BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU
CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÁC HỌC
PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU
CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÁC HỌC
PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
娴娴/娴娴0娴娴135
cứu. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS. TS Vũ Quốc Chung và các Thầy,
Cô là những nhà khoa học trong bộ môn đã có những nhận xét và góp ý quý báu về
chuyên môn. Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô ở các Trƣờng Tiểu học
và các em sinh viên trong, ngoài trƣờng đã có sự hợp tác, hỗ trợ cho Nghiên cứu
sinh những ý kiến thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn đến quý lãnh đạo Trƣờng Đại học
Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc cho Nghiên cứu sinh
trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn đến
quý lãnh đạo Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội, Khoa Toán – Tin, Bộ môn Lý luận
và Phƣơng pháp dạy học Toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nghiên cứu sinh học
tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Một lần nữa, Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn!
Tác giả của Luận án
Nguyễn Thị Kiều
SƠ ĐỒ LUẬN ÁN
CHUẨN NNGV
VIỆT NAM
CHUẨN NNGV MỘT
SỐ NƢỚC THẾ GIỚI
NLNN GVTH
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƢƠNG
TRÌNH; CÁC HỌC PHẦN PPDH
HỌC TOÁN CỦA HS VÀ
DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU
Nhóm biện pháp 3
BP 1
BP 2
BP 3
BP 1
BP 2
BP 3
BP 4
BP 1
BP 2
BP 3
BH 1.1
BH 1.2
BH1.3
BH1.4
BH1.5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu..................................................................4
5. Giả thuyết khoa học..........................................................................................4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................4
7. Những vấn đề đƣa ra bảo vệ.............................................................................5
8. Những đóng góp của luận án............................................................................5
9. Cấu trúc của luận án..........................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC
PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN....................................................6
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu............................................................6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc...........................................................6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc...........................................................8
1.1.3. Các nhận định đƣợc rút ra từ nghiên cứu trong và ngoài nƣớc............11
1.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.................................................. 12
1.2.1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nƣớc trên thế giới
........................................................................................................................ 12
1.2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Việt Nam........................18
1.2.3. Kết luận rút ra từ việc phân tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở
ngoài nƣớc và Việt Nam................................................................................. 22
1.3. Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học....................... 23
1.3.1. Năng lực................................................................................................ 23
1.3.2. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học........................................ 24
1.8.2. Đối tƣợng khảo sát............................................................................... 49
1.8.3. Nội dung khảo sát................................................................................. 49
1.8.4. Phƣơng pháp khảo sát........................................................................... 50
1.8.5. Kết quả khảo sát và phân tích............................................................... 50
1.8.6. Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế........................................ 55
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................. 57
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÁC HỌC
PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN.................................................. 58
2.1. Định hƣớng xây dựng các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp
cho sinh viên giáo dục tiểu học......................................................................... 58
2.2. Căn cứ đề xuất các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên
................................................................................................................................ 59
2.2.1. Căn cứ vào chuẩn đầu ra các học phần PPDH Toán tiểu học và
những năng lực nghề nghiệp thành phần......................................................... 59
2.2.2. Căn cứ vào nội dung và thời lƣợng đƣợc quy định trong chƣơng
trình đào tạo của các học phần Phƣơng pháp dạy học Toán tiểu học.............59
2.2.3. Căn cứ vào quá trình dạy học ở đại học với sự phát triển năng lực
nghề nghiệp cho sinh viên qua hoạt động dạy học.......................................... 59
2.2.4. Căn cứ vào những định hƣớng đổi mới của chƣơng trình giáo dục
phổ thông môn Toán 2018............................................................................... 60
2.2.5. Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp
cho sinh viên trong dạy học các học phần phƣơng pháp dạy học Toán..........60
2.3. Các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên giáo
dục tiểu học qua dạy học các học phần phƣơng pháp dạy học Toán...........61
2.3.1. Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chƣơng trình và sách
giáo khoa Toán tiểu học.................................................................................. 61
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BH
Biểu hiện
GV
Giáo viên
GVTH
Giáo viên tiểu học
HĐ
Hoạt động
HĐDH
Hoạt động dạy học
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HĐTH&TN
Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Phƣơng tiện dạy học
RLNVSPTX
Rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm thƣờng xuyên
SGK
Sách giáo khoa
SV
Sinh viên
SVGDTH
Sinh viên ngành Giáo dục tiểu học
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Những NL thành phần, biểu hiện và cơ hội chuẩn bị cho SV qua
dạy học các học phần PPDH Toán
40
Bảng 1.2. Các BH và mức độ BH của NLNN................................................... 42
Bảng 1.3. Các HĐDH chủ yếu nhằm tới việc chuẩn bị NLNN cho SV............47
Bảng 1.4. Kết quả khảo sát ý kiến của giảng viên............................................ 50
Biểu đồ 1.2.
Kết quả đánh giá NL 2..................................................................... 52
Biểu đồ 1.3.
Kết quả đánh giá NL 3..................................................................... 53
Biểu đồ 1.4.
Kết quả đánh giá NL 4..................................................................... 53
Biểu đồ 3.1.
Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 1 học phần PPDH Toán tiểu học 1...............................139
Biểu đồ 3.2.
Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 1 học phần PPDH Toán tiểu học 2...............................139
Biểu đồ 3.3.
Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực
nghiệm lần 1 học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH
môn Toán ở tiểu học...................................................................... 140
Biểu đồ 3.4.
1.1. Về chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đã nhận định về những yếu
kém của giáo dục và đào tạo: “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp
so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục
và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục,
đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành.”, “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu”, … Trên cơ sở đó Nghị quyết
đã đề ra nhiệm vụ và giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của
người học”, nhiệm vụ và giải pháp này là chuyển từ giáo dục chủ yếu nhằm trang bị
kiến thức, kĩ năng sang mục tiêu phát triển phẩm chất và NL ngƣời học.
Để góp phần thực hiện Nghị quyết, BGD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm
từng bƣớc đổi mới chất lƣợng đào tạo theo hƣớng phát triển NL ngƣời học, chẳng
hạn nhƣ xây dựng Đề án đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, thực hiện đổi mới
kiểm tra, đánh giá, ... Thông tƣ 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tƣ
22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi ngày 22/9/2016, quy định đánh giá HS tiểu học là
bƣớc đầu chuyển từ đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá NLHS. BGD&ĐT
cũng đã tổ chức nhiều Hội nghị, Hội thảo về dạy học phát triển NL ngƣời học. Tuy
nhiên những vấn đề này còn nhiều bất cập, chƣa có nhiều giải pháp thực hiện cho
việc dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2. Vai trò và thực tiễn trong công tác đào tạo của nhà trường sư phạm
Trƣờng sƣ phạm có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong công tác đào tạo
GV theo hƣớng tập trung phát triển phẩm chất và NLNN, đảm bảo chất lƣợng đầu
ra. Vì thế trƣờng sƣ phạm cần phải có sự đổi mới mạnh mẻ và đồng bộ từ mục tiêu,
nội dung và phƣơng pháp, trong đó cốt lõi là PPDH: Dạy cho ngƣời học cách học,
dạy cho ngƣời học làm đƣợc, dạy cho ngƣời học có kĩ năng và NL đủ để đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Điều 40 của Luật Giáo dục nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt nam (6/2005) đã nhấn mạnh: “Phương pháp đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập,
nghề nghiệp trong quá trình học tập các học phần PPDH. Nhƣ vậy có lý do từ phía nhà
quản lý, từ đội ngũ giảng viên và cả SV về những hạn chế trong đổi mới PPDH.
1.3. Xuất phát từ tầm quan trọng của các học phần PPDH Toán trong đào tạo
nghề nghiệp cho SV
Các học phần PPDH Toán thuộc nhóm các học phần chuyên nghiệp bắt
3
buộc trong chƣơng trình đào tạo ngành. Các học phần PPDH Toán, không những
cung cấp cho SV những tri thức nghề nghiệp quan trọng nhƣ PPDH, cách thức tổ
chức dạy học, …, mà còn dạy cho SV những kĩ năng nghề nghiệp và bƣớc đầu cho
SV nhận thức đƣợc ý nghĩa, vai trò của nghề. Thông qua các học phần này, SV trả
lời đƣợc các câu hỏi: Dạy học để làm gì? Dạy học những gì? Dạy học nhƣ thế nào?
đó là nhiệm vụ quan trọng của ngƣời GV ở nhà trƣờng phổ thông.
Trong nhiều năm gần đây, đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn
đề nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho SV sƣ phạm nói chung và SVGDTH nói
riêng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học nhƣ: Phạm Văn
Cƣờng (2009) nghiên cứu "Rèn luyện kĩ năng dạy học Toán cho sinh viên ngành
Giáo dục tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm"; Trần Trung và Trần Việt Cƣờng
(2013) đã có nghiên cứu về “Tiếp cận hiện đại trong rèn luyện NL sư phạm cho SV
ngành Toán ở trường đại học”; Đỗ Thị Trinh (2013) nghiên cứu “Phát triển NL dạy
Toán cho SV các trường sư phạm”; … ; trong đó có tiếp cận nghiên cứu phát triển
và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp thông qua dạy học các học phần PPDH Toán của
các tác giả nhƣ: Nguyễn Dƣơng Hoàng (2008), Lê Duy Cƣờng (2017), … các kết
quả nghiên cứu cũng đã cải thiện đƣợc một số hạn chế trong dạy nghề, nhƣng vẫn
chƣa đầy đủ. Điều này đã mở ra cho tôi hƣớng nghiên cứu mới, tiếp tục tập trung
nghiên cứu các biện pháp cụ thể dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị
NLNN cần thiết cho SVGDTH.
Xuất phát từ những lý do chính nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Chuẩn bị năng
5892 Đề xuất các biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm
chuẩn bị
NLNN cho SV.
5893 Thực nghiệm sƣ phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
các biện pháp đã đề xuất.
5889
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5888 Khách thể nghiên cứu:
23
Quá trình dạy học các học phần PPDH Toán ngành Giáo dục tiểu
học ở các trƣờng sƣ phạm.
24
Chuẩn đầu ra từ chƣơng trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học.
23
Đối tƣợng nghiên cứu: Những biện pháp dạy học các học phần
PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SVGDTH.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu triển khai dạy học các học phần PPDH Toán theo các biện pháp đã đƣợc
đề xuất thì SV có đƣợc những tri thức và kĩ năng dạy học đáp ứng tốt chuẩn nghề
nghiệp của ngƣời GVTH sau khi ra trƣờng, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo
GVTH ở các trƣờng sƣ phạm.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
24
Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập nghiên cứu những tài
liệu, công trình khoa học đã công bố liên quan đến khái niệm, thuật ngữ, hệ thống
chuẩn nghề nghiệp GV, NLNN của GVTH, chƣơng trình đào tạo GVTH, chuẩn đầu
của các học phần và chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông.
7.2. Những biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán theo nhằm chuẩn bị những
NLNN cho SV ngành Giáo dục tiểu học, có tính khả thi và hiệu quả.
8. Những đóng góp của luận án
8.1. Về lí luận:
23 Làm sáng tỏ thêm những NLNN của GVTH trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp
GV phổ thông của một số nƣớc và của Việt Nam.
24 Làm sáng tỏ thêm một số NLNN chủ yếu chuẩn bị cho SV và những biểu
hiện cụ thể của những NL này trong dạy học các học phần PPDH Toán.
25 Làm sáng tỏ thêm mối quan hệ giữa những NLNN cần chuẩn bị cho SV
trong dạy học các học phần PPDH Toán với NLNN của chuẩn đầu ra từ chƣơng
trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học.
8.2. Về thực tiễn: Đề xuất đƣợc 4 nhóm biện pháp sƣ phạm dạy học các học phần
PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề chuẩn bị NLNN qua dạy
học các học phần PPDH Toán
Chƣơng 2: Biện pháp chuẩn bị NLNN cho SVGDTH qua dạy học các học
phần PPDH Toán
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ NĂNG LỰC
NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY
HỌC TOÁN
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Xã hội phát triển nhanh chóng đòi hỏi con ngƣời phải có NL tiếp cận đƣợc để
phạm cần có của ngƣời GV, mối quan hệ giữa NL chuyên môn và NL nghiệp vụ, giữa
năng khiếu sƣ phạm và bồi dƣỡng năng khiếu sƣ phạm thành NL sƣ phạm.[24] Những
năm sau đó, nhiều nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ƣu hóa quá trình dạy
học đã đƣợc tiến hành. Trong đó công trình nghiên cứu “Hình
thành các kĩ năng và kỹ xảo sư phạm cho SV trong điều kiện của nền giáo dục đại
học” của X. I. Kixegof (1977) và các cộng sự đã xác định đƣợc hơn 100 kĩ năng
giảng dạy, trong đó có hơn 50 kĩ năng cần thiết để thiết kế bài giảng nhằm phát triển
NL ngƣời học. Công trình này, cũng đã nghiên cứu hình thành các kĩ năng sƣ phạm
của SV dƣới gốc độ là một quá trình có tổ chức trong nhà trƣờng sƣ phạm.[56]
Michel Develay (1994), công trình nghiên cứu về đào tạo GV, đã bắt đầu từ lý
luận về học đến lý luận về dạy trong nghiên cứu đào tạo GV. Ông cho rằng, “Đào
tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về NL tương ứng không chỉ với các sự
kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa các môn học đó, mà còn cả với khoa
học luận của chúng thì không thể được”. [30, tr 89]
Sang thập kỉ 70 của thế kỉ 20, trong phong trào giáo dục và đào tạo nghề ở Mỹ
dựa vào cách tiếp cận NL đƣợc hình thành và phát triển, cách tiếp cận về NL đã
phát triển mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong những năm 1990 với hàng loạt các
tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v... [115]
Với xu hƣớng tiếp cận về NL, K. E Paprock (1996) đƣa ra các đặc tính cơ bản:
Tiếp cận NL dựa trên lý thuyết lấy ngƣời học làm trung tâm; Tiếp cận NL đáp ứng đòi
hỏi các HĐ nghề nghiệp; Tiếp cận NL là định hƣớng cuộc sống thực, HĐ nghề nghiệp;
Tiếp cận NL là rất năng động và linh hoạt; Tiếp cận NL đƣợc hình thành ở ngƣời học
một cách rõ ràng các NL là nội dung tiêu chuẩn nghề nghiệp.[122]
Tại Hội nghị Ủy ban nghiên cứu quốc gia về giáo dục và tƣơng lai Hoa kì đã
có báo cáo các kết quả nghiên cứu về GV phổ thông, nội dung các kết quả nghiên
cứu đƣợc chia thành bốn hƣớng chính, tập trung nghiên cứu các mô hình và kinh
nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp của GV, trong đó có hƣớng nghiên cứu
các HĐ hỗ trợ thực tiễn phát triển nghề nghiệp của GV. Các xu hƣớng này đƣợc các
sở. Các công trình nghiên cứu này tập trung nghiên cứu chủ yếu về phát triển
NLNN trên đối tƣợng đang là GV giảng dạy tại các trƣờng Tiểu học.[101]
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Giáo dục Đại học Việt Nam đã có lịch sử phát triển lâu dài, có những thay đổi
gắn liền với các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc. Vào những năm 80 của thế
kỉ 19, những HĐ đóng góp về tƣ tƣởng, học thuật không đƣợc chú ý tới. Đến giai
đoạn 1945 - 1954, trong Sắc lệnh số 146/SL ngày 10 tháng 8 năm 1946, Chủ tịch
Hồ Chí Minh khẳng định: “xây dựng nền giáo dục mới với 3 nguyên tắc cơ bản Đại
chúng - Dân tộc - Khoa học”, đã mở ra một trang sử mới trong quá trình phát triển
nền giáo dục Việt Nam thời hiện đại, một nền giáo dục chú trọng đào tạo đội ngũ tri
thức, cán bộ khoa học có trình độ cao. [32]
9
Vào những năm 80 của thế kỉ XX đã đƣợc một số tác giả đề cập đến nghề sƣ
phạm của GV trong giáo Giáo dục học nhƣ: vai trò của ngƣời GV trong quá trình dạy
học, nguyên tắc dạy học, nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học. [49].
Năm 1987, Nguyễn Quang Uẩn, đề cập đến vấn đề RLNVSPTX cho SV sƣ
phạm nhằm vạch ra phƣơng hƣớng có tính chất lý luận chung cho HĐ rèn luyện
nghề trong nhà trƣờng sƣ phạm, đồng thời xem đây là một trong những HĐ chủ
yếu trong quá trình rèn luyện nghề dạy học cho SV. [93]
Từ những năm 90, các công trình nghiên cứu về nghiệp vụ sƣ phạm đƣợc
công bố, về hình thành kĩ năng sƣ phạm phải kể đến các tác giả nhƣ: Nguyễn Hữu
Dũng (1995), với đề tài “Hình thành kĩ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm” đã
cung cấp một số cơ sở lý luận khoa học về kĩ năng sƣ phạm và vai trò của việc hình
thành nó trong quá trình đào tạo; về xây dựng quy trình RLNVSPTX có Trần Anh
Tuấn (1996), với “Xây dựng quy trình tập luyện các kĩ năng giảng dạy cơ bản trong
các hình thức thực hành, thực tập sư phạm”, từ thực trạng tác giả đã chỉ ra điều kiện
đƣợc và chƣa đƣợc của HĐ thực hành nghề ở các trƣờng sƣ phạm, từ đó đƣa ra