Ngày .tháng.năm 200
Tuần 19:
Học kỳ II.
Tiết 73 - 74 Nhớ rừng.
(Thế Lữ )
A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái
thực tại tù túng, tầm thơng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt
trong vờn bách thú.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạng đầy truyền cảm của nhà thơ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình.
B. Tổ chc giờ dạy:
HĐ 1: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
- Kiểm tra vở môn học kỳ II.
HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.
I. Giới Thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những hiểu biết cơ bản của em về
nhà thơ Thế Lữ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
(GV bổ sung)
GV giới thiệu một số đặc điểm về thơ
mới
+ Trình bầy đôi nét về tác phẩm.
+ Nêu một số Tác phẩm thơ hay của
Thế Lữ.
1. Tác giả:
- Thế Lữ (1907 - 1989)
- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào
thơ mới ở chặng (1932 - 1945).
- Là cây bút dồi dào tài năng. Có công
do.
Đoạn 5. Nỗi khao khát tự do.
III. Tìm hiểu bài thơ.
Giáo viên hớng dẫn hs phân tích đoạn 1- 4 qua 2 ý bằng nghệ thuật tơng
phản đối lập.
+ Em hãy phân tích tâm trạng con hổ bị nhốt ở vờn bách thú khi nó bị mất tự
do và cảnh núi rừng hùng vĩ trong nỗi nhớ của con hổ khi nó đang đợc tự do.
- Học sinh chia cột trình bày.
1. Cảnh con hổ bị nhốt (Không có tự do).
+ Tâm trang u uất căm hờn của con hổ
khi bị nhốt trong cửa sắt của vờn bách
thú.
+ Gậm một khối
+ Ta nằm dài
+ Làm trò lạ mắt
+ Thứ trò chơi
+ Ngang bằng với gấu, báo,
=> Cách dùng từ và lựa chọn hình ảnh
gợi cảm. ta có thể hiểu đợc nỗi căm uất
đang đợc gặm nhấm dần khối căm hờn
đang chứa chất trong lòng.
- Cảnh vờn bách thú: không đời nào
thay đổi.
+ Hoa chăm, cỏ xen, lối phẳng, cây
2. Cảnh núi rừng hùng vĩ (có tự do)
- Nỗi nhớ da diết khôn nguôi cảnh núi
rừng hùng vĩ, cảnh một thời tự do tung
hoành của con hổ.
+ Bóng cả cây già
+ Gió gào ngàn, giọng nguồn kép núi
- GV nhận xét
Em hiểu đợc gì qua giấc mộng của con
hổ ?
- HS trình bày
+ Em hãy cho biết tại sao tác giả mợn
lời con hổ ở vờn bách thú. Việc mợn lời
đó có tác dụng gì ?
- HS thảo luận, TB
- GV nhận xét bổ sung.
Vậy em cho biết t/p này đợc viết theo
PT biểu đạt nào ?
+ Nhớ những ngày ma rừng
+ Nhớ những buổi bình minh
+ Nhớ những chiều lênh loãng màu.
=> Đây là đoạn thơ hay nh một bộ
tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, bốn nỗi nhớ,
bốn cảnh hoành tráng thơ mộng với t
thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uy quyền
của con hổ.
- Các điệp ngữ vào đâu, đâu những
sẽ lặp lại diễn tả nỗi nhớ tiếc cuộc sống
độc lập,tự do, một thời oanh liệt của
mình.
- Tâm trạng u uất, căm hờn, nỗi đau xót
khi bị mất tự do, bị giam hãm ở vờn
bách thú của con hổ, cùng với sự chán
ghét cuộc sống tầm thờng dả dối.
- Thể hiện rõ nỗi bất hoà sâu sắc với
thực tại và niềm khao khát tự do mãnh
liệt của nhân vật trữ tình. Đó là tậm
- HS trình bày
- GV chốt kiểm tra.
1. Nội dung:
- Mợn lời con hổ để:
+ Diễn tả nỗi chán ghét hiện tại
+ Tù túng tầm thờng.
+ Niềm khát khao tự do.
- Khơi gợi lòng yêu nớc giành độc lâp tự
do.
2. Nghệ thuật:
+ Tràn đầy cảm hứng lãng mạng
+ Xây dựng hình tợng con hổ
+ Hình ảnh nhà thơ giàu chất tạo hình
đầy ấn tợng
+ Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú
+ Sử dụng nghệ thuật tơng phản đối lập.
V. Củng cố luyện tập.
- Nắm đợc thể thơ mới. Tính chất lãng mạng (cảm xúc trong thơ lãng mạng)
- Nắm đợc nội dung bài thơ. Những nét nổi bật của nghệ thuật thơ
- Học thuộc ghi nhớ (SGK)
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài mới.
Tiết 75: Câu nghi vấn
A. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn.
- Biết phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Biết vận dụng câu nghi vấn trong nói, viết tạo lập văn bản.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.
2. Ghi nhớ: SGK
* VD:
a. Tâm t tình cảm của tác giả đợc thể
hiện qua bài thơ nh thế nào ?
b. Nào đâu những đêm vàng bên bờ
suối ?
c. Lợm ơi còn không?
=> Câu a yêu cầu phải trả lời
Câu b và c không yêu cầu phải trả
lời mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳng
định.
II. Luyện tập
GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập (SGK) sau mỗi bài
* Bài tập 1: (SGK) Xác định câu nghi vấn
- Chị khất tiền su đến chiều mai phải không?
- Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế ?
- Văn là gì ? chơng là gì ?
- Đùa trò gì ? cái gì thế ?
- Chị cóc béo xù đứng trớc nhà ta đấy hử ?
* Bài tập 2 (SGK): Căn cứ vào đâu xác định câu nghi vấn ? có thể thay hay bằng
hoặc.
- Có thể thay từ hay -> không thể thay bằng hoặc
- Nếu thay: Sai ngữ pháp - > chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác
* Bài tập3 (SGK):
Không -> Không phải là câu nghi vấn
- Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu chứa những từ này là chức năng
bổ ngữ)
- Câu c, d: cái nào, cũng.
* Bài tập 4,5: (HS làm phiếu học tập gọi học sinh trình bày)
HĐ IV. Củng cố - bài tập về nhà.
nội dung.
* Đoạn văn: SGK
- Đoạn a:
+ Câu chủ đề: Thế giới đứng trớc nguy
cơ thiếu nớc nghiêm trọng.
+ Cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt
ít ỏi.
+ Lợng nớc ấy bị ô nhiễm.
+ Nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế
giới.
+ Năm 2023 dân số thế giới thiếu nớc.
=> Các câu còn lại bổ sung thông tin,
tập trung làm nổi bật chủ đề.
- Đoạn văn b:
+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng.
+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các
HĐ đã làm.
2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a
chuẩn.
* Đoạn a: Trình bầy lộn xộn, nêu tách
thành 2 đoạn.
=> Nêu giới thiệu bút bi: Cấu tạo (ruột
bút bi), vỏ bút, các loại bút bi.
+ Ruột bút bi: Đầu bút bi, ống mực,
loại mực đặc biệt.
+ Vỏ bút bi: ống nhựa hoặc sắt để bọc
ruột và làm cán viết (ống, nắp, lò xo).
+ Các loại bút:
* Đoạn b: Chiếc đèn bàn (chia làm 3 đoạn).
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng.
- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
HĐ 2: GV giới thiệu bài.
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Trình bầy đôi nét về tác giả, tác phẩm.
- HS trình bày ( SGK ).
- GV nhận xét bổ sung.
+ Thể thơ và cấu trúc của bài thơ ?.
- HS trình bày.
2 câu thơ đầu cho ta hiểu gì về quê h-
ơng tác giả.
- HS trình bày.
Cảnh làng chài hiện ra trong tâm trí nhà
thơ có điều gì nổi bật ?.
- Thiên nhiên
- Cảnh vật
- Con ngời.
+ Cánh buồm đợc tác giả mô tả nh thế
nào ?.
Nhận xét về nghệ thuật mà tác giả sử
dụng ở đây ?.
- Học sinh trình bày
- SGK.
- Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng đất
nớc là cảm hứng dạt dào trong suốt đời
thơ của ông.
- Bài thơ viết 1938 1939. Khi tác giả
sống xa quê (nhà thơ mới 18 tuổi).
trở về ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Hình ảnh con thuyền và trai tráng đi
biển trở về có điểm gì đáng chú ý ? so
sánh đầu bài thơ ?
- HS trình bày
- Gv nhận xét.
GV bình ( )
+ Cảnh tợng làng chài trong tâm trí nhà
thơ ? cảnh tợng đó có gì đặc biệt ?
- HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung.
Em hiểu thế nào về nhà thơ Tế Hanh
- HS trình bày
nập.
=> Một không khí vủi vẻ rộn ràng thoải
mái, nhờ ơn trời, là tiếng reo vui, tiếng
thở dài nhẹ nhõm, cảm tạ thiên nhiên
trời đất đã giúp họ.
- ở đầu bài thơ là hình ảnh ngời dân
chài đợc mô tả một cách chung nhất.
Thì ở đoạn sau dân trai tráng làn da
ngăm dám nắng. Tế Hanh đã tạo bức t-
ợng khoẻ khoắn đầy sức sống của ngời
dân chài. Hình ảnh vừa chân thực, vừa
lãng mạng, sóng, gió,nắng, nớc biển in
dấu trên làn da tạo ra cái vị xa xăm mặn
nồng trên thân thể của ngời trai sứ biển với
sức khoẻ dẻo dai cờng tráng.
lên cảm xúc của em về quê hơng.
HĐ 5: BTVN
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Đọc thêm thơ của Tế Hanh.
- Tìm hiểu t tởng bài thơ và t tởng tác giả.
Tiết 78. Khi con tu hú
(Tố Hữu)
A. Mục tiêu:
- HS cảm nhận đợc bức tranh mùa hè tơi vui rộn ràng phóng khoáng đầy sức
sống đối lập với cảnh tợng ngời ngời đầy ngột ngạt, tối tăm. Tình yêu quê của tác
giả.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích cảm thụ thơ.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng.
- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
HĐ 2: Dạy bài mới. (GV giới thiệu bài)
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những nét chính về cuộc đời và sự
nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố Hữu.
- HS trình bày
Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành
(1920 2002) quê ở Huế.
- Ông HĐ cách mạng từ rất sớm. Từng bị
- GV nhận xét
GV gợi ý cách đọc, giải thích từ khó.
Bài thơ đợc chia làm mấy phần, nêu ý
chính của mỗi phần.
- HS trình bày.
GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu
- Ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh
tù đày vẫn nghe đợc mọi âm thanh
vọng đến.
+ Tiếng kêu của chim tu hú trên đồng
quê nghe bồi hồi tha thiết -> Báo hiệu
mùa hè sang. Tiếng chim gọi bầy xa gần.
+ Tiếng ve ngân từ những vờn cây trái.
+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợi
nhớ, gợi thơng một thời cắp sách đến
trờng với bao kỷ niệm đẹp => Đó là
những âm thanh náo động, rạo rực.
- Màu sắc lộng lẫy của cây trái:
+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang
chín.
+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm
say lòng ngời
+ Màu vàng của bắp
Nhận xét về bút pháp nghệ thuật mà
nhà thơ sử dụng ở bài thơ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Xuất phát từ đầu mà nhà thơ lắng nghe
và cảm nhận đợc cảnh sắc mùa hè ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Đọc đoạn thơ cuối.
+ Khi nhà thơ viết: Ta nghe hè dậy
trong lòng , nhà thơ đón nhận cảnh
đẹp mùa hè bằng thính giác hay bằng
sức mạnh tâm hồn ?
tình yêu quê hơng tha thiết, yêu cuộc
sống tự do đến cháy bỏng. Giam ngời
khoá cả chân cả tay lại nhng chẳng thể
ngăn ta nghĩ đến tự do .
- Tâm trạng u uất bực bội, khát khao
sống, khát khao tự do để rồi Cháy
ruột mơ những ngày HĐ
- HĐ = đập tan => rứt khoát đập tan
nhà tù đập tan thực dân pháp xây dựng
độc lập tự do.
- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú
gọi bầy tiếng chim hiền lành gắn liền
- GV nhận xét
( GV bình )
GV nhận xét bổ sung
với mùa vải chín, mùa hè sang. Nó nh
một tiếng hú gọi, tiếng chim mở ra 1
mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự do
-> Tiếng chim hoà hợp với tâm trạng ngời tù
cùng với niềm say mê cuộc sống.
- Cuối bài thơ tiếng chim nh một tiếng
kêu, hai tiếng cứ kêu chỉ sự liên lạc,
không rứt có phần nh thiêu đốt giục
giã, tiếng chim nh khoan lòng ngời,
khơi gợi cảm giác ngột ngạt, tiếng chim
nh tiếng đời, tiếng gọi tự do thôi thúc
lòng ngời: Tranh đấu, tranh đấu mãi
không thôi, lấy sơng máu để chọi cùng
sắt lửa .
HĐ 3. IV: Tổng kết.
- HS thảo luận, trình bày
- GV nhận xét
Em có nhận xét gì về dấu kết thúc câu
trong những đoạn trích ?
- HS trình bày
Nh vậy ngoài chức năng dùng để hỏi câu
nghi vấn còn có những chức năng nào
khác ?
- HS trình bày
- GV chốt kiến thức.
III. Những chức năng khác của câu
nghi vấn .
1. Xét ví dụ:
a. Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự
hoài niệm, tiếc nuối)
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à
?
=> Đe doạ
c. Có biết không ? lính đâu ?
Sao bay dám để cho nó chạy xộc xộc
vào đây ?
Không còn phép tắc nào nữa à ?
=> Đe doạ
d. Cả đoạn trích => Khẳng định
e. Con gái tôi về đấy ? chả lẽ lại đúng
là nó, cái con mèo hay lục lọi đấy!
=> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
- Không phải tất cả các câu nghi vấn
- Giúp hs biết thuyết minh về một phơng pháp (cách làm), thí nghiệm,
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trớc đám đông.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn văn? cách trình bày đoạn văn.
HĐ 2: Dạy bài mới.
HĐ 3. II: Luyện tập và BTVN
* BT 1: ( SGK ) thuyết minh một trò chơi ? cách làm 1 trò chơi
MB: Giới thiệu khái quát trò chơi
TB:
- Số ngời chơi
- Dụng cụ chơi
- Cách chơi ( Luật chơi )
- Yêu cầu đối với trò chơi
GV hớng dẫn học sinh trình bày thuyết minh.
* BT 2: ( SGK ) GV giúp học sinh thông qua đọc -> hiểu biết thêm cách đọc nhanh,
đọc thầm để nắm bắt thông tin.
* BTVN:
- Hoàn thành bài thuyết minh.
- Làm nốt BT 2.
- Nắm vững những yêu cầu về NB và cách làm bài văn thuyết minh về đồ vật,
Gv cho hs đọc 2 văn bản thuyết minh
trong SGK.
Hs so sánh 2 văn bản
+ Khi cần thuyết minh một đồ vật hay
cách nấu món ăn, cách chơi một trò
chơi, Ngời ta không nên nói gì ? cách
trình bày nh thế nào ?
Gv cho học sinh đọc ghi nhớ
I. Giới thiệu một ph ơng pháp.
1. Đọc văn bản
- HS nêu
- GV chốt sơ bộ kiểm tra.
Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận xét
gì về nghệ thuật ?
- HS trình bày.
I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh: Sau 30 năm bôn ba hoạt
động cứu nớc tháng 2/1941 Nguyễn ái
Quốc bí mật về nớc lãnh đạo cách
mạng Việt Nam. Ngời sống trong hang
Pác Bó với đời sống sinh hoạt đầy gian
khổ giữa rừng núi hoang vu tơi đẹp.
II. Đọc l u ý từ khó, thể thơ.
1. Đọc.
2. Từ khó: 1,2
3. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
=> 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng
điệu thoải mái, pha chút vui đùa bản
lĩnh, tất cả cho thấy một cảm giác vui
thích sảng khoái.
III. Tìm hiểu bài thơ.
Sáng ra bờ suối / Tối vào hang.
- Dùng phép đôi:
Sang / tối
Câu thơ cho em hiểu đợc gì về cuộc
sống của Bác Hồ ?
Hình ảnh cháo bẹ, rau măng cho ngời.
Hiểu đợc gì về con ngời Bác ?
+ Cháo bẹ, rau măng (bữa ăn đạm bạc
của Bác)
- Những thứ luôn sẵn có trong rừng..
Mặc dù thiếu thốn, dù gian khổ nhng
vẫn sẵn sàng thể hiện ý chí của ngời,
sẵn sàng vì cách mạng, vì nhân dân, đó
là lẽ sống của ngời.
Bàn đá chông chênh / dịch sử đảng.
=> Nơi làm việc của ngời thật khó
khăn, đơn sơ, giản dị, mộc mạc. Ta
thấy đợc hình ảnh chông chênh, không
bằng phẳng, không ổn định, xong ta lại
thấy sự chắc chắn vững vàng.
Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm
tự hào của ngời cách mạng bởi vì:
+ Đợc vui sống giữa thiên nhiên núi
rừng, đất nớc đợc hởng cái thú lâm
truyền.
+ Đợc làm công việc cách mạng. Ngời
tin rằng thời cơ giải phóng dân tộc đã
đến gần.
=> Cái sang của ngời không phải vì vật
chất. Cái sang của tinh thần, cái sang
của t thế làm chủ, t thế ung dung của
niềm lạc quan cách mạng sáng chói.
HĐ 3. II. Tổng kết.
Bài thơ tức cảnh Pác Bó cho ta hiểu
thêm gì về Bác Hồ ?
- HS trình bày.
Theo em có gì mới trong thể thơ thất
Trong những đoạn trích trên câu nào là
câu cầu khiến ? đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu cầu khiến ? câu cầu
khiến đợc dùng để làm gì ?
- HS thảo luận trình bày.
- GV nhận xét.
Xét ngữ điệu ở 2 câu.
GV chốt kiểm tra.
I. Đặc điểm hình thức, chức năng.
1. Xét ví dụ (SGK).
a. Thôi ( đừng ) lo lắng, cứ về nhà (đi).
b. Đi thôi con.
- Đặc đIểm: Có các từ cầu khiến: đừng,
đi, thôi
- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm.
- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu,
đề nghị, sai khiến,
c. Mở cửa. -> câu cần thuật.
Mở cửa! -> câu cầu khiến (Phát âm
nhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị, ra
lệnh).
2. Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
GV hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập SGK.
* BT 1 ( SGK ):
a. hãy
b. đi
c. đứng
=> chức năng của 3 câu cùng chỉ ngời đối thoại.
cục ?
- HS trình bày
Về nội dung bài viết trên thiếu những gì ?
- HS trình bày
- GV nhận xét.
GV chốt kiểm tra.
HS đọc ghi nhớ.
1. Đọc bài mẫu.
- Hồ Hoàn Kiếm là danh lam thắng
cảnh ở Hà Nội gắn liền với lịch sử
chống quân Minh của Lê Lợi ngời anh
hùng dân tộc chống giặc ngoại xâm.
- Kiến thức địa lý và lịch sử.
- Phải đọc sách, tra cứu, tham quan.
* Bố cục:
- MB: Giới thiệu vị trí địa lý thắng
cảnh.
- TB: Giới thiệu mô tả từng bộ phận của
danh lam thắng cảmh.
- KB: Phát biểu cảm xúc, tình cảm về
danh lam thắng cảnh đó.
- VB thiếu phần mở bài.
- Vb thiếu
+ Mô tả vị trí, độ rộng, hẹp của hồ, tháp
rùa của đền Ngọc Sơn
+ Thiếu mô tả quang cảnh xung quanh,
cây cối, màu nớc,
2. Ghi nhớ: SGK
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1. Kiểm tra bài cũ. Thông qua
minh. Muốn vậy ngời viết phải quan
sát, nghiên cứu, tra từ điển, học hỏi,
tham khảo,
4. Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật
đặc điểm cơ bản của hiện tợng MM sự hiểu
biết sâu rộng, tính khoa học chính xác.
5. Cần kết hợp các phơng pháp thuyết
minh: Định nghĩa, giải thích, liệt kê, so
sánh, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân loại,
phân tích,
II. Luyện tập
GV cho học sinh chọn lựa đề bài SGK
yêu cầu học sinh lập ý và lập dàn bài
cho đề văn thuyết minh đã chọn.
- HS tự làm bài
- GV gợi ý hớng dẫn.
- GV nhận xét các đoạn văn hs trình
bày.
- GV đọc mẫu đoạn MB, TB của CN
làm mẫu.
1. Lập dàn bài: Thuyết minh về một
VB, một thể loại VH mà em đã học.
a. MB: giải thích đối tợng cần thuyết
minh.
b. TB: Trình bày đặc điểm, tính chất
của đối tợng thuyết minh.
c. KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợng
thuyết minh.
2. Tập viết đoạn văn thuyết minh.
a. Đoạn MB.
khác ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- H/c ra đời bài thơ: Bài thơ đợc viết
trong nhà tù Tởng Giới Thạch, khi bác
bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc
8/1942. Bài số 2 trong tập Nhật ký
trong tù
II. Đọc, l u ý từ khó, thể loại.
1. Đọc
2. Từ khó: ( Lu phần dịch nghĩa, dịch
thơ )
3. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
III. Tìm hiểu bài thơ.
- Thi nhân xa khi thởng thức trăng là
lúc th nhàn, tâm trạng thanh thản. Khi
ngắm trăng thờng có hoa, có rọu, có
bầu bạn thì cuộc thởng ngoạn mới đầy
đủ, vui vui, ý thơ mới bay bổng là thi
sĩ ?
- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
khác thờng.
+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục
(không có tự do).
+ Không có rợu và hoa
+ Không có bầu bạn