La ảnh hưởng của sử dụng kết hợp thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất chlorpyrifos ethyl va fenobucarb đến hoạt tính enzyme cholinesterase ở cá lóc - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN VĂN TOÀN

ẢNH HƢỞNG CỦA SỬ DỤNG KẾT HỢP
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HOẠT CHẤT
CHLORPYRIFOS ETHYL VÀ FENOBUCARB
ĐẾN HOẠT TÍNH ENZYME CHOLINESTERASE
Ở CÁ LÓC (Channa striata)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC
MÃ SỐ: 9440303

Cần Thơ, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN VĂN TOÀN

ẢNH HƢỞNG CỦA SỬ DỤNG KẾT HỢP
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HOẠT CHẤT
CHLORPYRIFOS ETHYL VÀ FENOBUCARB
ĐẾN HOẠT TÍNH ENZYME CHOLINESTERASE
Ở CÁ LÓC (Channa striata)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC

Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi
trong quá trình hoàn thành khóa học.
Nguyễn Văn Toàn

i


TÓM TẮT
Luận án “Ảnh hƣởng của sử dụng kết hợp thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất
Chlorpyrifos ethyl và Fenobucarb đến hoạt tính enzyme Cholinesterase cá lóc
(Channa striata)” đƣợc thực hiện ở điều kiện phòng thí nghiệm và đồng ruộng từ
tháng 8 năm 2012 đến tháng 12 năm 2016 nhằm đánh giá sự ảnh hƣởng riêng lẻ,
phối trộn của hai hoạt chất trên đến enzyme ChE của cá lóc và khả năng sử dụng
ChE ở cá lóc nhƣ phƣơng pháp sinh học để đánh giá sự phơi nhiễm của cá lóc với
thuốc BVTV lân hữu cơ Chlorpyrifos ethyl và Carbamate Fenobucarb. Nội dung
điều tra hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở một số vùng canh tác lúa ĐBSCL đƣợc
thực hiện qua phỏng vấn 939 hộ dân trồng lúa ở 4 tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng
Tháp và Hậu Giang. Ảnh hƣởng đơn lẻ và phối trộn của thuốc BVTV chứa hoạt chất
Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl đến hoạt tính ChE ở điều kiện phòng thí nghiệm
đƣợc thực hiện ở bốn mức nồng độ 1%, 2%, 5% và 10% LC50-96 giờ và hỗn hợp
giữa chúng cùng đối chứng đƣợc bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Ảnh hƣởng của phun
Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl hay kết hợp hai hoạt chất này đến ChE cá lóc đƣợc
triển khai trên ruộng lúa vụ Hè Thu 2013 ở Phụng Hiệp, Hậu Giang. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có 232 tên thƣơng mại thuốc BVTV khác nhau đƣợc nông dân sử
dụng và nhóm thuốc trừ côn trùng, trừ nấm bệnh là phổ biến nhất (60%). Trung bình
thuốc BVTV đƣợc phun khoảng 6,0 lần/vụ; trong đó số lần phun thuốc trừ sâu bệnh là
cao nhất (4,0 lần/vụ), kế đến là trừ cỏ, trừ ốc (1,0 lần/vụ). Đa số nông dân hỗn hợp
nhiều loại thuốc trừ sâu với nhau hoặc thuốc trừ sâu với trừ bệnh cho một lần sử
dụng. Trung bình có hơn 60% nông dân sử dụng thuốc ở liều cao hơn chỉ dẫn của
nhãn thuốc. Ở điều kiện phòng thí nghiệm, hoạt tính ChE ở não cá lóc cỡ giống rất


ABSTRACT
This dissertation "Effects of applying mixture of insecticide chlorpyrifos
ethyl and fenobucarb on cholinesterase (ChE) activity in snakehead fish (Channa
striata)" was carried out from August, 2012 to December, 2016 at laboratory and
rice field conditions to evaluate the effects of using single and mixture of these two
active ingredients on activity of ChE in snakehead fish and the use of ChE in this
fish species as a biomaker of exposure and effects from Organophosphate and
carbamate pesticides. Status of pesticides use in rice cultivation areas in Mekong
Delta was carried out through interviewing 939 rice farming farmers in four
provinces, including Long An, Tien Giang, Dong Thap and Hau Giang. Effects of
single and mixture of fenobucarb and chlorpyrifos ethyl on ChE of snakehead fish in
the laboratory condition was conducted with four treatments, including 1%, 2%, 5%
and 10% LC50-96h. Effects of single and mixture applying fenobucarb and
chlorpyrifos ethyl for rice on ChE in snakehead fish living in rice paddy was
conducted in Summer 2013 in Phung Hiep, Hau Giang province. The results showed
that 232 trade names of pesticides have been used in rice cultivation; insecticides
and fungicides were most common (60%). The averaged spraying frequency was 6.0
times per crop. In which, insecticides and fungicides are 4 times per crop; herbicides
and snailicides is about 1.0 time per crop. The results also show that pesticides are
often mixed together before spraying and more than 60% of households sprayed at
concentrations above recommended doses. In the laboratory conditions, the activity
of ChE in snakehead fish brains is very sensitive to Chlorpyrifos ethyl and Fenobucarb.
At a concentration of 0.54 μg/L (2% LC50 - 96 hours), Chlorpyrifos ethyl inhibited ChE
activity from 0.1% to 20.0%. While at 36 μg/L (1% LC50 - 96 hours), Fenobucarb
suppressed ChE activity from 6.0% to 16.1%. Fenobucarb quick inhibit ChE within 1 12 hrs after exposure, the rate of inhibition from 53.8% to 57.8% at 10% LC50-96
hrs whereas Chlorpyrifos ethyl is 24 - 60 hrs with the rate of inhibition from 48.1%
to 58.9% at 10% LC50-96 hrs. The study shown that no synergy or antagonist was
found in term of ChE inhibition in snakehead fish as mixed these two ingredients but
the duration of high ChE inhibition is longer. In rice field conditions, using Mondeo

1.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 4
1.5 Ý nghĩa của luận án .............................................................................................. 4
1.6 Điểm mới của luận án .......................................................................................... 5
2

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 7

2.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ............................................................. 7
2.1.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới .................................................... 7
2.1.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam và Đồng Bằng Sông Cửu Long .. 9
2.1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam ................................................. 9
2.1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Đồng Bằng Sông Cửu Long .................. 11
2.2 Sự phát tán của thuốc BVTV trong môi trƣờng và các yếu tố ảnh hƣởng ......... 13
2.2.1 Sự phát tán của thuốc BVTV trong môi trƣờng ............................................... 13
2.2.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến dƣ lƣợng thuốc BVTV trong môi trƣờng .............. 14
2.3 Dƣ lƣợng thuốc BVTV trong môi trƣờng đất, nƣớc .......................................... 17
2.3.1 Dƣ lƣợng thuốc BVTV trong môi trƣờng đất .................................................. 17
2.3.2 Dƣ lƣợng thuốc BVTV trong môi trƣờng nƣớc ............................................... 18
2.4 Độc tính của thuốc BVTV và ảnh hƣởng khi phối trộn ..................................... 18
2.4.1 Độc tính của thuốc BVTV ............................................................................... 18
2.4.2 Ảnh hƣởng của sự hỗn hợp thuốc BVTV đến độc tính của thuốc BVTV ....... 20
2.5 Tổng quan về enzyme cholinesterase và các yếu tố ảnh hƣởng đến enzyme ... 22
2.5.1 Sơ lƣợc về Cholinesterase ................................................................................ 22
2.5.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt tính Cholinesterase ........................................ 24
2.5.2.1 Nhiệt độ ........................................................................................................ 24
2.5.2.2 Giới tính và tuổi ............................................................................................ 24
2.5.2.3 Giữa các bộ phận trong cơ thể ...................................................................... 25
vii


3.4.3 Nội dung 3: Bố trí thí nghiệm xác định ảnh hƣởng của phối trộn thuốc BVTV
Chlorpyrifos ethyl và Fenobucarb đến ChE ở cá lóc ngoài đồng ruộng .................. 49
3.5 Xử lý mẫu và phân tích ChE, tái kích hoạt ........................................................ 50
3.6 Tính hoạt tính ChE, tỷ lệ ức chế và xử lý kết quả .............................................. 52

viii


3.6.1 Xác định hoạt tính ChE .................................................................................... 52
3.6.2 Xác định tỷ lệ ức chế:....................................................................................... 52
3.6.3 Xử lý kết quả .................................................................................................... 52
4

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................. 54

4.1 Nội dung 1: Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở một số vùng canh tác lúa ở
Đồng bằng sông Cửu Long ....................................................................................... 54
4.1.1 Các loại thuốc sử dụng trên đồng ruộng ở các vùng nghiên cứu ..................... 54
4.1.1.1 Các loại thuốc trừ côn trùng sử dụng ở vùng nghiên cứu ............................ 55
4.1.1.2 Các loại thuốc trừ bệnh sử dụng ở vùng nghiên cứu .................................... 57
4.1.1.3 Các loại thuốc trừ cỏ sử dụng ở vùng nghiên cứu ........................................ 58
4.1.1.4 Các loại thuốc trừ ốc sử dụng ở vùng nghiên cứu ........................................ 58
4.1.1.5 Các loại thuốc trừ chuột và thuốc điều hòa sinh trƣởng ............................... 59
4.1.2 Tần suất và liều lƣợng thuốc BVTV sử dụng trong canh tác lúa..................... 59
4.1.2.1 Tần suất phun thuốc BVTV trong canh tác lúa ............................................ 59
4.1.2.2 Liều lƣợng sử dụng thuốc BVTV ................................................................. 62
4.2 Nội dung 2: Ảnh hƣởng của phối trộn thuốc BVTV Chlorpyrifos ethyl và
Fenobucarb đến ChE ở cá lóc trong điều kiện phòng thí nghiệm ............................ 64
4.2.1 Nhiệt độ, DO, pH trong thời gian phơi nhiễm thuốc BVTV ........................... 64
4.2.2 Nồng độ thuốc Fenobucarb và Chlorpyrifos ethyl trong bố trí thí nghiệm ..... 66

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT................................................... 103

5.1 Kết luận ............................................................................................................ 103
5.2 Đề xuất .............................................................................................................. 104
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 106
MỤC LỤC ............................................................................................................ 121

x


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Ƣớc tính chi phí sử dụng thuốc BVTV trên thị trƣờng thế giới và Mỹ (đơn
vị tính: triệu đôla) ........................................................................................................ 7
Bảng 2.2: Ƣớc tính khối lƣợng hoạt chất thuốc BVTV sử dụng trên thế giới và Mỹ
(đơn vị tính: triệu pound hoạt chất) ............................................................................. 8
Bảng 2.3: Tình hình nhập khẩu hóa chất BVTV tại Việt Nam gần đây .................... 10
Bảng 2.4: Số lƣợng hoạt chất đƣợc phép sử dụng ở Việt Nam từ 2007 - 2016 ........ 10
Bảng 2.5: Danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng ở Việt Nam năm 2016 ........ 11
Bảng 2.6: Thống kê công tác thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc BVTV ở các
tỉnh phía Nam giai đoạn 2006 - 2011 ........................................................................ 11
Bảng 2.7: Chi phí thuốc BVTV và số lần phun ở Việt Nam và các nƣớc khác ........ 12
Bảng 2.8: Phân loại độc tính thuốc BVTV theo LC50 ............................................... 19
Bảng 2.9: Giá trị LC50 – 96 giờ của một số loài cá phổ biến ở ĐBSCL .................. 19
Bảng 2.10: Tổng quan 4 tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp và Hậu Giang, 2014
.................................................................................................................................... 43
Bảng 3.1:Số hộ đƣợc phỏng vấn tình hình sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa 46
Bảng 3.2: Tóm tắt thông tin bố trí và theo dõi thí nghiệm ........................................ 48
Bảng 3.3: Tóm tắt thông tin bố trí và theo dõi thí nghiệm trên ruộng ....................... 49
Bảng 4.1: Chủng loại thuốc BVTV sử dụng ở các vùng nghiên cứu ........................ 54

Hình 2.6: Công thức cấu tạo của 2 - PAM ............................................................... 28
Hình 2.7: Hoạt chất 2-PAM gắn vào AChE bị ức chế (2.7a) và loại bỏ chất ức chế để
tái kích hoạt (2.7b) ..................................................................................................... 28
Hình 2.8: Cơ chế lão hóa liên kết OP - AChE (2.8a) và AChE bị lão hóa (2.8b) ...... 29
Hình 2.9: Công thức cấu tạo của Fenobucarb........................................................... 38
Hình 2.10: Số lƣợng tên thƣơng mại thuốc BVTV có chứa hoạt chất Fenobucarb
đƣợc ban hành thay đổi qua các năm giai đoạn 2011 - 2016 .................................... 39
Hình 2.11: Công thức cấu tạo của Chlorpyrifos ethyl ............................................... 40
Hình 2.12: Các quá trình chính xảy ra trong sự trao đổi chất Chlorpyrifos ethyl .... 42
Hình 3.1: Cá lóc (Channa striata) sử dụng trong nghiên cứu ................................... 44
Hình 3.2: Thuốc BVTV Mondeo 60EC và Bascide 50EC sử dụng cho thí nghiệm .... 45
Hình 4.1: Tần suất xuất hiện các hoạt chất thuốc trừ sâu ở các vùng nghiên cứu..... 56
Hình 4.2: Tần suất xuất hiện các hoạt chất trừ bệnh ở các vùng nghiên cứu ............ 57
Hình 4.3: Tần suất sử dụng các hoạt chất trừ cỏ ở các vùng nghiên cứu .................. 58
Hình 4.4: Tần suất sử dụng các gốc thuốc trừ ốc ở các vùng nghiên cứu ................. 59
Hình 4.5: Tần suất phun các loại thuốc BVTV ở vùng nghiên cứu .......................... 60
Hình 4.6: Tỷ lệ ức chế hoạt tính ChE (% so với đối chứng) trong não cá lóc (TB ±
SE) sau khi phơi nhiễm với Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl hay kết hợp hai hoạt
chất theo thời gian ở mức nồng độ 1% LC50 - 96 giờ. ............................................. 68

xiii


Hình 4.7: Tỷ lệ ức chế hoạt tính ChE (% so với đối chứng) trong não cá lóc (TB ±
SE) sau khi phơi nhiễm với Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl hay kết hợp hai hoạt
chất theo thời gian ở mức nồng độ 2% LC50 - 96 giờ. ............................................. 70
Hình 4.8: Tỷ lệ ức chế hoạt tính ChE (% so với đối chứng) trong não cá lóc (TB ±
SE) sau khi phơi nhiễm với Fenobucarb, Chlorpyrifos Ethyl hay kết hợp hai hoạt
chất theo thời gian ở mức nồng độ 5%LC50 - 96 giờ. .............................................. 71
Hình 4.9: Tỷ lệ ức chế hoạt tính ChE (% so với đối chứng) trong não cá lóc (TB ±

Hình 4.19: Quy trình áp dụng đo ChE trong cảnh báo nhiễm bẩn và ảnh hƣởng của
thuốc BVTV gốc lân hữu cơ đến sinh vật ............................................................... 102

xv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AChE
BChE
BVTV

Acetylcholinesterase
Butyrylcholinesterase
Bảo vệ thực vật

CE

Chlorpyrifos ethyl

ChE

Cholinesterase

ĐBSCL
DO
DT50

Đồng bằng sông Cửu Long
Dissolved Oxygen: Nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc
Disappearance times: Thời gian bán phân huỷ

Thành phẩm
Microgram/Liter
Ngày_nƣớc máy
Ngƣỡng phát hiện
World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới

xvi


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong canh tác lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long, thuốc bảo vệ thực vật
hoạt chất Chlorpyrifos ethyl (nhóm Lân hữu cơ) và Fenobucarb (nhóm
Carbamate) thƣờng đƣợc sử dụng phổ biến. Tuy nhiên kết quả từ những nghiên
cứu gần đây cho thấy Chlorpyrifos ethyl đƣợc sử dụng phổ biến hơn Fenobucarb
(Phạm Văn Toàn, 2013). Theo nhà sản xuất thì hai loại hoạt chất này có mục đích
sử dụng khác nhau; hoạt chất Fenobucarb chuyên trị rầy, bọ xít; hoạt chất
Chlorpyrifos ethyl chuyên trị các loại sâu đục thân, đục bẹ và sâu cuốn lá. Do đó,
hai loại hoạt chất này luôn đƣợc sử dụng trong canh tác lúa khi có các nhóm dịch
hại xuất hiện (Phạm Hữu Nghị, 2012). Trong danh mục thuốc BVTV cho phép sử
dụng năm 2016 có đến 775 hoạt chất với 1.678 tên thƣơng mại khác nhau. Trong
đó có 159 tên thuốc có chứa Chlorpyrifos Ethyl (dạng đơn chất và phối trộn) và
39 tên chứa hoạt chất Fenobucarb (dạng đơn chất và phối trộn) (TT 03/2016/TTBNNPTNT). Dạng phối trộn hoạt chất Fenobucarb với Chlorpyrifos ethyl đƣợc
sử dụng rất phổ biến, trên thị trƣờng cũng có các sản phẩm phối trộn sẵn nhƣ:
Visa 5GR, Rockfos 550EC, Babsac 600EC, 750EC, Fenfos 650EC, Super Kill
Plus 550EC.
Khi phun thuốc BVTV trên đồng ruộng thì có trên 50% lƣợng thuốc rơi

al., 2002) và ngƣỡng giới hạn sinh học cho phép ChE bị ức chế không quá 30%
mức bình thƣờng (Aprea et al., 2002). Đo hoạt tính ChE có thể giúp phát hiện
sớm ảnh hƣởng bất lợi của môi trƣờng đến sinh vật (Coppage et al., 1975;
Peakall, 1992; Cong et al., 2006). Do vậy, ChE có thể sử dụng làm chỉ thị cảnh
báo ô nhiễm và tác hại của ô nhiễm thuốc BVTV gốc Lân hữu cơ và Carbamate
đến sinh vật. Kỹ thuật tái kích hoạt khi ChE bị ức chế bởi lân hữu cơ bằng hoá chất
Pralidoxime (2-PAM) và phƣơng pháp pha loãng rồi ủ mẫu ở nhiệt độ và thời gian
thích hợp khi ChE bị ức chế bởi Carbamate đã đƣợc đề xuất áp dụng khi không có
sinh vật đối chứng (Rotenberg, 1995).
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm và ngoài
thực địa đã sử dụng ChE nhƣ chỉ dấu sinh học cảnh báo nhiễm bẩn thuốc BVTV
(Andresscu et al., 2006; Laetz et al., 2009;…). Những nghiên cứu bƣớc đầu ở Việt
Nam cho thấy có thể sử dụng ChE ở cá chép Cyprinus carpio, cá mè vinh Puntius
gonionotus (Đỗ Thị Thanh Hƣơng, 1999; Nguyễn Trọng Hồng Phúc et al., 2010), cá
lóc Channa striata (Cong et al., 2006, 2008), cá rô đồng Anabas testudineus (Ngô Tố
Linh, 2008; Nguyễn Khắc Du, 2010; Nguyen Thanh Tam et al., 2015) để đánh dấu
tác tác hại của nhiễm bẩn thuốc BVTV hoạt chất Diazinon, Acephate, Isoprocarb,
Fenobucarb,… Tuy nhiên, sự tác động của hỗn hợp thuốc BVTV đến ChE vẫn chƣa
đƣợc tìm hiểu nhiều. Do đó, luận án “Ảnh hƣởng của sử dụng kết hợp thuốc bảo vệ
2


thực vật hoạt chất Chlorpyrifos ethyl và Fenobucarb đến hoạt tính enzyme
Cholinesterase cá lóc (Channa striata)” đã đƣợc thực hiện nhằm đánh giá ảnh hƣởng
riêng lẻ và hỗn hợp hoạt chất Chlorpyrifos ethyl với Fenobucarb đến hoạt tính
enzyme Cholinesterase ở não cá lóc và khả năng sử dụng ChE ở cá lóc nhƣ
phƣơng pháp sinh học để đánh giá sự phơi nhiễm của cá lóc với các thuốc BVTV
chứa hoạt chất này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát

ruộng (xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang).
1.5 Ý nghĩa của luận án
Luận án đã có những đóng góp quan trọng cả về ý nghĩa khoa học lẫn ý
nghĩa thực tiễn cho chuyên ngành; cụ thể nhƣ sau:
 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần hiểu biết chi tiết về tình hình sử dụng thuốc
BVTV trong canh tác lúa ở ĐBSCL và các nghiên cứu về ảnh hƣởng của thuốc
BVTV (cụ thể là Chlorpyrifos Ethyl và Fenobucarb) đến động vật thủy sinh (cá
lóc) trong điều kiện phòng thí nghiệm, ngoài đồng ruộng; đặc biệt là hiểu biết về
tác động đơn, phối hợp của 2 loại với nhau lên enzyme Cholinesterase ở não cá
lóc (các giá trị nhƣ tỷ lệ ức chế ChE, phục hồi ChE khi ra môi trƣờng nƣớc máy,
tỷ lệ tái kích hoạt ChE bằng 2-PAM) góp phần hiểu sâu hơn về tác động của
thuốc BVTV lên enzyme ChE ở não của động vật thủy sinh. Cụ thể:
Ở điều kiện phòng thí nghiệm, hoạt tính ChE ở não cá lóc cỡ giống rất
nhạy cảm với Chlorpyrifos Ethyl và Fenobucarb; Nồng độ thấp nhất thấy đƣợc
ảnh hƣởng (LOEC) trong điều kiện thí nghiệm của Chlorpyrifos Ethyl là 0,54
µg/L và Fenobucarb là 36 µg/L. Hoạt chất Fenobucarb gây ức chế mạnh ChE ở
não cá lóc từ 1 - 12 giờ sau khi tiếp xúc với thuốc và giảm dần theo thời gian, đến
96 giờ thì gần nhƣ phục hồi hoàn toàn; trong khi Chlorpyrifos Ethyl gây ức chế
mạnh ChE ở não cá lóc từ 48 - 60 giờ sau khi tiếp xúc thuốc và giảm dần theo
thời gian nhƣng đến 96 giờ vẫn chƣa phục hồi nhƣ ban đầu.
Khi phối trộn 2 hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl và Fenobucarb thì không làm
tăng hay giảm tỷ lệ ức chế ChE ở não cá lóc so với từng đơn chất nhƣng kéo dài
thời gian ức chế ở mức cao; gây ảnh hƣởng nghiệm trọng hơn cho cá Lóc so với
phơi nhiễm đơn lẻ từng chất hoạt chất.

4


Phƣơng pháp tái kích hoạt bằng 2-PAM có thể sử dụng để cảnh báo nhiễm

5


- Luận án đã cho thấy ChE trong não cá Lóc rất nhạy cảm với thuốc BVTV
Chlorpyrifos Ethyl và Fenobucarb nên có thể sử dụng để cảnh báo nhiễm bẩn và
tác hại thuốc BVTV đến cá Lóc.
Về thực nghiệm:
- Luận án cập nhật thêm thông tin về các loại thuốc BVTV đƣợc sử dụng
phổ biến ở một số vùng chuyên canh lúa ở ĐBSCL. Luận án đã xác định đƣợc 65
hoạt chất với 232 tên thƣơng mại thuốc BVTV khác nhau đƣợc nông dân sử
dụng, trong đó nhóm thuộc trừ côn trùng, trừ nấm bệnh chiếm khoảng 60%. Tần
suất phun thuốc BVTV trung bình 6 lần/vụ, trong đó thuốc trừ sâu bệnh đƣợc
phun trunh bình 4 lần/vụ; và có hơn 50% nông dân sử dụng thuốc ở liều cao hơn
chỉ dẫn.
- Ở điều kiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng đều
cho thấy kết quả ức chế và phục hồi tƣơng tự nhau. Giới hạn đo ChE có thể đánh
dấu ảnh hƣởng do sử dụng Fenobucarb cho lúa đến cá là 03 ngày sau khi phun
nhƣng với Chlorpyrifos Ethyl hay kết hợp cá 02 hoạt chất này là hơn 14 ngày.

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status