BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MAI LAN
DẠY HỌC ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO KĨ THUẬT
CHO SINH VIÊN SƢ PHẠM KĨ THUẬT
Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kĩ thuật công nghiệp
Mã số: 9.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2019
LUẬN ÁN ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS ĐẶNG VĂN NGHĨA
2. TS. NGUYỄN THANH TÙNG
Phản biện 1: PGS.TS Tạ Tri Phƣơng
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2
Phản biện 2: PGS. TS Trần Khánh Đức
Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS Đỗ Anh Tuấn
Phát triển NLST là một trong những mục tiêu quan trọng của đào tạo
giáo viên. Ngành Sƣ phạm kĩ thuật (SPKT) đƣợc xây dựng nhằm đào tạo
giáo viên/ giảng viên dạy Công nghệ ở trƣờng phổ thông hoặc chuyên
ngành kĩ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì mục tiêu đó chủ
yếu là phát triển năng lực sáng tạo kĩ thuật (NLSTKT). NLSTKT sẽ hỗ
trợ rất nhiều cho nhiệm vụ dạy học kĩ thuật và sự phát triển nghề nghiệp
của SV sau này. Tuy nhiên, đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các trƣờng
đại học đào tạo ngành SPKT hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, chƣa có
sự chuyển biến rõ rệt theo định hƣớng phát triển NLSTKT.
Xuất phát từ yêu cầu xã hội hiện đại và thực tiễn dạy học kĩ thuật
cho SV SPKT thì việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng
2
phát triển NLSTKT là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Vấn đề này cần phải
thực hiện dựa trên những nghiên cứu có cơ sở khoa học về lí luận và
thực tiễn. Tuy nhiên hiện chƣa có công trình nào nghiên cứu sâu đề cập
tới việc dạy học định hƣớng phát triển NLSTKT cho SV ngành SPKT.
Vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Dạy học định hướng
phát triển năng lực sáng tạo kĩ thuật cho sinh viên sư phạm kĩ thuật”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học định hƣớng phát
triển NLSTKT, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp dạy học các học phần Kĩ
thuật điện tử nhằm phát triển NLSTKT cho SV SPKT, góp phần nâng
cao chất lƣợng dạy học kĩ thuật.
3. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo giáo viên ngành SPKT.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và
phát triển NLSTKT của SV. Các biện pháp dạy học các học phần chuyên
- Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhƣ: điều tra, thực nghiệm
sƣ phạm, phƣơng pháp chuyên gia nhằm khảo sát thực tế, kiểm nghiệm
và đánh giá các biện pháp đã đề xuất.
-Phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí số liệu trong khảo sát thực
trạng và kiểm nghiệm, đánh giá các biện pháp dạy học đã đề xuất.
7. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Về mặt lí luận, đề xuất quan niệm khoa học về dạy học định hƣớng
phát triển NLSTKT cho SV, trong đó tập trung vào: hệ thống khái niệm
về sáng tạo kĩ thuật và NLSTKT; cách thức đánh giá NLSTKT; bản chất
và các biện pháp dạy học định hƣớng phát triển NLSTKT. Về mặt thực
tiễn, kết quả khảo sát dạy học kĩ thuật dƣới góc độ phát triển NLSTKT
cho thấy có khả năng phát triển NLSTKT cho SV SPKT thông qua nhóm
học phần Kĩ thuật điện tử.
4
- Đề xuất và triển khai 03 biện pháp dạy học cụ thể phát triển
NLSTKT cho SV SPKT thông qua nhóm học phần Kĩ thuật điện tử. Đề
xuất quy trình chung tổ chức dạy học Kĩ thuật điện tử phát triển
NLSTKT cho SV.
- 03 biện pháp dạy học Kĩ thuật điện tử này đƣợc kiểm nghiệm đánh
giá bằng phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm và phƣơng pháp chuyên
gia, đã khẳng định tính khả thi, hiệu quả trong việc phát triển NLSTKT
cho SV SPKT. Kết quả nghiên cứu đề tài có thể triển khai áp dụng trong
dạy học kĩ thuật cho nhiều đối tƣợng SV khác nhau
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và khuyến nghị, phụ lục, cấu
trúc của luận án bao gồm 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học định hƣớng phát
Có nhiều quan điểm khác nhau về sáng tạo theo các góc độ và có thể
chia thành các nhóm: Nhóm định nghĩa sáng tạo nhƣ là hoạt động của
con ngƣời tạo ra cái mới; Nhóm định nghĩa sáng tạo dƣới góc độ quá
trình tạo ra cái mới có giá trị hay giá trị mới.
Qua phân tích các khái niệm sáng tạo khác nhau, sáng tạo có thể
đƣợc hiểu là thuộc tính của những quá trình tạo ra cái mới hoặc cách
giải quyết mới, có giá trị mà không bị phụ thuộc vào cái đã có.
Vậy sáng tạo kĩ thuật là sáng tạo được diễn ra trong lĩnh vực hoạt
động kĩ thuật và môi trường kĩ thuật.
1.2.3. Năng lực
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về năng lực, chia 2 nhóm: (1)
quan niệm năng lực là khả năng; (2) quan niệm năng lực là thuộc tính
tâm lý. Quan niệm thứ 2 mang lại cách hiểu đầy đủ hơn về năng lực.
Nhƣ vậy năng lực có thể hiểu là thuộc tính tâm lí và sinh lí của cá
nhân, cho phép vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện
6
thành công các hoạt động, nhiệm vụ xác định trong những tình huống,
bối cảnh nhất định.
1.2.4. Năng lực sáng tạo, năng lực sáng tạo kĩ thuật
- Năng lực sáng tạo (NLST): Dựa trên định nghĩa về năng lực,
phân tích bản chất của sáng tạo và quan điểm NLST của nhiều nhà
nghiên cứu có thể thấy NLST có đặc điểm: (1) Mang đặc điểm chung
của năng lực là những thuộc tính tâm lí và sinh lý của cá nhân, điểm hội
tụ của các yếu tố kiến thức, kĩ năng và thái độ; (2) Hình thành thông qua
hoạt động giải quyết vấn đề mới đặt ra một cách sáng tạo, để tạo ra ra cái
mới và có giá trị với con ngƣời. Nhƣ vậy, năng lực sáng tạo (NLST) là
năng lực tạo ra cái mới (ý tưởng mới, giải pháp mới, sản phẩm mới)
giải quyết sáng tạo các vấn đề kĩ thuật theo hƣớng phát triển hệ kĩ thuật .
- Cấu trúc NLSTKT: NLSTKT đƣợc hình thành dựa trên nền tảng
các kiến thức (khoa học- kĩ thuật - công nghệ), kĩ năng (quan sát, phân
tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá…) và đƣợc thúc đẩy bởi thái độ (hứng
thú tìm ra cái mới, động cơ làm việc, xúc cảm) để thực hiện thành công
hoạt động sáng tạo kĩ thuật, liên quan đến hoạt động trí tuệ với đặc thù là
TDST, TDKT và tƣởng tƣợng kĩ thuật (Hình 1.1).
Trên cơ sở phân tích hoạt động sáng tạo để tạo ra sản phẩm kĩ thuật
mới, NLSTKT gồm các thành phần: Năng lực hình thành ý tƣởng mới;
Năng lực đề xuất và lựa chọn giải pháp kĩ thuật phù hợp; Năng lực thực
hiện giải pháp kĩ thuật; Năng lực đánh giá sáng tạo kĩ thuật (Hình 1.2).
- Các mức độ phát triển của NLSTKT của SV trong học tập:
Dựa vào cách phân chia sáng tạo của Taylor DW, NLSTKT của SV đƣợc
chia thành 5 mức: Mức độ 1, 2 và 3 tạo ra cái mới có giá trị, có ý nghĩa
đối với chính SV. Còn mức độ 4 tạo ra cái mới từ cái cũ có giá trị với SV
hoặc giá trị xã hội. Mức độ 5 là đƣa ra cái mới có giá trị xã hội, là đích
đến của dạy học định hƣớng phát triển NLSTKT.
8
1.3.2. Đánh giá NLSTKT
- Mục đích đánh giá NLSTKT: Cung cấp những thông tin phản hồi
để SV điều chỉnh quá trình học tập, thúc đẩy tiến bộ trong việc phát triển
NLSTKT; Đánh giá khả năng vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng
vào giải quyết các vấn đề học tập liên quan đến chuyên ngành kĩ thuật.
- Nguyên tắc cơ bản khi đánh giá NLSTKT của SV: Chia thang
đánh giá thành nhiều mức độ đạt đƣợc năng lực thành phần và xác định
các tiêu chí và chỉ số đánh giá cụ thể; Tạo cơ hội giải quyết các vấn đề
học tập gần giống nhiệm vụ giải quyết vấn đề kĩ thuật mới của nhà sáng
- Nhiệm vụ học tập phải gắn với giải quyết các vấn đề kĩ thuật trong
thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
- SV đƣợc lựa chọn thực hiện nhiệm vụ học tập theo khả năng, trình
độ và định hƣớng hứng thú học tập.
- Đảm bảo tính phù hợp và khả thi
1.3.5. Một số biện pháp dạy học định hướng phát triển NLSTKT cho SV
- Xây dựng và sử dụng các bài toán thiết kế kĩ thuật gắn với giải
quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Thiết kế và thực hiện các dự án tạo ra các sản phẩm cụ thể có tính
sáng tạo
- Khuyến khích SV phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo trên cơ
sở đặt ngƣời học vào vai trò nhà sáng chế
- Tổ chức cuộc thi hoặc trò chơi sáng tạo kĩ thuật để khuyến khích
tinh thần hăng say khám phá, sáng tạo của SV
- Tạo môi trƣờng thuận lợi khuyến khích SV tham gia hoạt động
nghiên cứu khoa học, hoạt động sáng tạo kĩ thuật
- Vận dụng các thủ thuật, phƣơng pháp sáng tạo kĩ thuật để giúp SV
tự khám phá, tiếp nhận kiến thức một cách sáng tạo
10
1.4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NLSTKT TRONG MỘT SỐ TRƢỜNG ĐH CÓ ĐÀO TẠO NGÀNH SPKT
1.4.1. Đặc điểm chương trình đào tạo chuyên ngành SPKT
Phần này tiến hành phân tích mục tiêu chung của chƣơng trình đào
tạo ngành SPKT và đặc điểm quá trình dạy học chuyên ngành kĩ thuật
cho SV SPKT, rút ra một số kết luận:
- Chƣơng trình đào tạo xác định mục tiêu ngƣời học phải có năng
lực thực hiện các công việc thuộc chuyên ngành kĩ thuật đƣợc đào tạo
2- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển
NLSTKT của SV. NLSTKT có thể phát triển cho SV thông qua hoạt
động học tập, chịu sự tác động của các yếu tố tâm lí, yếu tố xã hội và yếu
tố phát triển kĩ thuật- công nghệ. NLSTKT của SV có thể đánh giá đƣợc
dựa vào đánh giá tính sáng tạo trong sản phẩm học tập hoặc quá trình
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
3- Đề xuất 6 biện pháp dạy học chung định hƣớng phát triển
NLSTKT cho SV thông qua học phần chuyên ngành kĩ thuật.
4- Qua phân tích đặc điểm chƣơng trình đào tạo ngành SPKT, khảo
sát thực tiễn dạy học Kĩ thuật điện tử cho thấy việc phát triển NLSTKT
cho SV là quan trọng nên một số GV đã chú ý nhƣng mức độ quan tâm
và cách thức tổ chức hoạt động dạy học khác nhau do chƣa hiểu rõ lí
luận về dạy học phát triển NLSTKT.
Chƣơng 2: DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ CHO SINH VIÊN
SƢ PHẠM KĨ THUẬT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO KĨ THUẬT
2.1. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ QUÁ TRÌNH DẠY
HỌC CÁC HỌC PHẦN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
2.1.1. Khái lược về các học phần Kĩ thuật điện tử trong chương trình
đào tạo ngành SPKT
Phần này phân tích chƣơng trình các chuyên ngành đào tạo trong
chƣơng trình đào tạo ngành SPKT ở một số trƣờng đại học. Qua phân
12
tích rút ra một số nhận xét: Nhóm học phần Kĩ thuật điện tử cung cấp
kiến thức cơ sở, cốt lõi, làm nền tảng để tiếp tục học tập các học phần
chuyên ngành điện tử có ở nhiều chuyên ngành khác nhau; Thời lƣợng
tƣơng ứng của nhóm học phần Kĩ thuật điện tử này phụ thuộc vào ngành
Phần này mô tả các biểu hiện sáng tạo trong hoạt động học tập của
SV ở mỗi năng lực thành phần cấu thành nên NLSTKT (phụ lục 4).
2.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NLSTKT CHO SV
2.2.1 Xây dựng và sử dụng các bài toán thiết kế kĩ thuật gắn với giải
quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Cơ sở khoa học biện pháp dạy học
Bài toán thiết kế kĩ thuật (bài toán TKKT) là bài toán thuộc lĩnh vực
kĩ thuật và sản xuất, yêu cầu xây dựng sơ đồ tổng thể, chi tiết kèm theo
phần tính toán, vật liệu sử dụng, nguyên tắc hoạt động và những chỉ dẫn
cần thiết để xây dựng một qui trình kĩ thuật hoặc chế tạo ra sản phẩm nào
đó đáp ứng yêu cầu xác định cho trƣớc.
Vai trò bài toán TKKT: trang bị kiến thức mới một cách hệ thống,
bền vững và hình thành phƣơng thức giải quyết vấn đề; rèn luyện ý chí,
tính kiên nhẫn, tin vào khoa học và rèn luyện tính tích cực, độc lập làm
tăng hứng thú nhận thức; hình thành và phát triển TDST cho SV...
Nguyên tắc xây dựng bài toán TKKT: Bài toán chứa đựng yếu tố
sáng tạo; Gắn với giải quyết trọn vẹn vấn đề trong thực tiễn; Phù hợp với
mục đích và nội dung dạy học; Đảm bảo tính khả thi, vừa sức và tạo
hứng thú giải quyết cho SV; Diễn đạt rõ ràng các yêu cầu đặt ra.
- Quy trình thực hiện: Xây dựng bài toán TKKT sử dụng trong dạy
học kĩ thuật thƣờng đƣợc thực hiện theo 3 bƣớc chính: (1) Lựa chọn đối
tƣợng kĩ thuật và soạn thảo sơ bộ bài toán; (2) Xác định lời giải bài toán;
(3) Biên soạn hoàn thiện nội dung bài toán (Hình 2.1).
Bài toán TKKT đƣợc sử dụng quá trình dạy học với mục đích khác
nhau (hình thành kiến thức mới, vận dụng và mở rộng kiến thức, kiểm
14
15
- Ví dụ minh họa: phần này trình bày cách thiết kế và tạo ra 2 dự án
“Chế tạo robot dò đƣờng tự động” và “Lắp ráp mạch đếm sản phẩm
trong dây chuyền đóng gói sản phẩm tự động” (học phần Thực hành kĩ
thuật điện tử)
2.2.3. Khuyến khích sinh viên phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo
trên cơ sở đặt người học vào vai trò nhà sáng chế
- Cơ sở khoa học biện pháp dạy học
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo là đặt SV vào vị trí
nhà sáng chế đang có nhu cầu cải tiến đối tƣợng, tìm kiếm phƣơng án
giải quyết mới, qua đó tự khám phá ra tri thức mới theo con đƣờng tƣ
duy nhà sáng chế đã làm.
Vai trò dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo: Giúp SV
hình thành phƣơng pháp tƣ duy, nhận thức khoa học khi thực hiện hoạt
động sáng tạo kĩ thuật để đi đến nhƣng phát minh, sáng chế; Tạo hứng
thú học tập, gợi nhu cầu nhận thức với SV.
Một số phương pháp tạo ra tình huống có vấn đề trong dạy học các
học phần Kĩ thuật điện tử nhƣ: tổ chức thí nghiệm hoặc mô phỏng mạch
điện tử để tạo ra mâu thuẫn nhận thức, thông qua bài toán kĩ thuật hoặc
yêu cầu cải tiến các giải pháp/ sản phẩm kĩ thuật đáp ứng yêu cầu thực tế
hoặc xử lí sự cố kĩ thuật.
- Quy trình thực hiện: Khuyến khích SV phát hiện và giải quyết
vấn đề sáng tạo cần thực hiện các công việc sau: Giai đoạn chuẩn bị
(Bƣớc 1- Lựa chọn nội dung dạy học giải quyết vấn đề; Bƣớc 2- Tạo tình
huống sƣ phạm và cách thức tổ chức SV phát hiện và giải quyết vấn đề);
Giai đoạn thực hiện (Bƣớc 3- Tổ chức hoạt động dạy học, Bƣớc 4- Đánh
giá hoàn thiện giải pháp) (Hình 2.17).
17
- Giáo án số 3 “Bộ nguồn một chiều” (học phần Kĩ thuật tƣơng tự),
minh họa cho biện pháp 3 “khuyến khích SV phát hiện và giải quyết vấn
đề sáng tạo trên cơ sở đặt ngƣời học vào vai trò nhà sáng chế”.
Kết luận chƣơng 2
Qua nghiên cứu chƣơng trình, và nội dung dạy học về Kĩ thuật điện
tử; nghiên cứu các biện pháp dạy học Kĩ thuật điện tử định hƣớng phát
triển NLSTKT, có thể rút ra một số nhận định sau:
1. Các học phần Kĩ thuật điện tử là nhóm học phần bắt buộc, cơ sở
ngành ở nhiều chuyên ngành khác nhau trong chƣơng trình đào tạo
ngành SPKT ở nhiều trƣờng đại học. Do đó nghiên cứu các biện pháp
dạy học phát triển NLSTKT thông qua các học phần này có phạm vi áp
dụng rộng cho nhiều đối tƣợng, nhiều trƣờng đại học khác nhau.
2. Phát triển NLSTKT cho SV SPKT trong dạy học Kĩ thuật điện tử
có thể thực hiện bằng 3 biện pháp: (1) Xây dựng và sử dụng các bài toán
TKKT gắn với giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; (2) Thiết kế và thực
hiện các dự án tạo ra các sản phẩm cụ thể có tính sáng tạo; (3) Khuyến
khích SV phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo trên cơ sở đặt ngƣời
học vào vai trò nhà sáng chế. Mỗi biện pháp đều phân tích cơ sở khoa
học, xây dựng quy trình thực hiện và phân tích một số ví dụ trong dạy
học Kĩ thuật điện tử .
3. Đề xuất quy trình chung tổ chức hoạt động dạy học Kĩ thuật điện
tử định hƣớng phát triển NLSTKT SV SPKT. Quy trình đƣợc chia làm
giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch, thiết kế giáo án; Giai đoạn
thực hiện trên lớp; Giai đoạn tổng kết rút kinh nghiệm. Dựa trên quy
trình chung tác giả tiến hành xây dựng 3 giáo án minh họa một số nội
dung khác nhau ở học phần Kĩ thuật tƣơng tự, Kĩ thuật số và Thực hành
kiến của 38 GV đang giảng dạy về Điện tử và nghiên cứu về Giáo dục kĩ
19
thuật tại một số cơ sở đào tạo nhƣ: ĐHSP Hà Nội, ĐH SPKT Tp.HCM,
ĐH SPKT Hƣng Yên,...
3.2. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.2.1. Nội dung và qui trình thực nghiệm sư phạm
- Nội dung thực nghiệm sƣ phạm: triển khai thực nghiệm tại Khoa
Sƣ phạm kĩ thuật trƣờng ĐHSP Hà Nội trong 2 đợt với 2 giáo án:
+ Giáo án số 1 “Bộ so sánh 2 số nhị phân, MUX và DEMUX” trong
học phần Kĩ thuật số tƣơng ứng phƣơng pháp sử dụng bài toán TKKT
gắn thực tiễn
+Giáo án số 3“Bộ nguồn 1 chiều” trong học phần Kĩ thuật tƣơng tự
tƣơng ứng với phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Quy trình thực nghiệm sƣ phạm: Lựa chọn cách tổ chức thực
nghiệm sƣ phạm (lựa chọn lớp TN và ĐC) và lập kế hoạch thực nghiệm
(nội dung, tiến trình dạy học lớp TN và ĐC); Tổ chức thực nghiệm sƣ
phạm (giáo án 1 và giáo án 3) và rút kinh nghiệm.
3.2.2. Kết quả kiểm nghiệm sư phạm
- Trƣớc khi tiến hành, đề tài đã khảo sát, đánh giá để đảm bảo các
lớp TN và ĐC có sự đồng đều về năng lực nhận thức và kết quả học tập.
- Lớp ĐC đƣợc giảng dạy bình thƣờng theo phƣơng pháp của GV vẫn
thƣờng sử dụng trƣớc đây. Lớp TN đƣợc giảng dạy theo phƣơng pháp có
sử dụng các bài toán TKKT gắn thực tiễn (Giáo án 1), phƣơng pháp phát
hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo (Giáo án 3). Cả hai lớp đều trải qua bài
kiểm tra đánh giá cuối đợt thực nghiệm. Kết quả kiểm tra đƣợc xử lý bằng
phƣơng pháp toán thống kê và đƣợc biểu thị trên các đồ thị.
+ Kết quả thực nghiệm giáo án 1 “Bộ so sánh 2 số nhị phân, MUX
21
3.3. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƢƠNG PHÁP CHUYÊN GIA
3.2.1. Nội dung và quy trình thực hiện
Nội dung phƣơng pháp chuyên gia đƣợc tiến hành qua :
- Phƣơng pháp hội đồng: đƣợc thực hiện thông qua một số buổi
xemina tại Khoa SPKT- Trƣờng ĐHSP Hà Nội. Mặc dù số buổi xemina
không nhiều nhƣng tác giả cũng đã nhận đƣợc nhiều ý kiến nhận xét, đánh
giá, góp ý về đề tài nghiên cứu, về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, về
các biện pháp đã đề xuất.
- Phƣơng pháp phỏng vấn và sử dụng phiếu hỏi: đƣợc thực hiện
để xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia về 03 biện pháp dạy
học và quy trình tổ chức hoạt động dạy học Kĩ thuật điện tử định hƣớng
phát triển NLSTKT cho SV SPKT.
3.2.2. Kết quả kiểm nghiệm
Tổng hợp thông tin qua các buổi xemina và 38 phiếu xin ý kiến
chuyên gia, có thể rút ra một số nhận định sau:
- Dạy học Kĩ thuật định hƣớng phát triển NLSTKT là rất cần thiết.
Qui trình chung tổ chức dạy học Kĩ thuật điện tử định hƣớng phát triển
NLSTKT cho SV SPKT về cơ bản là hợp lý, có thể áp dụng ngay vào
quá trình dạy học Kĩ thuật điện tử .
- Về biện pháp 1: “Xây dựng và sử dụng các bài toán TKKT..”: Quy
trình xây dựng bài toán TKKT đảm bảo tính logic, dễ thực hiện; Nội
dung bài toán đƣợc thiết kế phù hợp với nội dung chƣơng trình học phần,
vừa sức với SV và khả thi trong dạy hoc Kĩ thuật điện tử.
- Về biện pháp 2: “Thiết kế và thực hiện các dự án...”: dự án thiết kế
giúp mở rộng kiến thức chuyên môn, phát huy đƣợc tính tích cực chủ
động sáng tạo của SV, sản phẩm tạo ra có tính sáng tạo.
- Về biện pháp 3: “Khuyến kích SV phát hiện và giải quyết vấn đề
23
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN CHUNG
1.1 Về mặt lí luận, các phân tích đã cho thấy trƣớc sự phát triển
nhanh chóng của khoa học và công nghệ dẫn đến sự cần thiết phải phát
triển NLSTKT cho SV ngành Sƣ phạm kĩ thuật. Đề tài đã xây dựng lí
luận về dạy học định hƣớng phát triển NLSTKT cho SV, trong đó tập
trung vào hệ thống khái niệm về sáng tạo kĩ thuật và NLSTKT, cách
thức đánh giá NLSTKT, bản chất và các biện pháp dạy học định hƣớng
phát triển NLSTKT. Việc phát triển NLSTKT cho SV phải căn cứ vào
cấu trúc, mức độ phát triển, các yếu tố ảnh hƣởng tới NLSTKT và thay
đổi cả cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV. Trên cơ sở
đó, 06 biện pháp dạy học định hƣớng phát triển NLSTKT cho SV sƣ
phạm kĩ thuật cần đƣợc vận dụng một cách linh hoạt và hiệu quả vào quá
trình dạy học từng nội dung của các học phần chuyên ngành kĩ thuật.
1.2 Kết quả khảo sát thực tiễn quá trình giảng dạy của GV và học
tập của SV cho thấy nhìn chung trình độ của GV còn không đồng đều, ít
chú trọng đến kết hợp với phát triển NLSTKT cho SV trong quá trình tổ
chức dạy học và kiểm tra – đánh giá kết quả học tập.
1.3 Thông qua phân tích nội dung, chƣơng trình nhóm học phần về
Kĩ thuật điện tử trong chƣơng trình đào tạo giáo viên ngành Sƣ phạm kĩ
thuật có thể kết luận hoàn toàn có thể khai thác đặc điểm, nội dung nhóm
học phần này để dạy học theo định hƣớng phát triển NLSTKT cho SV.
1.4 Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn, căn cứ vào đặc điểm và nội
dung môn học đề tài đã đề xuất, triển khai 03 biện pháp dạy học cụ thể
và qui trình chung tổ chức dạy học Kĩ thuật điện tử định hƣớng phát triển
NLSTKT cho SV sƣ phạm kĩ thuật trong dạy học nhóm học phần Kĩ
thuật điện tử. Qua thử nghiệm trong dạy học và xin ý kiến chuyên gia đã