Giáo án tin học lớp 8 HKI - Pdf 58

Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
Tit 1, 2 Tun 1
Tờn bi dy: Phn 1: LP TRèNH N GIN
Bi 1: MY TNH V CHNG TRèNH MY TNH
I. Mc tiờu bi dy:
Biết con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
Biết chơng trình là cách để con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
một cách tự động.
Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể.
Biết ngôn ngữ dùng để viết chơng trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.
Biết vai trò của chơng trình dịch.
II. Chun b:
GV: SGK, giỏo ỏn
HS: Xem bi 1
III. Hot ng dy v hc:
HOT NG GIO VIấN H HC SINH NI DUNG
H1: Con ngi ra lnh cho mỏy tớnh
nh th no?
- Máy tính là công cụ trợ giúp con ngời
để xử lí thông tin một cách rất hiệu quả.
- Khi nháy đúp chuột lên biểu tợng của
một phần mềm trên màn hình nền, phần
mềm sẽ đợc khởi động.
- Khi soạn thảo văn bản, ta gõ một phím
chữ (chẳng hạn phím chữ a), chữ tơng
ứng sẽ xuất hiện trên màn hình
- Thực hiện lệnh sao chép một phần văn
bản từ vị trí này sang vị trí khác, thực
chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện
liên tiếp nhiều lệnh

số công việc thông qua sự điều khiển
HS chỳ ý lng nghe
v suy ngh
2. Ví dụ: rô-bốt nhặt rác:
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 1
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
của con ngời.
- Hình sau mô tả vị trí của rô-bốt, cọng
rác và thùng rác
- Khi muốn máy tính thực hiện thì cần
phải chia thành nhiều thao tác nhỏ, đơn
giản, cụ thể mà rô-bốt có thể thực hiện
đợc. Có sự khác biệt đó chính là bởi vì,
khác với con ngời, máy tính là vật vô
tri, vô giác.
HS nờu cỏc thao tỏc
nht rỏc ca robot:
tin 2 bc; quay
trỏi, tin 1 bc; nht
rỏc; quay phi, tin 3
bc; quay trỏi, tin
2 bc; b rỏc vo
thựng.
HS ta cú th thay cỏc
lnh trờn bng 1 lnh
Hóy nht rỏc.
Robot nht cng rỏc vo thựng rỏc.
H3: Vit chng trỡnh ra lnh cho
mỏy tớnh lm vic
- ể điều khiển máy tính làm việc,

mỏy tớnh thc hin cỏc cụng vic hay
gii mt bi toỏn c th
- Vớ d: Chng trỡnh robot nht
rỏc
H4: Chng trỡnh v ngụn ng lp
trỡnh:
- Chơng trình mà con ngời viết ra phải
HS chỳ ý lng nghe
v suy ngh
4. Chơng trình và ngôn ngữ lập
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 2
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
đảm bảo máy tính có thể "hiểu" đợc.
Em đã biết máy tính chỉ có thể hiểu đợc
ngôn ngữ nhị phân, tức là dãy số 0 và 1.
Máy tính "nói" và "hiểu" bằng một
ngôn ngữ riêng, đợc gọi là ngôn ngữ
máy.
- Vấn đề là ngôn ngữ nhị phân lại rất
khó hiểu, khó nhớ đối với con ngời. Vì
vậy, rất khó cho con ngời nếu sử dụng
ngôn ngữ này để viết chơng trình
- ể có đợc một chơng trình mà máy
tính có thể thực hiện đợc cần qua hai b-
ớc:
(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập
trình;
(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ
máy để máy tính hiểu đợc.
- Chơng trình soạn thảo và chơng trình

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
dùng để viết các chơng trình máy
tính.
- Việc tạo ra chơng trình máy tính
thực chất gồm hai bớc sau:
(1) Viết chơng trình bằng ngôn
ngữ lập trình;
(2) Dịch chơng trình thành
ngôn ngữ máy để máy tính hiểu
đợc.
- Ngời ta thờng viết chơng trình bằng
một chơng trình soạn thảo. Chơng
trình soạn thảo và chơng trình dịch
thờng đợc kết hợp vào một phần
mềm, đợc gọi là môi trờng lập trình.
Ví dụ, với ngôn ngữ lập trình Pascal
có hai môi trờng làm việc phổ biến là
Turbo Pascal và Free Pascal.
IV. Cng c:
- Chng trỡnh dich?
A: Chơng trình dịch là chơng trình có chức năng chuyển đổi chơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ lập
trình thành chơng trình thực hiện đợc trên máy tính. Nh vậy, chơng trình dịch chuyển đổi tệp gồm các
dòng lệnh đợc soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính.
- Cỏc bc to ra chng trỡnh mỏy tớnh?
A: Hai bớc cơ bản để tạo ra các chơng trình máy tính là:
(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;
(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu đợc. Kết quả là tệp tin có thể thực
hiện đợc trên máy tính.
Lu ý rằng, đây chỉ là hai bớc cơ bản trong lập trình và chỉ là một phần của công việc giải quyết
bài toán bằng máy tính.

phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình, làm
quen với một chơng trình đơn giản, làm
quen với TP.
- Chơng trình là dòng chữ "Chao Cac
Ban" đợc in ra trên màn hình.
Program TenChuongTrinh;
Uses crt;
Begin
writeln(Chao cac ban);
End;
- Gii thớch cỏc lnh, lnh writeln xut
ra mn hỡnh.
HS chỳ ý lng nghe v
suy ngh
HS: nhn bit c cỏc
cõu lnh ca chng
trỡnh.
1. Ví dụ về chơng trình:
Chơng trình là dòng chữ
"Chao Cac Ban" đợc in ra trên
màn hình.
H2: Ngụn ng lp trỡnh gm nhng
gỡ?
- Giống nh ngôn ngữ tự nhiên, mọi
ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái
riêng. Các câu lệnh chỉ đợc viết từ các
HS chỳ ý lng nghe
HS nhn bit cỏc bng
2. Ngôn ngữ lập trình gồm
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 5

- program là từ khoá dùng để khai báo
tên chơng trình, uses là từ khoá khai
báo các th viện, các từ khoá begin và
end dùng để thông báo cho ngôn ngữ
lập trình biết bắt đầu và kết thúc phần
thân chơng trình
- CT_Dau_tien, crt,... Đó là các tên đợc
dùng trong chơng trình.
- Tên do ngời lập trình đặt theo các quy
tắc:
+ Hai đại lợng khác nhau trong một ch-
ơng trình phải có tên khác nhau.
+ Tên không đợc trùng với các từ khúa
- Vớ d: STamgiac để chỉ diện tích hình
tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho
bán kính của hình tròn,.... Các tên đó là
những tên hợp lệ, còn các tên Lop em,
10A,... là những tên không hợp lệ
HS xem li vớ v 1
xỏ nh t khúa v tờn
c dựng trong
chng trỡnh.
HS chỳ ý lng nghe v
suy ngh
HS nhn bit t khúa v
tờn.
HS Câu lệnh
writeln('Chao cac ban')
là một câu lệnh chỉ dẫn
máy tính hiển thị dòng

- Giỏo viờn gii thiu cho hc sinh cu
4. Cấu trúc chung của chơng
trình
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 6
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
trỳc chung ca chng trỡnh gm hai
phn: phn khai bỏo v phn thõn
chng trỡnh.
- Xột vớ d sau:
+ Phần khai báo gồm hai lệnh khai báo:
khai báo tên chơng trình là
CT_dau_tien với từ khoá program và
khai báo th viện crt
+ Phân thân chỉ có một câu lệnh là
writeln('Chao Cac Ban') để in ra màn
hình dòng chữ "Chao Cac Ban"
HS chỳ ý lng nghe v
suy ngh
HS nhn bit phn khai
bỏo v phn thõn qua
vic tho lun nhúm.
HS ghi bi vo v tp
Cấu trúc chung của mọi chơng
trình gồm:
- Phần khai báo thờng gồm các
câu lệnh dùng để:
+ Khai báo tên chơng trình;
+ Khai báo các th viện (chứa
các lệnh viết sẵn có thể sử dụng
trong chơng trình) và một số khai

trỡnh bng ngụn ng Pascal:
- Son tho chng trỡnh
- Nhn phớm Alt+F9 dch
chng trỡnh
- Để chạy chơng trình, ta nhấn
tổ hợp phím Ctrl+F9
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 7
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
kết quả làm việc của chơng trình, chẳng
hạn dòng chữ "Chao Cac Ban
V. Cng c:
- Cỏc thnh phn c bn ca ngụn ng lp trỡnh?
- Bi 4: Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số),
Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khoá).
- Bi 6: Chơng trình 1 là chơng trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chơng trình này
chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chơng trình là phần thân đợc xác định bởi hai
từ khoá begin và end. (có dấu chấm).
Chơng trình 2 là chơng trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chơng trình
program CT_thu nằm ở phần thân.
VI. Dn dũ Hng dn v nh:
Hc bi, tr li cỏc cõu hi bi tp v xem bi thc hnh 1
VII. Rỳt kinh nghim tit dy:
Duyt ca T Trng Duyt ca Ban Giỏm Hiu
Ngy thỏng nm Ngy thỏng nm
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 8
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
Tit 5, 6 Tun 3
Tờn bi dy: Bi thc hnh s 1: LM QUEN VI TURBO PASCAL
I. Mc tiờu bi dy:
Thực hiện đợc thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP

ng v thoỏt khi Turbo Pascal.
Quan sỏt cỏc lnh trong tng
bng chn
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 9
Trường THCS Long Định Giáo án Tin học 8
HĐ2: Hướng dẫn thực hành bài tập 2
- Cho học sinh soạn thảo, lưu và chay
chương trình bài tập 2
program CT_Dau_tien;
uses crt;
begin
clrscr;
writeln('Chao cac ban');
write('Toi la Turbo Pascal');
end.
- Để lưu lại ta nhấn phím F2. Hộp thoại
hiện ra, gõ tên tệp vào ô Save file as và
nhấn Enter.
+ Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch
chương trình.
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy
chương trình. Sau đó nhấn Alt+F5 quan
sát kết quả.
- Nhấn phím bất kì để quay lại màn hình
soạn thảo.
HS thực hiện các thao
tác trên máy tính.
HS soạn thảo chương
trình và lưu với tên
CT1.PAS

- Phần thân chương trình Pascal
bao giờ cũng bắt đầu từ khóa
begin. Dấu (;) để phân cách các
câu lệnh Pascal. Riêng từ khóa end
kết thúc phần thân chương trình
luôn có dấu (.)
- Thoát khỏi Pascal nhưng không
lưu các chỉnh sửa, nhấn tổ hợp
phím Alt+X
GV: Nguyễn Văn Bé Tư Trang 10
Trường THCS Long Định Giáo án Tin học 8
phân cách các câu lệnh Pascal. Riêng từ
khóa end kết thúc phần thân chương
trình luôn có dấu (.)
- Thoát Pascal ta nhấn Alt+X
HS chú ý lắng nghe và
suy nghỉ.
V. Củng cố:
- Nêu các bước viết chương trình trong Pascal?
- Các từ khóa của Pascal trong bài thực hành?
VI. Dặn dò – Hướng dẫn về nhà:
Học bài, viết lại các chương trình đã thực hành và xem bài 3
VII. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Duyệt của Tổ Trưởng Duyệt của Ban Giám Hiệu
Ngày …… tháng …… năm ……… Ngày …… tháng …… năm ………
GV: Nguyễn Văn Bé Tư Trang 11
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
Tit 7,8 Tun 4
Tờn bi dy: Bi 3: CHNG TRèNH MY TNH V D LIU
I. Mc tiờu bi dy:

thc v kiu d liu
dng xõu kớ t
HS tho lun nhúm v
cỏc kiu d liu hin
cú trong Pascal.
HS nờu mt s kiu
d liu c bn ca
ngụn ng lp trỡnh
Pascal.
1. D liu v kiu d liu:
- Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu
trong máy tính cũng rất khác nhau
về bản chất. Để dễ dàng quản lí và
tăng hiệu quả xử lí, các ngôn ngữ
lập trình thờng phân chia dữ liệu
thành các kiểu khác nhau: chữ, số
nguyên, số thập phân,...
- Một số kiểu dữ liệu cơ bản của
ngôn ngữ lập trình Pascal:
Tên
kiểu
Phạm vi giá trị
integer
Số nguyên trong khoảng
2
15
đến 2
15
1.
real

5 div 2 = 2;
12 div 5 = 2
5 mod 2 = 1;
12 mod 5 = 2
GV nờu vớ d v biu thc s hc v
cỏch vit chỳng trong Pascal
a ì b c + d vi t l : a*b-c+d
Ví dụ, biểu thức
[ ]
(a b)(c d) 6
a
3
+ +


khi viết trong Pascal sẽ có dạng:
((a+b)*(c-d)+6))/3-a
HS chỳ ý lng nghe v
suy ngh
HS nờu cỏc phộp toỏn
s hc thụng thng
HS nhc li cỏc phộp
toỏn s hc trong ngụn
ng lp trỡnh Pascal.
HS tho lun nhúm
vit biu thc s hc
trong ngụn ng lp
trỡnh Pascal
HS chỳ ý lng nghe.
2. Cỏc phộp toỏn vi kiu d liu

+
+
+ +
vit l
(x+5)/(a+3)- y/
(b+5)*(x+2)*(x+2)
H3: Cỏc phộp so sỏnh
- GV nờu cỏc phộp toỏn so sỏnh cho hc
sinh quan sỏt
- Kt qu so sỏnh ch cú th l ỳng
hoc sai. Vớ d: 10 = 9 cho kt qu sai, 9
> 6 cho kt qu ỳng,
- Để so sánh giá trị của hai biểu thức,
chúng ta cũng sử dụng các kí hiệu nói
trên. Ví dụ:
5 ì 2 = 9
15 + 7 > 20 3
5 + x 10
- GV nờu cỏc kớ hiu ca cỏc phộp so
sỏnh trong ngụn ng lp trỡnh Pascal.
HS chỳ ý lng nghe v
suy ngh
HS nờu cỏc phộp toỏn
so sỏnh.
HS nhc li cỏc phộp
toỏn so sỏnh trong
ngụn ng lp trỡnh
Pascal.
HS vit vo v tp.
3. Cỏc phộp so sỏnh:

việc kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung. Ng-
ợc lại, máy tính cũng cho thông tin về
kết quả tính toán, thông báo, gợi ý,...
Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều nh
thế thờng đợc gọi là giao tiếp hay tơng
tác giữa ngời và máy tính.
- GV nờu mt s trng hp tng tỏc
ngi v mỏy
+ Thông báo kết quả tính toán
write('Dien tich hinh tron la ',X);
in kết quả tính diện tích hình tròn ra
màn hình
+ Nhập dữ liệu
Ví dụ, chơng trình yêu cầu nhập năm
sinh từ bàn phím. Sau khi nhấn phím
Enter để xác nhận, chơng trình sẽ tiếp
tục hoạt động.
write('Ban hay nhap nam sinh:');
read(NS);
+ Chơng trình tạm ngừng
- Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe...');
Delay(2000);
Sau khi in ra màn hình dòng chữ "Cac
ban cho 2 giay nhe...", chơng trình sẽ
tạm ngừng trong 2 giây, sau đó mới
thực hiện tiếp.
- Khi chạy đoạn chơng trình Pascal có
các câu lệnh
writeln('So Pi = ',Pi);
read;

c gi l giao tip hoc tng
tỏc ngi mỏy.
- Mt s trng hp tng tỏc
ngi mỏy:
a) Thông báo kết quả tính
toán
Thông báo kết quả tính toán là yêu
cầu đầu tiên đối với mọi chơng
trình.
b) Nhập dữ liệu
Một trong những tơng tác thờng
gặp là chơng trình yêu cầu nhập
dữ liệu. Chơng trình sẽ tạm ngừng
để chờ ngời dùng "nhập dữ liệu"
từ bàn phím hay bằng chuột.
c) Chơng trình tạm ngừng
Có hai chế độ tạm ngừng của ch-
ơng trình: Tạm ngừng trong một
khoảng thời gian nhất định và tạm
ngừng cho đến khi ngời dùng nhấn
phím.
d) Hộp thoại
Hộp thoại đợc sử dụng nh một
công cụ cho việc giao tiếp ngời-
máy tính trong khi chạy chơng
trình.
V. Cng c:
- Nờu cỏc phộp toỏn s hc trong ngụn ng lp trỡnh Pascal?
- Bi tp 4: Các biểu thức trong Pascal:
a) a/b+c/d; b) a*x*x+b*x+c ;

H1: Hng dn thc hnh bi tp 1
- Giỏo viờn cho hc sinh vit cỏc biu
thc toỏn hc sau di dng biu thc
trong Pascal
a)
15 4 30 12
ì +
;
b)
10 5 18
3 1 5 1
+

+ +
;
c)
2
(10 2)
(3 1)
+
+
;
d)
2
(10 2) 24
(3 1)
+
+
.
- Cho hc sinh khi ng Pascal v gừ

- Giỏo viờn cho hc sinh tho lun cỏc
phộp toỏn div, mod nh sỏch giỏo khoa.
S dng lnh tm ngng chng trỡnh
bng cỏch thờm lnh sau:
delay(5000)
- Cho hc sinh thc hin cỏc thao tỏc
trờn mỏy tớnh v hng dn hc sinh
khc phc li cho chng trỡnh.
- Cho hc sinh thờm cõu lnh readln v
chy chng trỡnh sau ú quan sỏt kt
qu t c.
tho cỏc lnh nh 2a.
HS lu chng trỡnh vi
tờn CT3.PAS
HS sa li cho chng
trỡnh.
HS thc hin thao tỏc
dich chng trỡnh v
chy chng trỡnh
uses crt;
begin
clrscr;
writeln('16/3 =', 16/3);
writeln('16 div 3 =',16 div 3);
writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);
writeln('16 mod 3 = ',16 (16 div
3)*3);
writeln('16 div 3 = ',(16-(16 mod
3))/3);
end.

Tên bài dạy: LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I. Mục tiêu bài dạy:
• Biết cách khởi động và thóat khỏi phần mềm.
• Luyện cách gõ phím nhanh và chính xác.
II. Chuẩn bị:
• GV: Máy tính, phần mềm hỗ trợ Netop School, SGK, giáo án.
• HS: Học bài, Xem trước bài thực hành với phần mềm finger break out
III. Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Giới thiệu cách khởi động phần
mềm Finger break out
- Để khởi động phần mềm em hãy nháy
đúp chuột vào biểu tượng
- Cho HS quan sát màn hình và tìm hiểu
phần mềm.
HS chú ý lắng nghe
HS quan sát biểu tượng
phần mềm.
Phần mềm Finger Break Out dùng
để luyện gõ bàn phím nhanh ,
chính xác.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh thực hành
- GV cho HS quan sát mà hình chính
của phần mềm Finger Break Out
- GV giới thiệu các thành phần chính
của phần mềm gồm:
HS quan sát màn hình.
HS chú ý lắng nghe và
GV: Nguyễn Văn Bé Tư Trang 18
Trường THCS Long Định Giáo án Tin học 8

vật nầy chạm vào thanh ngang. Nếu bị
con vật chạm vào thanh ngang sẽ mất
một lượt chơi.
quan sát lên màn hình
các màu của bàn phím.
Quan sát khung trống
trên bàn phím.
Chú ý lắng nghe và thực
hiện nháy chuột vào nút
Start.
HS gõ các phím theo chỉ
dẫn.
HS quan sát quả cầu và
luyện gõ phím.
HS thực hiện gõ phím
HS quan sát điểm khi
kết thúc trò chơi.
HS thực hành theo
nhóm và rút kinh
nghiệm cho lần sau.
GV: Nguyễn Văn Bé Tư Trang 19
Trường THCS Long Định Giáo án Tin học 8
- Cho HS thực hiện trên máy tính phần
mềm này.
V. Củng cố:
Phần mềm Finger Break Out dùng để làm gì?
VI. Dặn dò – Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các bước thực hành phần mềm.
VII. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Duyệt của Tổ Trưởng Duyệt của Ban Giám Hiệu

+
ỏp ỏn: Program KiemTra;
uses crt;
Begin
clrscr;
writeln('(10+5)/(3+1)-18/(5+1) =',(10+5)/(3+1)-18/(5+1));
readln;
End.
IV. Hot ng dy v hc:
HOT NG GIO VIấN H HC SINH NI DUNG
V: Mun cng hai s ta mỏy tớnh s
thc hin nh th no?
Trớc khi đợc máy tính xử lí, mọi dữ liệu
nhập vào đều đợc lu trong bộ nhớ của
máy tính. Ví dụ, nếu muốn cộng hai số
a và b, trớc hết hai số đó sẽ đợc nhập và
lu trong bộ nhớ máy tính, sau đó máy
tính sẽ thực hiện phép cộng a + b.
x lý d liu lu vo b nh ta s dng
bin nh hay gi l bin.
H1: Bin l cụng c lp trỡnh
- GV gii thiu bin cho hc sinh: Bin
c dựng lu tr d liu v d liu
c lu tr cú th thay i trong khi
thc hin chng trỡnh.
- Nờu giỏ tr ca bin: d liu do bin
lu tr gi l giỏ tr ca bin.
- GV cht li cho HS: Biến là đại lợng
Gii quyt vn
HS chỳ ý lng nghe v

+
Hng dn cỏc bin nh nh sau:
X 100 + 50
Y X/3
Z X/5
Gii thiu 3 bin nh X,Y,Z lu tr d
liu trong chng trỡnh.
HS tho lun theo nhúm
v rỳt ra kt lun:
Bin c dựng lu
tr d liu v d liu
c bin lu tr cú th
thay i trong khi thc
hin chng trỡnh.
HS chỳ ý lng nghe
HS bin X lu tr giỏ tr
15, bin Y lu tr giỏ tr
5. in ra mn hỡnh
tng 15+5 ta cng hai
bin nh X v Y li
In ra mn hỡnh ta dựng
lnh writeln(X+Y);
HS suy ngh v tr li
Ta s dng ba bin nh
l X,Y,Z. Bin nh X
lu tr giỏ tr 150. Bin
nh Y lu tr giỏ tr
150/3 v bin nh Z lu
tr giỏ tr 150/3
I. Bin l cụng c trong lp

hc
- Cho HS tho lun theo nhúm tỡm
cõu lnh mi, t ú gii thiu cho HS
vic khai bỏo cỏc bin.
- GV treo giy ó c vit chng
trỡnh.
HS chỳ ý quan sỏt trờn
giy v nờu ra cỏc cõu
lnh mi cha c
hc.
HS suy ngh cỏc cõu
lnh mi.
GV: Nguyn Vn Bộ T Trang 24
Trng THCS Long nh Giỏo ỏn Tin hc 8
- Khai bỏo bin gm: khai bỏo tờn bin
v khai bỏo kiu d liu ca bin.
- Nờu vớ d nh sau:
Gii thớch cho HS v cỏch khai bỏo bin
trong Pascal.
HS nhn bit cỏc cõu
lnh mi cha bit c
v suy ngh cỏc cõu
lnh.
HS suy ngh v quan sỏt
trờn bng.
Var l t khúa ca ngụn
ng lp trỡnh.
Cỏc kiu nh integer,
real, string c khai
bỏo khỏc nhau.

lun nhúm:
x c/b (biến x nhận giá trị bằng
c/b);
x y (biến x đợc gán giá trị của biến
y);
i i + 5 (biến i đợc gán giá trị hiện tại
của i cộng thêm 5 đơn vị).
- Trong ngôn ngữ Pascal, ngời ta dùng
phép gán là dấu kép ":=" để phân biệt
với phép so sánh là dấu bằng (=).
- GV cho HS mụ t lnh gỏn giỏ tr v
tớnh toỏn vi cỏc bin trong Pascal:
x:= 12; x:= y; x:= (a+b)/2; x:= x+1;
HS chỳ ý lng nghe v
suy ngh.
Bin x c gỏn giỏ tr
bng c/b
Bin x c gỏn giỏ tr
bng bin y
Bin I c gỏn giỏ tr
hin ti ca I cng thờm
5 n v
Gỏn giỏ tr ó lu trong
bin nh y vo bin x.
III. S dng bin trong chng
trỡnh:
- Các thao tác có thể thực hiện với
các biến là:
+ Gán giá trị cho biến;
+ Tính toán với các biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status