Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục: Chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ KIỀU

CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC
CÁC HỌC PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ KIỀU

CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC
CÁC HỌC PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Vƣơng Dƣơng Minh
2. TS Trần Luận


quý lãnh đạo Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội, Khoa Toán – Tin, Bộ môn Lý luận
và Phƣơng pháp dạy học Toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nghiên cứu sinh học
tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Một lần nữa, Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn!
Tác giả của Luận án

Nguyễn Thị Kiều


SƠ ĐỒ LUẬN ÁN
CHUẨN NNGV
VIỆT NAM

CHUẨN NNGV MỘT
SỐ NƢỚC THẾ GIỚI

NLNN GVTH

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƢƠNG
TRÌNH; CÁC HỌC PHẦN PPDH
TOÁN

HỌC TOÁN CỦA HS VÀ
DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU
HỌC

NHỮNG NLNN CẦN CHUẨN BỊ
CHO SV
CÁC BIỂU HIỆN VÀ MỨC ĐỘ
BIỂU HIỆN NLNN CỦA SV


BP 2

BP 3

BP 1

BP 2

BP 3

BP 4

BP 1

BP 2

BP 3

BP 1

BP 2

BH 1.1

BH 1.2

BH1.3
BH1.4
BH1.5

MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Những vấn đề đƣa ra bảo vệ............................................................................... 5
8. Những đóng góp của luận án ............................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận án ........................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC
PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN ..................................................... 6
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ............................................................. 6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ............................................................ 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ............................................................ 8
1.1.3. Các nhận định đƣợc rút ra từ nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............11
1.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông ...................................................12
1.2.1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nƣớc trên thế giới ...12
1.2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Việt Nam ........................18
1.2.3. Kết luận rút ra từ việc phân tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở
ngoài nƣớc và Việt Nam ..................................................................................22
1.3. Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học .......................23
1.3.1. Năng lực .................................................................................................23
1.3.2. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học ........................................24
1.4. Phân tích chƣơng trình, nội dung các học phần phƣơng pháp dạy học Toán ......28
1.4.1. Các học phần phƣơng pháp dạy học Toán trong chƣơng trình đào
tạo ngành Giáo dục tiểu học của một số cơ sở đào tạo sƣ phạm .....................28





2.1. Định hƣớng xây dựng các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp
cho sinh viên giáo dục tiểu học ..........................................................................58
2.2. Căn cứ đề xuất các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ...59
2.2.1. Căn cứ vào chuẩn đầu ra các học phần PPDH Toán tiểu học và
những năng lực nghề nghiệp thành phần .........................................................59
2.2.2. Căn cứ vào nội dung và thời lƣợng đƣợc quy định trong chƣơng
trình đào tạo của các học phần Phƣơng pháp dạy học Toán tiểu học ..............59
2.2.3. Căn cứ vào quá trình dạy học ở đại học với sự phát triển năng lực
nghề nghiệp cho sinh viên qua hoạt động dạy học ..........................................59
2.2.4. Căn cứ vào những định hƣớng đổi mới của chƣơng trình giáo dục
phổ thông môn Toán 2018 ...............................................................................60
2.2.5. Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp
cho sinh viên trong dạy học các học phần phƣơng pháp dạy học Toán ..............60
2.3. Các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên giáo
dục tiểu học qua dạy học các học phần phƣơng pháp dạy học Toán ............61
2.3.1. Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chƣơng trình và sách
giáo khoa Toán tiểu học ...................................................................................61
2.3.2. Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học
toán tiểu học theo hƣớng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .................75
2.3.3. Nhóm các biện pháp thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo
hƣớng phát triển phẩm chất, NLHS ...............................................................108
2.3.4. Nhóm các biện pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hƣớng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh ................................................................117
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................131
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..................................................132
3.1. Mục đích thực nghiệm ..............................................................................132
3.2. Nội dung thực nghiệm ...............................................................................132
3.3. Thời gian và phƣơng thức tiến hành thực nghiệm ................................132


Giáo viên tiểu học



Hoạt động

HĐDH

Hoạt động dạy học

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

HĐTH&TN

Hoạt động thực hành và trải nghiệm

HĐTP

Hoạt động thành phần

HS

Học sinh

KHBH

Kế hoạch bài học


Sinh viên

SVGDTH

Sinh viên ngành Giáo dục tiểu học


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Những NL thành phần, biểu hiện và cơ hội chuẩn bị cho SV qua
dạy học các học phần PPDH Toán ....................................................40
Bảng 1.2. Các BH và mức độ BH của NLNN ...................................................42
Bảng 1.3. Các HĐDH chủ yếu nhằm tới việc chuẩn bị NLNN cho SV ............47
Bảng 1.4. Kết quả khảo sát ý kiến của giảng viên .............................................50
Bảng 1.5. Số liệu khảo sát sự chuẩn bị học tập các học phần ...........................54
Bảng 1.6. Số liệu về sự chuẩn bị học liệu của SV .............................................55
Bảng 2.1.

Bảng ma trận hai chiều các mạch kiến thức .....................................67

Bảng 2.2. Quy trình tổ chức dạy học bằng trải nghiệm các nội dung cụ thể ..114
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả học tập của hai lớp đối chứng và thực
nghiệm trƣớc tác động .....................................................................137
Bảng 3.2. Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 1 (thực
nghiệm lần 1) ...................................................................................138
Bảng 3.3. Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 2 (thực
nghiệm lần 1) ...................................................................................139
Bảng 3.4. Bảng tần suất điểm của học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá
HĐDH môn Toán ở tiểu học (thực nghiệm lần 1) ..........................140

nghiệm lần 1 học phần PPDH Toán tiểu học 1 ...............................139

Biểu đồ 3.2.

Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 1 học phần PPDH Toán tiểu học 2 ...............................139

Biểu đồ 3.3.

Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 1 học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH
môn Toán ở tiểu học .......................................................................140

Biểu đồ 3.4.

Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 2 học phần PPDH Toán tiểu học 1 ...............................141

Biểu đồ 3.5.

Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 2 học phần PPDH Toán tiểu học 2 ...............................142

Biểu đồ 3.6.

Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 2 học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH
môn Toán ở tiểu học .......................................................................143



kiểm tra, đánh giá, ... Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tƣ
22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi ngày 22/9/2016, quy định đánh giá HS tiểu học là
bƣớc đầu chuyển từ đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá NLHS. BGD&ĐT
cũng đã tổ chức nhiều Hội nghị, Hội thảo về dạy học phát triển NL ngƣời học. Tuy
nhiên những vấn đề này còn nhiều bất cập, chƣa có nhiều giải pháp thực hiện cho
việc dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2. Vai trò và thực tiễn trong công tác đào tạo của nhà trường sư phạm
Trƣờng sƣ phạm có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong công tác đào tạo
GV theo hƣớng tập trung phát triển phẩm chất và NLNN, đảm bảo chất lƣợng đầu
ra. Vì thế trƣờng sƣ phạm cần phải có sự đổi mới mạnh mẻ và đồng bộ từ mục tiêu,
nội dung và phƣơng pháp, trong đó cốt lõi là PPDH: Dạy cho ngƣời học cách học,
dạy cho ngƣời học làm đƣợc, dạy cho ngƣời học có kĩ năng và NL đủ để đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Điều 40 của Luật Giáo dục nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt nam (6/2005) đã nhấn mạnh: “Phương pháp đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập,


2
NL tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành,
tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”.
Theo Nguyễn Thu Tuấn (2015) “Trường sư phạm đổi mới chương trình và
phương thức đào tạo GV theo hướng phát triển NLNN là một trong những yêu cầu
tất yếu nâng cao chất lượng đào tạo”, trong đó đổi mới PPDH là nhân tố cốt lỗi cần
đƣợc thực hiện. Trên thực tế, việc đổi mới phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học
trong đào tạo GV đã đƣợc đầu tƣ đúng mức từ việc chuyển đổi hình thức đào tạo
niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nhằm tăng cƣờng tính tự học, khả năng
thích ứng nghề nghiệp cho ngƣời học. Đồng thời một số trƣờng sƣ phạm đã thực
hiện đổi mới từ khâu xây dựng chuẩn đầu ra cho ngành học, phát triển chƣơng trình
đào tạo theo định kì, điều chỉnh nội dung của các học phần phù hợp với chuẩn đầu
ra và đổi mới PPDH theo hƣớng tăng cƣờng rèn luyện và thực hành nghề nghiệp.

đề nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho SV sƣ phạm nói chung và SVGDTH nói
riêng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học nhƣ: Phạm Văn
Cƣờng (2009) nghiên cứu "Rèn luyện kĩ năng dạy học Toán cho sinh viên ngành
Giáo dục tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm"; Trần Trung và Trần Việt Cƣờng
(2013) đã có nghiên cứu về “Tiếp cận hiện đại trong rèn luyện NL sư phạm cho SV
ngành Toán ở trường đại học”; Đỗ Thị Trinh (2013) nghiên cứu “Phát triển NL
dạy Toán cho SV các trường sư phạm”; … ; trong đó có tiếp cận nghiên cứu phát
triển và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp thông qua dạy học các học phần PPDH Toán
của các tác giả nhƣ: Nguyễn Dƣơng Hoàng (2008), Lê Duy Cƣờng (2017), … các
kết quả nghiên cứu cũng đã cải thiện đƣợc một số hạn chế trong dạy nghề, nhƣng
vẫn chƣa đầy đủ. Điều này đã mở ra cho tôi hƣớng nghiên cứu mới, tiếp tục tập
trung nghiên cứu các biện pháp cụ thể dạy học các học phần PPDH Toán nhằm
chuẩn bị NLNN cần thiết cho SVGDTH.
Xuất phát từ những lý do chính nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Chuẩn bị năng
lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học
phần Phương pháp dạy học Toán” để thực hiện nghiên cứu.
Mặc dù tên đề tài nghiên cứu đã đƣợc lựa chọn nhƣ trên đây nhƣng chúng tôi
cũng ý thức đƣợc rằng kết quả mong đợi của luận án phải là những biện pháp dạy
học cụ thể để tác động tích cực đến mỗi SV trong quá trình chuẩn bị NLNN. Chính
vì vậy, định hƣớng nghiên cứu và quá trình nghiên cứu phải là nghiên cứu về Giáo
dục Toán học dựa trên những cơ sở lí luận về Giáo dục học và Tâm lí học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị
những NLNN cho SV ngành Giáo dục tiểu học góp phần nâng cao chất lƣợng đào
tạo GVTH.


4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông, những lý luận liên quan tâm

thành những kết luận khoa học.


5
- Phƣơng pháp điều tra, quan sát: soạn thảo các câu hỏi, lập phiếu điều tra,
đồng thời tiến hành khảo sát, thu thập thông tin từ các đối tƣợng là GVTH, giảng
viên và SVGDTH để tìm hiểu thực trạng về dạy học hƣớng tới sự chuẩn bị những
NLNN cần thiết cho SV.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Tiến hành thực nghiệm có đối chứng
trên đối tƣợng SVGDTH ở trƣờng sƣ phạm. Triển khai thí điểm vận dụng các biện
pháp đã đề xuất vào trong thực tiễn dạy học, để đánh giá bƣớc đầu về tính khả thi và
tính hiệu quả của các biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị
NLNN cho SV.
7. Những vấn đề đƣa ra bảo vệ
7.1. Những biểu hiện và cơ hội chuẩn bị NLNN cho SV trong dạy học các học phần PPDH
Toán. Những biểu hiện và cơ hội này có căn cứ, phù hợp với chuẩn đầu ra của các học
phần và chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông.
7.2. Những biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán theo nhằm chuẩn bị những
NLNN cho SV ngành Giáo dục tiểu học, có tính khả thi và hiệu quả.
8. Những đóng góp của luận án
8.1. Về lí luận:
+ Làm sáng tỏ thêm những NLNN của GVTH trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp GV
phổ thông của một số nƣớc và của Việt Nam.
+ Làm sáng tỏ thêm một số NLNN chủ yếu chuẩn bị cho SV và những biểu hiện
cụ thể của những NL này trong dạy học các học phần PPDH Toán.
+ Làm sáng tỏ thêm mối quan hệ giữa những NLNN cần chuẩn bị cho SV trong
dạy học các học phần PPDH Toán với NLNN của chuẩn đầu ra từ chƣơng trình đào tạo
ngành Giáo dục tiểu học.
8.2. Về thực tiễn: Đề xuất đƣợc 4 nhóm biện pháp sƣ phạm dạy học các học phần
PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV.

cứu sau này của Tâm lí học trong những nghiên cứu về NL. Các tác giả quan niệm
rằng “NL được hiểu là những đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng những yêu cầu của
HĐ học tập”, các tác giả cũng cho rằng “NL không chỉ là bẩm sinh, mà phát triển
trong đời sống, trong HĐ” [57, tr 9]. Đồng thời các tác giả thống nhất cho rằng NL
của ngƣời GV là rất quan trọng trong quá trình hình thành kiến thức và NL cho trẻ,
“tất cả trẻ em đều có khả năng học tập: mỗi HS khỏe mạnh, bình thường về mặt
tâm lý, không có tật bệnh gì, đều có khả năng tiếp thu một nền học vấn trung học,
có khả năng nắm được tất cả các môn theo yêu cầu chương trình trung học, và GV
phải làm sao cho tất cả HS tiếp thu tốt chương trình đó”. [57, tr 10]
Đến những năm 60 của thế kỉ XX, ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu đã có các
công trình nghiên cứu về lĩnh vực phát triển NL dạy học cho GV trên cơ sở lí luận
đã có và kinh nghiệm thực tiễn vững chắc, trong đó phải kể đến công trình của N.


7
V. Cudơminna (1961), với “Hình thành các NL sư phạm” đã xác định đƣợc các NL
sƣ phạm cần có của ngƣời GV, mối quan hệ giữa NL chuyên môn và NL nghiệp vụ,
giữa năng khiếu sƣ phạm và bồi dƣỡng năng khiếu sƣ phạm thành NL sƣ phạm.[24]
Những năm sau đó, nhiều nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ƣu
hóa quá trình dạy học đã đƣợc tiến hành. Trong đó công trình nghiên cứu “Hình
thành các kĩ năng và kỹ xảo sư phạm cho SV trong điều kiện của nền giáo dục đại
học” của X. I. Kixegof (1977) và các cộng sự đã xác định đƣợc hơn 100 kĩ năng
giảng dạy, trong đó có hơn 50 kĩ năng cần thiết để thiết kế bài giảng nhằm phát triển
NL ngƣời học. Công trình này, cũng đã nghiên cứu hình thành các kĩ năng sƣ phạm
của SV dƣới gốc độ là một quá trình có tổ chức trong nhà trƣờng sƣ phạm.[56]
Michel Develay (1994), công trình nghiên cứu về đào tạo GV, đã bắt đầu từ lý
luận về học đến lý luận về dạy trong nghiên cứu đào tạo GV. Ông cho rằng, “Đào
tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về NL tương ứng không chỉ với các sự
kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa các môn học đó, mà còn cả với khoa
học luận của chúng thì không thể được”. [30, tr 89]

giao tiếp, NL công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) và NL môi trƣờng. Kiymet
Selvi cho rằng, các NL này của GV ảnh hƣởng đến giá trị, hành vi, sự giao tiếp,
mục tiêu và các HĐ khác trong nhà trƣờng.[130]
Ratu Ilma (2010), nghiên cứu phát triển nghề dạy toán cho GVTH ở Indonesia
qua nghiên cứu bài học và tiếp cận thực tiễn giáo dục toán học, công trình đã nêu
quy trình nghiên cứu bài học qua các bƣớc: lập KHBH, thực hiện, khảo sát, phân
tích dữ liệu và phản ánh. Mặc khác, bài viết cũng phân tích rõ đƣợc vai trò nghiên
cứu bài học trong việc phát triển NL dạy học. Với cách này học đã đào tạo đƣợc
trên 30 GVTH ở Palembang, Indonesia.[113]
Và Burghes D. (2012) cũng cho rằng, ở Nhật Bản nghiên cứu bài học là hình
thức nghiên cứu để phát triển NLNN cho tất cả GV bậc Tiểu học và Trung học cơ
sở. Các công trình nghiên cứu này tập trung nghiên cứu chủ yếu về phát triển
NLNN trên đối tƣợng đang là GV giảng dạy tại các trƣờng Tiểu học.[101]
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Giáo dục Đại học Việt Nam đã có lịch sử phát triển lâu dài, có những thay đổi
gắn liền với các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc. Vào những năm 80 của thế
kỉ 19, những HĐ đóng góp về tƣ tƣởng, học thuật không đƣợc chú ý tới. Đến giai
đoạn 1945 - 1954, trong Sắc lệnh số 146/SL ngày 10 tháng 8 năm 1946, Chủ tịch
Hồ Chí Minh khẳng định: “xây dựng nền giáo dục mới với 3 nguyên tắc cơ bản Đại
chúng - Dân tộc - Khoa học”, đã mở ra một trang sử mới trong quá trình phát triển
nền giáo dục Việt Nam thời hiện đại, một nền giáo dục chú trọng đào tạo đội ngũ tri
thức, cán bộ khoa học có trình độ cao. [32]


9
Vào những năm 80 của thế kỉ XX đã đƣợc một số tác giả đề cập đến nghề sƣ
phạm của GV trong giáo Giáo dục học nhƣ: vai trò của ngƣời GV trong quá trình dạy
học, nguyên tắc dạy học, nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học. [49].
Năm 1987, Nguyễn Quang Uẩn, đề cập đến vấn đề RLNVSPTX cho SV sƣ
phạm nhằm vạch ra phƣơng hƣớng có tính chất lý luận chung cho HĐ rèn luyện

SV trong các trƣờng sƣ phạm”, trong đó tác giả đề cập chủ yếu nội dung tổ chức
HĐ giáo dục [34].
Năm 2016, Bùi Văn Nghị và nhóm tác giả đã biên soạn “Phát triển NL dạy
học cho SV sư phạm Toán”, đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa khoa học về lý
luận và thực tiễn, nội dung đã trình bày đƣợc những NL cơ bản trong dạy học môn
Toán cần phát triển cho SV và đề xuất những biện pháp sƣ phạm nhƣ: Biện pháp
phát triển NL giải toán; Biện pháp phát triển NL vận dụng lý luận và PPDH môn
Toán vào thực tiễn dạy học ở trƣờng phổ thông; Biện pháp phát triển NL tổ chức
thực hiện, điều hành giờ dạy trên lớp, nhằm phát triển NL dạy học cho SV Toán ở
các trƣờng Sƣ phạm.[65]
Vấn đề nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Toán, có luận án
“Tổ chức HĐDH bộ môn PPDH Toán theo định hướng tăng cường rèn luyện kĩ
năng dạy học cho SV” của Nguyễn Dƣơng Hoàng (2008), luận án đã phân tích khá
đầy đủ về tổ chức HĐDH, về kĩ năng dạy học và các vấn đề có liên quan từ đó đề
xuất năm nhóm giải pháp nhằm tổ chức việc rèn luyện kĩ năng dạy học cho SV
trong bộ môn PPDH Toán [45]. Luận án “Các biện pháp rèn luyện kĩ năng nghề
nghiệp cho SV sư phạm Toán học thông qua việc dạy học các môn Toán sơ cấp và
PPDH Toán ở các trường Đại học” của Nguyễn Chiến Thắng (2012), kết quả
nghiên cứu đã đƣa ra quan niệm về kĩ năng nghề nghiệp cần hình thành cho SV
ngành sƣ phạm Toán, đề xuất đƣợc các thành phần cơ bản của kĩ năng nghề nghiệp
cần hình thành cho SV sƣ phạm Toán học thông qua dạy học các môn Toán sơ cấp
và PPDH Toán ở bậc đại học, luận án cũng đã xây dựng đƣợc 6 biện pháp sƣ phạm
rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp thông qua dạy �a
các mạch kiến thức trong chƣơng trình

BH 1.3 Vị trí của bài học trong SGK
BH 1.4

Dụng ý sƣ phạm đƣợc cài đặt trong từng đơn
vị kiến thức

BH 5.1
BH 5.2

Tự học, tự rèn luyện và tự đánh giá qua môn
học
Thực hiện HĐ nghiên cứu khoa học trong
dạy học môn Toán

Câu 2: Ngoài các NLNN và các BH của NLNN đã đƣợc trình bày ở câu 1,
theo Anh (Chị) có thể cung cấp thêm những tiểu chí nào đƣợc cho là cần thiết chuẩn
bị cho SV trong dạy học các học phần PPDH Toán?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-Hết-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status