BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN VĂN TOÀN
ẢNH HƢỞNG CỦA SỬ DỤNG KẾT HỢP
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HOẠT CHẤT
CHLORPYRIFOS ETHYL VÀ FENOBUCARB
ĐẾN HOẠT TÍNH ENZYME CHOLINESTERASE
Ở CÁ LÓC (CHANNA STRIATA)
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ
NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC
MÃ NGÀNH 9440303
Cần Thơ – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN VĂN TOÀN
ẢNH HƢỞNG CỦA SỬ DỤNG KẾT HỢP
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HOẠT CHẤT
CHLORPYRIFOS ETHYL VÀ FENOBUCARB
ĐẾN HOẠT TÍNH ENZYME CHOLINESTERASE
Ở CÁ LÓC (CHANNA STRIATA)
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ
NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC
Giang đã tài trợ kinh phí và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nghiên cứu.
Sau cùng, tôi xin ghi nhớ và cảm ơn đến gia đình với tất cả tình yêu thƣơng,
ủng hộ và khích lệ dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án
nghiên cứu; đặc biệt là ba mẹ tôi, vợ con tôi.
Nguyễn Văn Toàn
i
TÓM TẮT
Luận án “Ảnh hƣởng của sử dụng kết hợp thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất
Chlorpyrifos ethyl và Fenobucarb đến hoạt tính enzyme Cholinesterase cá lóc
(Channa striata)” đƣợc thực hiện ở điều kiện phòng thí nghiệm và đồng ruộng từ
tháng 8 năm 2012 đến tháng 12 năm 2016 nhằm đánh giá sự ảnh hƣởng riêng lẻ,
phối trộn của hai hoạt chất trên đến enzyme ChE của cá lóc và khả năng sử dụng
ChE ở cá lóc nhƣ phƣơng pháp sinh học để đánh giá sự phơi nhiễm của cá lóc với
thuốc BVTV lân hữu cơ Chlorpyrifos ethyl và Carbamate Fenobucarb. Nội dung
điều tra hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở một số vùng canh tác lúa ĐBSCL đƣợc
thực hiện qua phỏng vấn 939 hộ dân trồng lúa ở 4 tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng
Tháp và Hậu Giang. Ảnh hƣởng đơn lẻ và phối trộn của thuốc BVTV chứa hoạt chất
Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl đến hoạt tính ChE ở điều kiện phòng thí nghiệm
đƣợc thực hiện ở bốn mức nồng độ 1%, 2%, 5% và 10% LC50-96 giờ và hỗn hợp
giữa chúng cùng đối chứng đƣợc bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Ảnh hƣởng của phun
Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl hay kết hợp hai hoạt chất này đến ChE cá lóc đƣợc
triển khai trên ruộng lúa vụ Hè Thu 2013 ở Phụng Hiệp, Hậu Giang. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có 232 tên thƣơng mại thuốc BVTV khác nhau đƣợc nông dân sử
dụng và nhóm thuốc trừ côn trùng, trừ nấm bệnh là phổ biến nhất (60%). Trung bình
thuốc BVTV đƣợc phun khoảng 6,0 lần/vụ; trong đó số lần phun thuốc trừ sâu bệnh là
cao nhất (4,0 lần/vụ), kế đến là trừ cỏ, trừ ốc (1,0 lần/vụ). Đa số nông dân hỗn hợp
iii
ABSTRACT
This dissertation "Effects of applying mixture of insecticide chlorpyrifos
ethyl and fenobucarb on cholinesterase (ChE) activity in snakehead fish (Channa
striata)" was carried out from August, 2012 to December, 2016 at laboratory and
rice field conditions to evaluate the effects of using single and mixture of these two
active ingredients on activity of ChE in snakehead fish and the use of ChE in this
fish species as a biomaker of exposure and effects from Organophosphate and
carbamate pesticides. Status of pesticides use in rice cultivation areas in Mekong
Delta was carried out through interviewing 939 rice farming farmers in four
provinces, including Long An, Tien Giang, Dong Thap and Hau Giang. Effects of
single and mixture of fenobucarb and chlorpyrifos ethyl on ChE of snakehead fish in
the laboratory condition was conducted with four treatments, including 1%, 2%, 5%
and 10% LC50-96h. Effects of single and mixture applying fenobucarb and
chlorpyrifos ethyl for rice on ChE in snakehead fish living in rice paddy was
conducted in Summer 2013 in Phung Hiep, Hau Giang province. The results showed
that 232 trade names of pesticides have been used in rice cultivation; insecticides
and fungicides were most common (60%). The averaged spraying frequency was 6.0
times per crop. In which, insecticides and fungicides are 4 times per crop; herbicides
and snailicides is about 1.0 time per crop. The results also show that pesticides are
often mixed together before spraying and more than 60% of households sprayed at
concentrations above recommended doses. In the laboratory conditions, the activity
of ChE in snakehead fish brains is very sensitive to Chlorpyrifos ethyl and Fenobucarb.
At a concentration of 0.54 μg/L (2% LC50 - 96 hours), Chlorpyrifos ethyl inhibited ChE
activity from 0.1% to 20.0%. While at 36 μg/L (1% LC50 - 96 hours), Fenobucarb
suppressed ChE activity from 6.0% to 16.1%. Fenobucarb quick inhibit ChE within 1 12 hrs after exposure, the rate of inhibition from 53.8% to 57.8% at 10% LC50-96
hrs whereas Chlorpyrifos ethyl is 24 - 60 hrs with the rate of inhibition from 48.1%
kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ luận
văn cùng cấp nào trƣớc đây.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 8 năm 2018
Ngƣời hƣớng dẫn
Nghiên cứu sinh
PGs.Ts. Nguyễn Văn Công
Nguyễn Văn Toàn
vi
MỤC LỤC
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 4
1.5 Ý nghĩa của luận án .............................................................................................. 4
1.6 Điểm mới của luận án .......................................................................................... 4
2
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 5
2.6.1 Phân loại ........................................................................................................... 35
2.6.2 Phân bố và phát triển ........................................................................................ 35
2.7 Giới thiệu về hai hoạt chất Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl đƣợc sử dụng
trong nghiên cứu ....................................................................................................... 36
2.7.1 Hoạt chất Fenobucarb ...................................................................................... 36
2.7.2 Hoạt chất Chlorpyrifos ethyl ............................................................................ 37
2.8 Giới thiệu vùng nghiên cứu trong khảo sát tình hình sử dụng thuốc BVTV ..... 40
3
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................ 42
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 42
3.2 Sinh vật thí nghiệm ............................................................................................ 42
3.3 Vật tƣ, thiết bị và hóa chất sử dụng.................................................................... 42
3.3.1 Vật tƣ và thiết bị ............................................................................................... 42
3.3.2 Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cho thí nghiệm ............................................... 43
3.3.3 Hóa chất sử dụng để phân tích ChE ................................................................. 44
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 44
viii
3.4.1 Nội dung 1: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc BVTV ở một số vùng canh tác
lúa ở ĐBSCL............................................................................................................. 44
3.4.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hƣởng của phối trộn thuốc BVTV Chlorpyrifos
ethyl và Fenobucarb đến ChE ở cá lóc trong điều kiện phòng thí nghiệm............... 45
3.4.3 Nội dung 3: Bố trí thí nghiệm xác định ảnh hƣởng của phối trộn thuốc BVTV
Chlorpyrifos ethyl và Fenobucarb đến ChE ở cá lóc ngoài đồng ruộng .................. 47
3.5 Xử lý mẫu và phân tích ChE, tái kích hoạt ........................................................ 48
3.6 Tính hoạt tính ChE, tỷ lệ ức chế và xử lý kết quả .............................................. 50
3.6.1 Xác định hoạt tính ChE .................................................................................... 50
4.2.6 Khả năng tái kích hoạt ChE sau khi xử lý bằng 2-PAM của hỗn hợp hai hoạt
chất Chlorpyrifos ethyl và Fenobucarb trong điều kiện phòng thí nghiệm .............. 80
4.3 Nội dung 3: Ảnh hƣởng của sử dụng phối trộn thuốc BVTV Chlorpyrifos ethyl
và Fenobucarb cho lúa đến ChE ở cá lóc sống trên ruộng lúa ................................ 86
4.3.1 Nhiệt độ, pH, DO trong thời gian thí nghiệm .................................................. 86
4.3.2 Nồng độ Fenobucarb, Chloryrifos Ethyl trong nƣớc ruộng sau khi phun thuốc .
.......................................................................................................................... 88
4.3.3 Ảnh hƣởng của sử dụng Bascide 50EC (hoạt chất Fenobucarb) và Mondeo
60EC (hoạt chất Chlorpyrifos ethyl) cho lúa đến ChE trong não cá lóc sống trên
ruộng ......................................................................................................................... 89
4.3.4 Khả năng tái kích hoạt hoạt tính ChE của cá lóc trên đồng ruộng ................. 93
4.3.4.1 Khả năng tái kích hoạt hoạt tính ChE của cá lóc bằng 2PAM khi phun
Mondeo 60EC (hoạt chất Chlorpyrifos ethyl) trên ruộng lúa....................... 93
4.3.4.2 Khả năng tái kích hoạt hoạt tính ChE của cá lóc bằng 2PAM và pha loãng
khi phun hỗn hợp thuốc Bascide 50EC (hoạt chất Fenobucarb) và Mondeo
60EC (hoạt chất Chlorpyrifos ethyl) ............................................................ 95
4.3.5 Đánh giá tổng hợp ảnh hƣởng của Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl lên cá lóc
.......................................................................................................................... 97
4.3.6 Đề xuất khả năng áp dụng đo ChE để cảnh báo nhiễm bẩn thuốc BVTV ....... 98
5
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT................................................... 102
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 102
5.2 Đề xuất .............................................................................................................. 103
x
DANH SÁCH BẢNG
Fenobucarb lên hoạt tính ChE của cá lóc (Channa striata) khi ra nƣớc máy ........... 76
Bảng 4.9: Nhiệt độ, pH, DO và mực nƣớc trên ruộng phun Fenobucarb ................ 87
Bảng 4.10: Nồng độ (g/L) thuốc trong nƣớc trên các ruộng thí nghiệm ................. 88
Bảng 4.11: So sánh nhạy cảm của ChE với Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl và thời
gian phục hồi sau phơi nhiễm trong điều kiện phòng thí nghiệm ............................. 97
Bảng 4.12: So sánh ảnh hƣởng của việc sử dụng các thuốc đến ChE cá lóc ............ 98
xii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Lƣợng thuốc BVTV sử dụng ở Ấn Độ giai đoạn 2005 – 2010 ................... 7
Hình 2.2: Sự lƣu chuyển của thuốc BVTV trong môi trƣờng nƣớc .......................... 12
Hình 2.3: Phản ứng thủy phân acetylcholine bởi AChE ............................................ 21
Hình 2.4: Cơ chế hoạt động của ChE trong điều kiện bình thƣờng (a) và khi sinh vật
bị phơi nhiễm thuốc BVTV (b) .................................................................................. 22
Hình 2.5: Sự tƣơng tác giữa Acetylcholine (I), Carbaryl (gốc Carbamate) (II) và
Chlorpyrifos-oxon (III) tại các vị trí dẫn truyền AChE.............................................. 23
Hình 2.6: Hoạt chất 2-PAM gắn vào AChE bị ức chế (2.6a) và loại bỏ chất ức chế để
tái kích hoạt (2.6b) ..................................................................................................... 26
Hình 2.7: Cơ chế lão hóa liên kết OP - AChE (2.7a) và AChE bị lão hóa (2.7b) ...... 27
Hình 2.8: Số lƣợng tên thƣơng mại thuốc BVTV có chứa hoạt chất Fenobucarb đƣợc
ban hành thay đổi qua các năm giai đoạn 2011 - 2016.............................................. 37
Hình 2.9: Các quá trình chính xảy ra trong sự trao đổi chất Chlorpyrifos ethyl ...... 39
Hình 3.1: Cá lóc (Channa striata) sử dụng trong nghiên cứu ................................... 42
Hình 3.2: Thuốc BVTV Mondeo 60EC và Bascide 50EC sử dụng cho thí nghiệm .... 43
Hình 4.1: Tần suất xuất hiện các hoạt chất thuốc trừ sâu ở các vùng nghiên cứu..... 55
Hình 4.2: Tần suất xuất hiện các hoạt chất trừ bệnh ở các vùng nghiên cứu ............ 56
Hình 4.3: Tần suất sử dụng các hoạt chất trừ cỏ ở các vùng nghiên cứu .................. 57
Hình 4.4: Tần suất sử dụng các gốc thuốc trừ ốc ở các vùng nghiên cứu ................. 58
bằng 2-PAM ở hỗn hợp 2 hoạt chất Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl ở mức nồng
độ 5% LC50 -96 giờ. ................................................................................................. 83
Hình 4.15: Hoạt tính ChE trong não cá lóc (TB±SE, n=6) trƣớc và sau khi xử lý
bằng 2-PAM ở hỗn hợp 2 hoạt chất Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl ở mức nồng
độ 10% LC50 -96 giờ. ............................................................................................... 84
Hình 4.16: Hoạt tính ChE trong não cá lóc sống trên các ruộng phun đơn và kết hợp
Bascide 50EC và Mondeo 60EC. .............................................................................. 90
Hình 4.17: Hoạt tính ChE cá lóc so với trƣớc khi xử lý với 2-PAM trong phun đơn lẻ
Mondeo 60EC cho lúa. ............................................................................................... 94
Hình 4.18: Hoạt tính ChE cá lóc so với trƣớc khi xử lý với 2-PAM và pha loãng mẫu
trong phun hỗn hợp Bascide 50EC và Mondeo 60EC cho lúa. ................................... 96
Hình 4.19: Quy trình áp dụng đo ChE trong cảnh báo nhiễm bẩn và ảnh hƣởng của
thuốc BVTV gốc lân hữu cơ đến sinh vật ............................................................... 101
xiv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AChE
BChE
BVTV
Acetylcholinesterase
Butyrylcholinesterase
Bảo vệ thực vật
CE
Chlorpyrifos ethyl
N/A
ng/L
TP
µg/L
N_NS
NPH
WHO
trƣờng rắn
Limit of detection: Giới hạn phát hiện
Mililít, Lít (đơn vị đo lƣờng thể tích)
Not available: dữ liệu không xác định
Nanogram/Liter
Thành phẩm
Microgram/Liter
Ngày_nƣớc máy
Ngƣỡng phát hiện
World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới
xv
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng canh tác nông nghiệp trọng
điểm của cả nƣớc với trên 4,3 triệu ha đất canh tác lúa và hơn 750 ngàn ha đất
nuôi trồng thủy sản và cung cấp hơn 55% sản lƣợng lúa cả nƣớc (Niên giám
Trong canh tác lúa ở ĐBSCL, thuốc BVTV hoạt chất Chlorpyrifos ethyl
(nhóm Lân hữu cơ) và Fenobucarb (nhóm Carbamate) thƣờng đƣợc sử dụng phổ
biến. Tuy nhiên kết quả từ những nghiên cứu gần đây cho thấy Chlorpyrifos ethyl
đƣợc sử dụng phổ biến hơn Fenobucarb (Phạm Văn Toàn, 2013). Theo nhà sản
xuất thì hai loại hoạt chất này có mục đích sử dụng khác nhau; hoạt chất
Fenobucarb chuyên trị rầy, bọ xít; hoạt chất Chlorpyrifos ethyl chuyên trị các loại
sâu đục thân, đục bẹ và sâu cuốn lá. Do đó, hai loại hoạt chất này luôn đƣợc sử
dụng trong canh tác lúa khi có các nhóm dịch hại xuất hiện (Phạm Hữu Nghị,
2012). Trong danh mục thuốc BVTV cho phép sử dụng năm 2016 có đến 775
hoạt chất với 1.678 tên thƣơng mại khác nhau. Trong đó có 159 tên thuốc có chứa
Chlorpyrifos Ethyl (dạng đơn chất và phối trộn) và 39 tên chứa hoạt chất
Fenobucarb (dạng đơn chất và phối trộn) (TT 03/2016/TT-BNNPTNT). Dạng
phối trộn hoạt chất Fenobucarb với Chlorpyrifos ethyl đƣợc sử dụng rất phổ biến,
trên thị trƣờng cũng có các sản phẩm phối trộn sẵn nhƣ: Visa 5GR, Rockfos
550EC, Babsac 600EC, 750EC, Fenfos 650EC, Super Kill Plus 550EC.
Cá lóc (Channa striata) sống ở nhiều loại hình thủy vực, trong đó có đồng
ruộng (Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993), nơi mà thuốc BVTV
thƣờng xuyên đƣợc sử dụng. Vào mùa mƣa, cá thƣờng tìm đến đồng ruộng để
sinh sản (Amilhat and Lorenzen, 2005) nên chúng có nhiều cơ hội phơi nhiễm với
thuốc BVTV. Do đó, cá lóc là một trong những loài thủy sinh vật chịu nhiều tác
động bất lợi từ thuốc BVTV, rất thích hợp để chọn lựa cho nghiên cứu.
Enzyme Cholinesterase (ChE) có vai trò quan trọng trong điều tiết chức
năng bình thƣờng của quá trình truyền tín hiệu thần kinh qua các tế bào thần kinh
ở sinh vật sống. ChE rất nhạy cảm với thuốc BVTV gốc Lân hữu cơ và
Carbamate (Stenersen, 2004); khi ChE bị ức chế có thể ảnh hƣởng đến hoạt động
hô hấp, di chuyển, bắt mồi và gây chết sinh vật (Peakall, 1992). Hầu hết các loài
thủy sinh vật chết khi ChE bị ức chế hơn 70% (Fulton and Key, 2001; Aprea et
al., 2002) và ngƣỡng giới hạn sinh học cho phép ChE bị ức chế không quá 30%
mức bình thƣờng (Aprea et al., 2002). Đo hoạt tính ChE có thể giúp phát hiện
sớm ảnh hƣởng bất lợi của môi trƣờng đến sinh vật (Coppage et al., 1975;
báo nhiễm bẩn hai hoạt chất này trong môi trƣờng nƣớc.
Nghiên cứu khả năng áp dụng đo ChE ở não cá lóc nhƣ phƣơng pháp sinh
học để cảnh báo nhiễm bẩn thuốc BVTV chứa hoạt chất Chlorpyrifos ethyl và
Fenobucarb.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc BVTV ở một số vùng chuyên canh lúa
Đồng bằng sông Cửu Long.
3
Xác định ảnh hƣởng riêng lẻ, hỗn hợp hoạt chất Chlorpyrifos ethyl và
Fenobucarb đến hoạt tính enzyme Cholinesterase ở não cá Lóc điều kiện phòng
thí nghiệm.
Xác định ảnh hƣởng riêng lẻ, hỗn hợp hoạt chất Chlorpyrifos ethyl và
Fenobucarb đến hoạt tính enzyme Cholinesterase ở não cá Lóc trên đồng ruộng.
Xác định kỹ thuật tái kích hoạt enzyme Cholinesterase nhƣ phƣơng pháp
sinh học để cảnh báo nhiễm bẩn thuốc BVTV Lân hữu cơ và Carbamate.
1.4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện với 2 hoạt chất Fenobucarb và Chlorpyrifos
ethyl tác động đến hoạt tính enzyme Cholinesterase trong não cá lóc ở các mức
nồng độ dƣới ngƣỡng gây chết ở điều kiện phòng thí nghiệm (nhà thí nghiệm
Khoa Môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên, Đại học Cần Thơ) và ngoài đồng
ruộng (xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang).
1.5 Ý nghĩa của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy việc hỗn hợp thuốc BVTV hoạt
chất Fenobucarb với Chlorpyrifos ethyl dù không làm tăng hay giảm tính ảnh
hƣởng đến ChE ở não cá lóc nhƣng kéo dài thời gian ức chế cao hoạt tính ChE ở
cá lóc hơn trƣờng hợp từng đơn chất. Qua đó cho thấy thói quen hỗn hợp thuốc
khi sử dụng góp phần đe dọa đến cá lóc nói riêng và thủy sinh vật nói chung.
Kết quả nghiên cứu khẳng định thêm đo ChE ở cá lóc có thể xem nhƣ
(dao động từ 28 – 33%), thuốc trừ bệnh (dao động từ 17 – 23%) và thuốc khác (từ 6
– 9%) (EPA, 1990, 1997, 2004, 2011, 2017). Thị trƣờng thuốc BVTV ở Mỹ cũng có
kết quả tƣơng tự, chi phí tăng dần theo các năm nhƣng đến năm 2012 thì giảm so với
các năm trƣớc (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Ƣớc tính chi phí sử dụng thuốc BVTV trên thị trƣờng thế giới và Mỹ (đơn
vị tính: triệu đôla)
Thị trƣờng
Loại thuốc BVTV
1988
1995
2001
2007
2012
Trừ cỏ
7.700 16.237
14.118 15.512 24.727
Trừ sâu
6.100 12.465
8.763 11.158 16.023
Trừ nấm
3.500
6.355
6.027
9.216 14.565
Thế giới
Thuốc khác
1.200
2.639
137
Tổng
4.970 11.316
11.090 12.454
8.866
(Nguồn: EPA, Pesticides Industry Sales and Usage 1990, 1997, 2004, 2011, 2017)
Xét về lƣợng thuốc sử dụng, trên toàn thế giới có xu hƣớng giảm nhẹ khối
lƣợng hoạt chất thuốc BVTV sử dụng giữa các năm 1995, 2001 và 2007 (riêng năm
5
1988 thiếu dữ liệu báo cáo) và gia tăng năm 2012. Lƣợng sử dụng thuốc BVTV ở thị
trƣờng nƣớc Mỹ cũng có kết quả tƣơng tự (Bảng 2.2). Tuy nhiên, khối lƣợng hoạt
chất thuốc BVTV lại thay đổi giữa các nhóm thuốc BVTV; tỷ lệ của thuốc trừ cỏ,
trừ sâu, trừ bệnh và các loại thuốc khác năm 1995 lần lƣợt là 39%, 26%, 10% và
25% nhƣng đến năm 2007 thì tỷ lệ này là 40%, 17%, 10% và 33% và đến năm 2012
thì tỷ lệ này là 49%, 18%, 14% và 19%. Qua đó, ta thấy có sự giảm số lƣợng thuốc
trừ sâu nhƣng có sự gia tăng các nhóm thuốc khác (trừ cỏ, trừ chuột, mối mọt, thuốc
kích thích tăng trƣởng,…). Điều này cũng phản ánh đúng xu hƣớng sử dụng đối với
thị trƣờng thuốc BVTV nƣớc Mỹ.
Bảng 2.2: Ƣớc tính khối lƣợng hoạt chất thuốc BVTV sử dụng trên thế giới và Mỹ
(đơn vị tính: triệu pound hoạt chất)
Thị trƣờng
Thế giới
Mỹ
556
137
77
452
1.222
2001
1.870
1.232
475
1.469
5.046
553
105
73
472
1.203
2007
2.096
892
518
1.705
5.211
531
93
70
439
1.133
BVTV với nhau và (iv) sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần của cùng các loại thuốc
BVTV (Abhilash and Singh, 2009).
(Nguồn: Abhilash, P.C, 2011)
Hình 2.1: Lƣợng thuốc BVTV sử dụng ở Ấn Độ giai đoạn 2005 – 2010
Theo Apiwat et al., (2015), Thái lan có xu hƣớng gia tăng nhập khẩu thuốc
trừ sâu từ 110.000 tấn (năm 2007) lên 172.000 tấn (năm 2013). Thuốc trừ cỏ nhập
khẩu cao nhất (tỷ lệ 62-79%), kế đến là thuốc trừ sâu (12 - 23%) và thuốc trừ bệnh
(5 - 11%). Có khoảng 49.000 đến 61.000 trƣờng hợp nhiễm độc thuốc BVTV mỗi
năm với tỷ lệ bệnh tật từ 76,4 – 96,6 ngƣời trên 100.000 dân. Trong nhóm 10 thuốc
trừ sâu nhập khẩu nhiều nhất năm 2013, Chlorpyrifos đƣợc nhập khẩu nhiều nhất
(1.193.000 kg hoạt chất), kế đến là các hoạt chất nhƣ Cartap Hydrochloride,
Carbaryl,…. Dạng hỗn hợp Chlorpyrifos và Cypermethrin (263.009 kg hoạt chất) và
hoạt chất Fenobucarb (215.289 kg hoạt chất) cũng đƣợc nhập khẩu với lƣợng lớn,
xếp thứ 8 và 9 trong bảng xếp hạng.
2.1.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam và Đồng Bằng Sông Cửu Long
2.1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Năm 1957, thuốc BVTV đƣợc sử dụng ở Việt Nam khoảng 100 tấn/năm và
những năm gần đây đã tăng lên đáng kể cả về khối lƣợng lẫn chủng loại. Vào cuối
thập niên 1980, số lƣợng thuốc BVTV sử dụng là 10.000 tấn/năm; đầu thập niên
1990 đã tăng lên 2 - 3 lần, số lƣợng thuốc BVTV là 21.600 tấn vào năm 1990 (Dung
7
and Dung, 1999; Berg, 2001) và dao động trong khoảng từ 20.300 tấn đến 48.288
tấn từ năm 1991đến 2004 (Phạm Văn Toàn, 2013) và tăng mạnh đến 103.612 tấn ở
năm 2012 và 116.582 tấn năm 2014 (Tổng cục Môi trƣờng, 2015) (Bảng 2.3).
Bảng 2.3: Tình hình nhập khẩu hóa chất BVTV tại Việt Nam gần đây
18,7
19,8
20,4
28,6
Thuốc trừ cỏ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tên TP
%
%
19.954
27,5
28.153
38,8
19.270
22,6
38.018
44,6
24.067
23,2
46.469
44,8
20.926
23,2
20.927
23,2
42.577
36,3
2008
292
221
130
13
2009
365
264
151
11
2010
437
307
160
11
2011
542
374
169
10
2012
662
468
195
10
52
51
50
4
11
4
675
5
15
4
724
5
18
4
865
6
19
5
994
8
20
5