trong dạy học.
- Tôn trọng v kiên trì với ngời học, cho ngời học có đủ thời gian để bán cầu
phải hon thnh công việc của mình- thu thập đủ thông tin, các ví dụ cụ thể, khám phá
những luồng suy nghĩ mới, chất vấn gợi ý, liên tởng hình ảnh.
- Các hoạt động dạy học luôn tôn trọng, chú ý tới từng khả năng tiếp nhận của
2.2. Các nhóm biện pháp tổ chức dạy học theo quan điểm s phạm tơng tác
ở trờng tiểu học
2.2.1. Nhóm biện pháp tăng cờng môi trờng thông tin.
2.2.1.1. Mở rộng môi trờng thông tin từ chủ thể là ngời dạy.
Biện pháp ny nhằm cung cấp, trang bị thêm cho HS những kiến thức mở
rộng ngoi SGK từ phía ngời dạy một cách chủ động nhằm lm phong phú thêm kiến
thức cho ngời học, giúp HS mở mang hiểu biết v tiếp nhận một cách tự nhiên, hứng
thú.
2.2.1.2. Mở rộng môi trờng tìm kiếm thông tin của ngời học
Biện pháp ny nhằm mục đích tìm hiểu xem HS có nhu cầu học tập, hiểu biết
những gì, có nhu cầu đợc trợ giúp những gì, ai trợ giúp v trợ giúp bằng cách no để
có thể thu đợc kết quả học tập tốt. Biện pháp ny cũng nhằm hớng dẫn HS cách tìm
kiếm thông tin cần thiết để phục vụ cho nội dung học tập sắp tới.
2.2.1.3. Xây dựng trạm trung chuyển học tập- siêu thị thông tin
Biện pháp ny nhằm xây dựng đợc một nh ga học tập hoặc một siêu thị
thông tin do chính các em HS tự thiết kế thông qua các hoạt động su tầm, tìm kiếm
những ti liệu học tập liên quan đến nội dung môn học nhằm giúp cho các em có điều
kiện v cơ hội nắm bắt v tìm hiểu sâu hơn vấn đề đặt ra trong bi học; giúp các em
tháo gỡ khó khăn trong quá trình lĩnh hội tri thức mới, hình thnh kĩ năng kĩ xảo.
Mối tơng quan giữa các biện pháp trong nhóm:
Cả ba biện pháp trong nhóm biện pháp Mở rộng môi trờng thông tin đều nhằm
mục đích cung cấp đợc những thông tin quan trọng, cần thiết phục vụ cho nội dung
bi học m SGK cha đáp ứng đợc. Mỗi biện pháp có những yêu cầu mục đích riêng
nhng cả ba biện pháp lại có mối liên kết với nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Biện
pháp thứ nhất hỗ trợ thông tin cho ngời học từ nguồn thông tin từ ngời dạy. Biện
pháp thứ hai hỗ trợ thông tin cho ngời học từ chính bản thân ngời học với sự giúp
đỡ của các phơng tiện kĩ thuật khác. Biện pháp thứ ba hỗ trợ thông tin cho ngời học
từ chính sự hợp tác trong nhóm ngời học với nhau. Nh vậy, cả ba biện pháp đã cung
19
nhằm một mục đích chung l giúp HS mở rộng môi trờng giao tiếp hợp tác. Chính từ
việc biết hợp tác với nhiều ngời, nhiều mặt ny m HS có cơ hội để tạo thnh những
nhóm lm việc giải quyết những nhiệm vụ học tập đặt ra. Tuy nhiên, mỗi một biện
pháp lại có chức năng riêng biệt hỗ trợ cho ngời học những kĩ năng khác nhau.
20
Mỗi biện pháp đều có những u điểm riêng v hỗ trợ cho ngời học về các mặt
hợp tác để tạo nên sự tơng tác ton diện giữa ngời học ngời dạy nội dung
phơng pháp v môi trờng học tập.
2.2.3. Nhóm biện pháp kích thích sự sáng tạo cho ngời học.
2.2.3.1. Hoạt động động não
Biện pháp ny nhằm khuyến khích HS đa ra đợc cng nhiều ý tởng cng tốt,
khuyến khích các em mạnh dạn tự tin nói ra ý tởng của mình từ đó hớng sự chú ý
của các em vo bi học.
2.2.3.2. Kích hoạt ớc mơ và trí tởng tợng
Biện pháp nhằm đề ra một số hoạt động, bi tập mang tính sáng tạo, phát huy
trí tởng tợng cho HS tiểu học với ý nghĩa hình thnh năng lực tởng tợng v vun
đắp những ớc mơ cao đẹp cho các em.
2.2.3.3. Thực hiện bài tập mang tính sáng tạo
Tuỳ vo khả năng nhận thức của mỗi HS, GV ra một số bi tập sáng tạo dnh
cho đối tợng HS khá giỏi nhằm rèn luyện các kĩ năng học tập, củng cố v ôn luyện
một số kiến thức, phát huy sức sáng tạo của HS ở một số môn học ở tiểu học.
Mối tơng quan giữa các biện pháp trong nhóm:
Cả ba biện pháp trong nhóm biện pháp kích thích sự sáng tạo cho ngời học
đều nhằm mục đích phát triển năng lực t duy tởng tợng v sáng tạo cho HS tiểu
học. Đây l trong những hoạt động có ý nghĩa thiết yếu trong dạy học hiện đại, tạo
cho HS cơ hội v điều kiện phát triển kĩ năng t duy sáng tạo v óc tởng tợng
phong phú. Đây l một kĩ năng quan trọng v cần thiết cho quá trình học tập tiếp thu
chân dung học tập của từng cá nhân học sinh.
2.3.2. Quy trình chung thực hiện trong dạy học
Bớc 1: GV tìm hiểu kĩ về chơng trình, nội dung kiến thức trong SGK, ti liệu
tham khảo, các nguồn thông tin về nội dung bi học, một khối lợng kiến thức mới
chuẩn bị truyền tải đến cho HS.
Bớc 2: GV thăm dò ý kiến HS, lắng nghe những nhu cầu về hiểu biết v cách
thức truyền đạt của GV với HS, tìm hiểu các yếu tố môi trờng bên trong v bên ngoi
của các em , từ đó hình thnh những dự kiến, những phơng pháp phù hợp với các em.
Bớc 3: Trên cơ sở kết quả của bớc 1 v bớc 2, GV đề xuất những hoạt động
tổ chức dạy học tơng ứng cả về nội dung v phơng pháp hình thức tổ chức sao cho
hấp dẫn v thu hút các em.
Bớc 4: GV tổ chức việc thực hiện các hoạt động đã đề ra cho HS theo nguyên
tắc xác định chung cho các biện pháp.
Bớc 5: Sau khi đã thực hiện đợc một giai đoạn, GV lắng nghe ý kiến phản hồi
v việc thực hiện của các em, quan sát các ảnh hởng của yếu tố môi trờng đối với
các em để từ đó có những điều chỉnh thích hợp.
Bớc 6: Động viên, khuyến khích các em tiếp tục thực hiện, khen ngợi các em
đã có kết quả bớc đầu v tiếp tục hon thiện các hoạt động đã đề ra.
22
Chơng 3
Tổ chức dạy học theo quan điểm s phạm tơng tác ở
trờng tiểu học
3.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm đợc tiến hnh nhằm mục đích kiểm tra lại tính đúng đắn của cơ sở
lí luận, đánh giá tính thuyết phục cũng nh tính khả thi của việc áp dụng các biện
pháp tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT trong dạy học các môn học ở tiểu học đã
đề xuất trong luận án, đồng thời đánh giá hiệu quả m các nhóm biện pháp mang lại.