Chinh ta lop 3 HKI (Chuan Kien Thuc) - Pdf 58

Trường tiểu học Đại Thành
TUẦN 1
Chính tả (Tiết 1):

Đề bài: CẬU BÉ THÔNG MINH (Tập chép).
I.Mục tiêu :
1.Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi
trong bài .
- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ;
điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng .
- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu
phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô. Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói
nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ang (bài tập lựa chọn).
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b.
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Mở đầu
-GVnhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu
của giờ học chính tả.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
-GVnêu mục đích yêu cầu của tiết học.
-Ghi đề bài.
2.HD hs tập chép
a.Hướng dẫn hs chuẩn bị.
-GVđọc đoạn chép trên bảng.
-Gọi 2,3 hs đọc lại , hỏi:

-GVhướng dẫn hs nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc
thầm từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì,
ghi số lỗi ra lề vở.
-GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài
về các mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ
viết (sạch / bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài
(đẹp / xấu ; đúng sai).
3.HD hs làm bài tập
a.Bài tập 2a
-Bài tập lựa chọn.
-GVnêu yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
làm bài.
-GVcho hs nhận xét, chữa bài
b.Bài tập 2b
.-Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng.
-Điền chữ và tên chữ còn thiếu.
c.Bài tập 3
-GVmở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ, nêu yêu
cầu bài tập (hs không cần kẻ bảng vào vở).
-Mời 1 hs làm mẫu: ă - á.
-Gọi một hs lên bảng làm bài, cho cả lớp làm vào
bảng con.
-GVnhận xét, sửa sai.
-Cho nhiều hs đọc 10 chữ và tên chữ (nhìn
bảng).
-Cho hs học thuộc thứ tự của 10 tên chữ và và
chữ tại lớp.
-Cách làm:
-GVxoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu

10 ê ê
Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc nhở những hs còn thiếu sót về tư thế ngồi
viết, cách giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài
Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố
cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải
viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô. Kết
thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặt
sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: Chơi chuyền.
======  ======
TUẦN 1
Chính tả (Tiết 2):
Đề bài: NGHE-VIẾT : CHƠI CHUYỀN.
I.Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Nghe - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ .
- Điền đúng các vần ao / oao vào chỗ trống ( BT2 ) .
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên
soạn
- Từ đoạn viết, cung cấp cách trình bày bài thơ: Chữ đầu các dòng phải viết hoa, viết
bài thơ ở giữa trang vở hoặc chia vở ra 2 phần để viết.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2.
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
3

-GVđọc thong thả từng dòng thơ cho hs viết vào
vở.
c.Chấm chữa bài:
-Dựa bài 1 hs viết trên bảng, hs tự chữa lỗi bằng
bút chì ra lề vở.
-GVchấm tự 5-7 bài, nhận xét từng bài vè nội dung,
chữ viết, cách trình bày.
3,HD hs làm bài tập
-Hs viết lại các từ khó.
-2 hs đọc thuộc lòng 10 tên chữ đã học.
-2 hs đọc lại đề bài.
-1 hs đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
-Tả các bạn đang chơi chuyền, miệng
nói: chuyền chuyền một…, mắt sáng
ngời, nhìn theo hòn cuội, tay mềm mại
vơ que chuyền.
-Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt,
nhanh nhẹn, có sức khoẻ dẻo dai để mai
lớn lên làm tốt công việc dây chuyền
trong nhà máy.
-3 chữ.
-Viết hoa.
-Hs nêu các câu đó, vì đó là câu nói
của khi chơi trò chơi.
Tập viết các từ khó.
-Hs viết bài.
-Tự chấm chữa bài.
-1 hs đọc yêu cầu
-2 hs thi làm bài nhanh.
-Lớp làm bài vào.

TUẦN 2
Chính tả (tiết 3)
Đề bài: NGHE - VIẾT : AI CÓ LỖI ?
I.Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch / uyu ( BT 2 ) .Nhớ cách viết
những tiếng có âm vần dễ lẫn ăn / ăng.
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn .
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3.
III.Các hoạt động dạy học:
- Vở bài tập
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
5
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ
-GVđọc cho 2,3 hs lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn, đàng
hoàng, hạn hán, hạng nhất
-GVnhận xét
B.Bài mới
1,Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học
-Ghi đề bài
2.HD hs nghe, viết
a.Hướng dẫn hs chuẩn bị
-GVđọc 1 lần đoạn văn cần viết chỉnh tả
-HD nhận xét

gạch nối giữa các chữ
-Hs tập viết các từ khó vào bảng con
-Hs viết bài.
-Hs tự chấm chữa bài.
-1,2 hs nêu yêu cầu
-Thi làm bài tập tiếp sức theo nhóm.
-Nhận xét bài làm của các nhóm.
-2 hs làm bài trên bảng
-Lớp làm bài vào vở.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
6
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Cả lớp và GVnhận xét, rút kinh nghiệm
-GVcho cả lớp viết vào vở các từ chứa tiếng có
vần khó vừa tìm được:
+Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch
toạc, khuếch khoác, trống huếch.
+Khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc
khuỷu.
b.Bài tập 3 (lựa chọn)
-GVmở bảng phụ, gọi 2 em lên bảng làm bài tập-
đọc kết quả, lớp nhận xét.
-Cho hs làm bài tập vào vở.
Giải đáp: Kiêu căng, căn dặn, nhọc nhằn, lắng
nhằng, vắng mặt, vắn tắt.
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch
/ uyu ( BT 2 ) .Nhớ cách viết những tiếng có âm
vần dễ lẫn ăn / ăng.
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT CT phương

-Nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
-Ghi đề bài.
2.Hd hs nghe viết
a.HD hs chuẩn bị
-GVđọc mẫu đoạn văn
+Đoạn văn có mấy câu?
+Chữ đầu các câu viết thế nào?
+Chữ đoạn đầu viết thế nào?
+Tìm tên riêng trong bài? Tên riêng trong bài viết
như thế nào?
Yêu cầu hs viết bảng con các từ khó, 2 hs lên bảng
viết: Bé, treo nón, trâm bầu, nhịp nhịp, đánh vần
theo.
-GVnhận xét và chữa lỗi
b.GVđọc bài cho hs viết, 1 hs viết bài trên bảng
c.Chấm chữa bài
-Cho hs tự chấm và chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở.
-GVchấm 5-7 bài, nhận xét cụ thể thể từng bài về
nội dung, cách trình bày, chữ viết.
3,Hướng dẫn hs làm bài tập
a.Bài tập 2a (lựa chọn)
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu
-GVgiúp hs hiểu yêu cầu của bài:
+Các em phải tìm đúng những tiếng có thể ghép
-Hs viết lại các từ khó đã học.
-2 hs đọc lại đề bài.
-5 câu.

+Xào: xào rau, xào xạc, lào xào
+Sào: sào huyệt, một sào đất, cây sào
+Xinh: xinh đẹp, xinh xắn, xinh xinh
+Sinh: học sinh, sinh viên, sinh sống
-GVkhen những hs học tốt, nhắc nhở các em chưa
cố gắng.
4.Củng cố, dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng
hình thức bài văn xuôi .
- Làm đúng BT(2) a / b
+ Biết phân biệt s-x, tìm đúng những tiếng có thể
ghép với mỗi tiếng đã có âm đầu: s /x, viết đúng
các từ khó: treo nón, trâm bầu, nhịp nhịp, đánh vần.
-Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: Chiếc áo len
HS chú ý nghe và thực hiện theo
hướng dẫn GV

===========
 
=============
TUẦN 3
Chính tả (tiết 5):
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
9
Trường tiểu học Đại Thành
Đề bài: NGHE -VIẾT : CHIẾC ÁO LEN.
I.Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả: viết đúng các từ khó: cuộn tròn, ấm áp, xin lỗi, xấu hổ.
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi

đỏ.
-Gv chấm 5-7 bài, nhận xét cụ thể về nội dung,
cách trình bày, chữ viết của hs
3.Hd hs làm bài tập
a.Bài tập 2a/b (lựa chọn)
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập.
-Hs viết lại các từ khó đã học.
-2 hs đọc đề bài.
-2 hs đọc đoạn 4 của bài.
-Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn,
làm cho anh phải nhường phần cho
em.
-Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
của người.
-Đặt sau dấu hai chấm và trong dấu
ngoặc kép.
-Tập viết các từ khó vào bảng con
-Hs viết bài vào vở.
-Tự chấm bài và chữa lỗi.
-1 hs đọc yêu cầu
-Hs làm bài.
-Nhận xét bài làm của bạn.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
10
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
-Gv phát 3,4 băng giấy cho 3,4 hs làm bài tại chỗ,
mời 2,3 hs thi làm bài trên lớp, cả lớp làm bài vào
vở.
-Những hs làm bài trên giấy dán bài trên bảng, đọc

-Yêu cầu hs về nhà học thuộc 19 chữ cái theo đúng
thứ tự.
-Chuẩn bị bài sau: Tập chép : Chị em.
-1 hs làm mẫu.
-Lớp làm bài trên bảng con.
-Hs luyện đọc chữ và tên chữ cho
thuộc.
.======  ======
TUẦN 3
Chính tả (Tiết 6) :
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
11
Trường tiểu học Đại Thành
Đề bài: TẬP CHÉP : CHỊ EM.
I.Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Chép và trình bày đúng bài CT ,
- Làm đúng bài BT về các từ chứa tiếng có vần ăc / oăc (BT2) , ( BT3) a / b hoặc
BTCT phương ngữ do GV soạn
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết bài thơ: Chị em.
- Bảng lớp viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 2.
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ
-Gv đọc cho 3 hs viết bảng lớp. lớp viết bảng
con các từ: thước kẻ, học vẽ, vẻ đẹp, thi đỗ.
-3 hs đọc thuộc đúng thứ tự 19 chữ và tên chữ đã
học.

-Hs chú ý lắng nghe.
-Hs làm bài.
-Nhận xét bài làm của bạn.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
12
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
+Những chữ nào trong bài viết hoa?
-Yêu cầu hs tự viết vào bảng con các từ khó như:
trải chiếu, lim dim, luống rau, buông màn, trán
ướt.
b.Hs nhìn SGK, chép bài vào vở.
c.Chấm chữa bài:
-Hs tự chấm chữa bài bằng bút chì, ghi số lỗi ra
lề đỏ.
-Gv chấm từ 5-7 bài, nêu nhận xét cụ thể về nội
dung, cánh trình bày, chữ viết của hs.
3.HD hs làm bài tập
a.Bài tập 2: Gv nêu yêu cầu của bài tập.
-Cho cả lớp làm bài vào vở.
-GV mời 2,3 hs lên bảng thi làm bài.
-Cả lớp và GV nhận xét, Gv chốt lại lời giải
đúng.
-Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn.
-Cả lớp chữa bài tập trong vở.
b.Bài tập 3b (lựa chọn):
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập.
-Mời 2 hs lên bảng thi làm bài, hs cả lớp tự làm
bài vào vở.
-Cả lớp và Gv nhận xét, Gv chốt lại lời giải

dấu hai chấm.
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu dễ lẫn: d, gi, r.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ba hoặc bốn băng giấy viết nội dung bài tập 2a.
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ
-3 hs lên bảng, cả lớp viết vào bảng con những
từ ngữ theo lời đọc của 1 hs: ngắc ngứ, ngoặc
kép, mở cửa, đổ vỡ.
-Nhận xét.
B.Bài mới
1,Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học.
-Ghi đề bài.
2.HD hs nghe-viết
a.HD hs chuẩn bị.
-Gọi 2 em hs đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
-Yêu cầu hs quan sát đoạn văn, nhận xét chính
tả.
+Đoạn văn có mấy câu?
+Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
+Các tên riêng đó được viết thế nào?
+Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?
-Hs viết lại các từ khó đã học.
-2 hs đọc đề bài.
-2 hs đọc đoạn văn, cả lớp theo dõi
trong SGK.
-Hs quan sát đoạn văn, nhận xét chính

-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập.
-Yêu cầu hs tự làm bài, mời 3,4 hs thi viết nhanh
các từ tìm được lên bảng, sau đó, đọc kết quả.
-Cả lớp và Gv nhận xét, Gv chốt lại lời giải
đúng.
*Ru - dịu dàng - giải thưởng.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc những hs viết sai chính tả về nhà sửa lỗi,
xem lại bài 2 và học thuộc lòng các câu đố.
-Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: Ông ngoại.
-Hs tự làm bài.
-1 hs đọc yêu cầu.
-Hs thi làm bài.
-Nhận xét bài làm của bạn.
===========
 
=============
TUẦN 4
Chính tả (tiết 8):
Đề bài: NGHE- VIẾT : ÔNG NGOẠI.
I.Mục tiêu:
Rèn kĩ năng chính tả:
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
15
Trường tiểu học Đại Thành
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi .
- Tìm và viết đúng 2 – 3 tiếng có vần oay ( BT2) .
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn .
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ hoặc giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3a.

trò Tiếp sức:
-Gv hướng dẫn cách chơi.
-Mời các nhóm tham gia trò chơi: Tiếp sức.
-Hs viết lại các từ khó đã học.
-2 hs đọc lại đề bài.
-Lớp theo dõi.
-3 câu.
-Các chữ đầu câu, đầu đoạn.
-Hs tự đọc lại đoạn văn, viết ra các
tiếng khó.
-Hs viết bài.
-Tự đổi vở chữa bài.
-Hs làm bài vào. vở.
-Mỗi em viết lên bảng 1 tiếng có vần
oay rồi chuyền phấn cho bạn, sau một
thời gian quy định, các nhóm ngừng
viết.
-Lớp theo dõi, nhận xét.
-Cả lớp chữa bài trong vở.
-Cả lớp đọc thầm theo.
-Hs làm bài cá nhân.
-3 hs làm bài trên bảng.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
16
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: bình chọn
nhóm thắng cuộc.
-Lời giải: xoay, nước xoáy, ngoáy tai, hí hoáy,
loay hoay, ngọ ngoạy, nhí nhoáy

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên ở bài tập 3.
- Vở bài tập
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
17
Trường tiểu học Đại Thành
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ
-Gv đọc cho 2 hs viết bảng lớp, lớp viết bảng
con các từ: loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng
niu.
-2,3 hs đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học ở
tuần 1 đến tuần 3.
-Nhận xét.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
-Ghi đề bài.
2.Hd hs nghe-viết
a.Hd chuẩn bị.
-Gọi 1 hs đọc đoạn văn.
Hỏi:
+Đoạn văn này kể chuyện gì?
-Hướng dẫn hs nhận xét chính tả, Gv hỏi:
+Đoạn văn trên có mấy câu?
+Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
+Lời các nhân vật được viết sau dấu gì?
-Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn văn, viết ra nháp
các từ khó: quả quyết, vườn trường, sững lại,
khoác tay, chỉ huy.

-Đọc thuộc 9 chữ tại lớp.
-Viết vào vở theo đúng thứ tự tên chữ.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
18
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
làm bài.
-Gọi 2,3 hs đọc lại kết quả làm bài đúng.
-Cho cả lớp chữa bài vào vở.
Tháp Mười đẹp nhất bông sen.
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
b.Bài tập 3:
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài, cho cả lớp làm bài
vào vở.
-Gv mời 9 hs tiếp nối nhau lên bảng điền cho đủ
9 tên chữ và chữ.
-Sau đó, cả lớp và Gv sửa lại từng chữ và tên
chữ cho đúng.
-Mời nhiều hs nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ đã
điền đầy đủ.
-Gv khuyến khích hs học thuộc 9 chữ tại lớp.
-Cả lớp viết lại vào vở 9 chữ và tên chữ đũng thứ
tự
-Gọi 2,3 hs đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự 28
tên chữ đã học:
Số thứ
tự
Chữ Tên chữ
1 n en-nờ
2 ng en-nờ giê (en giê)

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ
-Gv đọc cho 2,3 hs lên bảng viết, lớp viết bảng
con các từ khó: bông sen, cái xẻng, chen chúc,
đèn sáng.
-2 hs đọc thuộc lòng đúng thứ tự 28 tên chữ đã
học.
-Nhận xét bài cũ.
B.Bài mới
1,Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học.
-Ghi đề bài.
2.HD hs tập chép
a.Hd hs chuẩn bị.
-Gv đọc bài thơ trên bảng.
-HD hs nhận xét chính tả, hỏi:
+Bài thơ viết theo thể thơ nào?
+Tên bài viết ở vị trí nào?
+Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+Các chữ đầu câu cần viết thế nào?
-Hs viết lại các từ đã học.
-2 hs đọc thuộc lòng tên 28 chữ đã học
theo đúng thứ tự.
-2 hs đọc đề bài.
-Hs chú ý lằng nghe.
-2 hs đọc lại bài thơ.
-Thể thơ 4 chữ.

b.Bài 3b (lựa chọn):
Gv giúp hs nắm vững yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu hs tự làm bài, gọi nhiều hs phát biểu ý
kiến.
-Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-Câu b: Kèn - kẻng - chén.
4.Củng cố. dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Gv yêu cầu hs về nhà tập viết lại các từ sai
chính tả
-Dặn: Xem lại các bài tập có vần oam, en /eng.
-Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: Bài tập làm văn.
bài.
-Chữa bài.
-Nhận xét bài làm của bạn.
-Hs tự làm bài.
===========
 
=============
TUẦN 6
Chính tả (tiết 11):
Đề bài: NGHE VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN.
I.Mục tiêu:
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
21
Trường tiểu học Đại Thành
- Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi .
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo ( TB2)
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn .

a.Bài tập 2
-Gv giúp hs nắm vững yêu cầu của bài tập, cả
lớp làm bài vào vở.
-Hs làm bài tập.
-2 hs đọc đề bài.
-Hs chú ý lắng nghe.
-2 hs đọc lại đoạn văn.
-Cô-li-a.
-Viết hoa chữ cái đầu tiên, đắt dấu gạch
nối giữa các tiếng.
-Tập viết các tiếng khó.
-Hs viết bài vào vở.
-Hs tự chấm chữa bài và ghi số lỗi ra
ngoài lề đỏ.
-Nắm vững yêu cầu đề làm bài
3 hs lên bảng làm bài.
-Nhận xét.
-1 hs đọc yêu cầu của bài.
-Hs thi làm bài.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
22
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Gv mời 3 hs lên bảng thi làm bài đúng, nhanh,
sau đó, đọc kết quả.
-Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng, gọi nhiều hs
đọc lại kết quả.
-Khoeo chân, người lẻo khoẻo, ngoéo tay.
b.Bài tập 3b (lựa chọn):
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập.

A.Bài cũ -Hs tập viết lại các từ khó đã học.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
23
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Gv đọc cho 3 hs viết bảng lớp, lớp viết bảng
con các từ: lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu,
khoẻ khoắn.
-Nhận xét bài cũ.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học.
-Ghi đề bài..
2.Hs hs viết chính tả
a.Hs hs trao đổi về nội dung đoạn văn, nhận xét
chính tả.
-Gv đọc đoạn văn 1 lần.
-Gv hỏi:
+Tâm trạng của đám học trò mới như thế nào?
+Hình ảnh nào cho em biết điều đó?
+Đoạn văn có mấy câu?
+Trong đoạn văn, những chữ nào phải viết hoa?
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn, nêu các từ khó
như: bỡ ngỡ, quãng trời, ngập ngừng, ước ao,
thèm vụng, nép, rụt rè.
-Gọi 3 hs lên bảng viết lại các từ khó, cả lớp viết
vào bảng con.
-Nhận xét.
b.Gv đọc cho hs viết.
c.Chấm chữa bài:

-Nhiều hs đọc kết quả đúng.
-1 hs đọc yêu cầu.
-Làm bài theo nhóm.
-Các nhóm đọc lời giải, nhóm bạn bổ
sung.
GV: Phạm Thị Mỹ Ngọc
24
Trường tiểu học Đại Thành
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt
nghẽo, ngoẹo đầu.
b.Bài tập 3a (lựa chọn):
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu.
-GV phát giấy và bút cho các nhóm, các nhóm tự
làm bài.
-Gọi 2,3 nhóm đọc lời giải.
-Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng, cho
hs viết bài vào vở.
-Siêng năng - xa - xiết.
4.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Dặn hs về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm.
-Hs nào viết bài chưa đẹp cần về nhà rèn thêm
chữ.
-Chuẩn bị bài sau: Tập chép: Trận bóng dưới
lòng đường.
===========
 
=============
TUẦN 7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status